Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Kinh Đại Bát Niết Bàn Tập 2

Kinh Đại Bát Niết Bàn Tập 2

Tác giả: Dịch Giả: HT. Thích Trí Tịnh. Năm xuất bản: 2013. Số trang: 742.

Kinh Đại Bát Niết Bàn (hoặc gọi ngắn là Kinh Niết Bàn) là tên gọi chung của hai bộ kinh hoàn toàn khác nhau về dung lượng và tư tưởng. Do đó, bộ kinh này sẽ thuộc về các bộ tạng tùy theo hệ truyền thừa Phật giáo:

1. Trong Nam truyền Phật giáo (Hệ Kinh tạng Pali)

Ở hệ nguyên thủy, kinh có tên là Mahāparinibbāṇa Sutta.
• Thuộc bộ: Kinh Trường Bộ (Dīgha Nikāya), là bài kinh số 16.
• Nội dung: Là một bài kinh lịch sử, ghi chép chi tiết về chuyến du hành cuối cùng của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni từ thành Vương Xá đến Sa-la song thọ (thành Câu-thi-na), những lời dặn dò thiết thực cuối cùng cho hàng môn đồ và sự kiện Ngài nhập diệt. Bản dịch tiếng Việt nổi tiếng nhất thuộc về Cố Hòa thượng Thích Minh Châu.

2. Trong Bắc truyền Phật giáo (Hệ Hán tạng Đại thừa)

Ở hệ Đại thừa, kinh có tên chữ Hán là Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經).
• Thuộc bộ: Bộ Niết-bàn (là bộ thứ 7 trong 28 bộ loại của Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh). Đây cũng được coi là một trong "Năm bộ kinh điển lớn" của Phật giáo Đại thừa.
• Nội dung: Đây là một bộ kinh vô cùng đồ sộ (bản dịch của ngài Đàm-vô-sấm gồm 40 quyển, bản dịch của ngài Pháp Hiển gồm 36 quyển). Kinh không tập trung vào yếu tố lịch sử mà đi sâu vào giáo lý tối thượng của Đại thừa: khẳng định Pháp thân Như Lai là thường trụ (không mất đi), Niết-bàn có đủ 4 đức tính Thường – Lạc – Ngã – Tịnh, và khẳng định tất cả chúng sinh đều có bản tính Phật (Phật tính). Bản dịch tiếng Việt phổ biến nhất là của Cố Đại lão Hòa thượng Thích Trí Tịnh.
(Mẹo phân biệt: Ngoài ra, trong hệ kinh tạng Bắc truyền cũng có một bản kinh ngắn tương đương với bài kinh bên Trường Bộ Pali, nằm trong bộ Kinh Trường A-hàm, mang tên là Kinh Du Hành).
Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về tác phẩm này, hãy cho tôi biết:
• Bạn muốn đi sâu vào ý nghĩa tư tưởng Thường - Lạc - Ngã - Tịnh hoặc Phật tính trong bản Đại thừa?

Chương 11: Bổ Khuyết Tâm Kinh Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (Trang 733 - 740)

Bổ Khuyết Tâm Kinh Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (Trang 733 - 740)
BỔ KHUYẾT TÂM KINH
MA HA BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA TÂM KINH

