Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Kinh Tiểu Bộ 2015 - Tập III

Kinh Tiểu Bộ 2015 - Tập III

Tác giả: Hòa thượng Thích Minh Châu. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 766.

Kinh Tiểu Bộ (Khuddaka Nikāya) thuộc Tạng Kinh (Sutta Piṭaka) trong Kinh tạng Pali (Phật giáo Nam truyền / Nguyên thủy / Thượng tọa bộ). Đây là bộ đại kinh thứ năm – cũng là bộ kinh có số lượng tác phẩm đồ sộ, phong phú nhất trong hệ thống năm bộ kinh Nikāya (Trường Bộ, Trung Bộ, Tương Ưng Bộ, Tăng Chi Bộ và Tiểu Bộ).
Trong hệ thống Hán tạng (Phật giáo Bắc truyền), không có một bộ tạng tương đương hoàn chỉnh cho Kinh Tiểu Bộ giống như bốn bộ A-hàm. Thay vào đó, các tác phẩm của Tiểu Bộ nằm rải rác trong nhiều bộ loại khác nhau của Hán tạng (như Kinh Tập bộ, Bản Duyên bộ, hay Tạng Luận).

Cấu trúc đặc biệt của Kinh Tiểu Bộ

Mặc dù mang tên là "Tiểu" (nghĩa gốc là nhỏ nhặt, hỗn hợp, nhặt nhạnh), bộ kinh này không hề nhỏ về mặt dung lượng. Chữ "Tiểu" ở đây ám chỉ tập hợp các bài kinh, thể thơ, sự tích mang nhiều phong cách văn học khác nhau mà không thể xếp vào bốn bộ kinh trước.
Theo truyền thống Phật giáo Nam truyền (đặc biệt là bản kết tập tại Giáo hội Miến Điện), Kinh Tiểu Bộ gồm 15 tập tác phẩm độc lập (một số nơi tính là 18 tập):