 
Quán Tự Tại Bồ Tát hành thâm bát nhãba la mật đa thời, chiếu kiến ngũ uẩn giai không độ nhứt thiết khổ ách.
Xá Lợi Tử ! Sắc bất dị không, không bất dị sắc ; sắc tức thị không, không tức thị sắc ; thọ, tưởng, hành, thức, diệt phục như thị. Xá Lợi Tử ! Thị chư pháp không tướng : Bất sanh , bất diệt, bất cấu, bất tịnh, bất tăng, bất giãm. Thị cố không trung vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức ; vô nhãn, nhĩ, tỹ, thiệt thân, ý ; vô sắc, thinh, hương, vị xúc, pháp ; vô nhãn giới nãi chí vô ý thức giới ; vô vô minh diệc, vô vô minh tận, nãi chí vô lão tử diệc, vô lão tử tận ; vô khổ, tập, diệc, đạo ; vô trí diệc vô đắc. Dĩ vô sở đắc cố, Bồ đề tát đỏa y Bát nhã ba la mật đa cố, tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố, viễn ly điên đảo mộng tưởng cứu cánh Niết Bàn.
Tam thế chư Phật y Bát nhã ba la mật đa cố, đắc a nậu đa la tam miệu tam bồ đề.
Cố tri Bát nhã ba la mật đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhứt thiết khổ chơn thiệt bất hư.
Cố thuyết bát nhã ba la mật đa chú, tức thuyết chú viết :
“ Yết đế yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế, bồ đề tát bà ha.”
VÃNG SANH QUYẾT ĐỊNH CHƠN NGÔN
Nam mô A di đa bà dạ, đa tha già đa dạ, đa điệt dạ tha, A di rị đô bà tỳ, a di rị đa, tất đam bà tỳ, A di rị đa, tỳ ca lan đế, A di rị đa, tỳ ca lan đa, già di nị, già già na, chỉ đa ca lệ ta bà ha. ( 3 lạy )
Khể thủ Tây phương An lạc quốc.
Tiếp dẫn chúng sanh đại đạo sư.
Ngã kim phát nguyện nguyện vãng sanh.
Duy nguyện từ bi ai nhiếp thọ,
Ngã kim phổ vị tứ ân tam hữu,
Cập pháp giới chúng sanh cầu ư chư Phật.
Nhứt thừa vô thượng Bồ Đề đạo cố,
Chuyên tâm trì niệm A Di Đà Phật,
Vạn đức hồng danh kỳ sanh tịnh độ.
Duy nguyện Từ Phụ A Di Đà Phật,
Ai lân nhiếp thọ từ bi gia hộ.
A Di Đà Phật thân kim sắc,
Tướng hảo quang minh vô đẳng luân.
Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu Di,
Hám mục trừng thanh tứ đại hải.
Quang Trung hoá Phật vô số ức,
Hoá Bồ Tát chúng diệc vô biên,
Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh,
Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn.
Nam mô Tây Phương cực lạc thế giới đại từ đại bi tiếp dẫn đạo sư A Di Đà Phật.( niệm 10, 20, 30 câu tùy ý )
Nam mô Quán Thế Âm Bồ Tát ( 10 tiếng )
Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát ( 10 tiếng )
Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát ( 10 tiếng )
Nam mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát ( 10 tiếng )
HỒI HƯỚNG
Đệ tử chúng đẳng, hiện thị sanh tử phàm phu, tội chướng thâm trọng, luân hồi lục đạo, khổ bất khả ngôn ; kim ngộ tri thức, đắc văn A Di Đà danh
hiệu, bổn nguyện công đức, nhứt tâm xưng niệm, cầu nguyện vãng sanh, nguyện Phật từ bi bất xả, ai lân nhiếp thọ, đệ tử chúng đẳng, bất thức Phật thân, tướng hảo quang minh, nguyện Phật thị hiện, linh ngã đắc kiến cập kiến Quán Âm Thế Chí chư Bồ Tát chúng, bỉ thế giới trung, thanh tịnh trang nghiêm, quang minh diệu tướng đẳng, linh ngã liễu liễu đắc kiến, A Di Đà Phật.
Ngã kim trì niệm A Di Đà
Tức phát Bồ Đề quảng đại nguyện :
Nguyện ngã định huệ tốc viên minh
Nguyện ngã công đức giai thành tựu
Nguyện ngã thắng phước biến trang nghiêm
Nguyện cộng chúng sanh thành Phật đạo.
Vãng tích sở tạo chư ác nghiệp
Giai do vô thỉ tham sân si
Tùng thân ngữ ý chi sở sanh
Nhứt thiết ngã kim giai sám hối.
Nguyện ngã lâm dục mạng chung thời
Tận trừ nhứt thiết chư chướng ngại
Diện kiến ngã Phật A Di Đà
Tức đắc vãng sanh Cực Lạc sát.
Ngã ký vãng sanh Cực Lạc dĩ
Hiện tiền thành tựu thử đại nguyện
Nhứt thiết viên mãn tận vô dư
Lợi lạc nhứt thiết chúng sanh giới.
Ngã Phật chúng hội hàm thanh tịnh,
Ngã thời ư thắng liên hoa sanh
Thân đỗ Như Lai Vô Lượng Quang
Hiện tiền thọ ngã Bồ Đề ký.
Mong ngã Như Lai thọ ký dĩ
Hóa thân vô số bá cu chi
Trí lực quảng đại biến thập phương
Phổ lợi nhứt thiết chúng sanh giới
Chúng sanh vô biên thệ nguyện độ.
Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn,
Pháp môn vô lượng thệ nguyện học,
Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành.
Nguyện sanh Tây Phương tịnh độ trung,
Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu,
Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh,
Bất Thối Bồ Tát vi bạn lữ
Nguyện dĩ thử công đức
Trang nghiêm Phật tịnh độ
Thượng báo tứ trọng ân
Hạ tế tam đồ khổ.
Nhược hữu kiến văn giả
Tức phát Bồ Đề tâm,
Tận thử nhứt báo thân,
Đồng sanh Cực Lạc Quốc,
Tận thử nhứt báo thân
Đồng sanh An Dưỡng Quốc.
NGUYỆN
A Di Đà Phật, thường lai hộ trì, linh ngã thiện căn, hiện tiền tăng tấn, bất thất tịnh nhơn, lâm mạng chung thời, thân tâm chánh niệm, thị thính phân minh, diện phụng Di Đà, giữ chư thánh chúng, thủ chấp hoa đài, tiếp dẫn ư ngã.
Nhứt sát na khoảnh, sanh tại Phật tiền, cụ Bồ Tát đạo, quảng độ chúng sanh đồng thành chủng trí.
Chí tâm đảnh lễ : Nam Mô A Di Đà Phật Thế Tôn.
Nguyện ngã Tội chướng tất tiêu diệt ( 1 lạy )
Nguyện ngã Thiện căn nhựt tăng trưởng ( 1 lạy )
Nguyện ngã Thân tâm hàm thanh tịnh ( 1 lạy )
Nguyện ngã Nhứt tâm tảo thành tựu ( 1 lạy )
Nguyện ngã Tam muội đắc hiện tiền ( 1 lạy )
Nguyện ngã Tịnh nhơn tốc viên mãn ( 1 lạy )
Nguyện ngã Liên đài tự tiêu danh ( 1 lạy )
Nguyện ngã Kiến Phật ma đảnh ký ( 1 lạy )
Nguyện ngã Dự tri mạng chung thời ( 1 lạy )
Nguyện ngã Vãng sanh Cực Lạc Quốc ( 1 lạy )
Nguyện ngã Viên Mãn Bồ Tát đạo ( 1 lạy )
Nguyện ngã Quảng độ chư chúng sanh ( 1 lạy )
Chí tâm qui mạng đảnh lễ : Nam Mô Tây Phương Cực Lạc thế giới giáo chủ, thọ quang thể tướng vô lượng vô biên, từ thệ hoằng thâm, tứ thập bát nguyện độ hàm linh, đại từ đại bi tiếp dẫn đạo sư A Di Đà Như Lai biến pháp giới Tam Bảo ( 1 lạy )
Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sanh, thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm (l lạy)
Tự quy y Pháp, đượng nguyện chúng sanh, thâm nhập kinh tạng, trí huệ như hải.( 1 lạy )
Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sanh, thống lý đại chúng, nhứt thiết vô ngại .( 1 lạy )
/12
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »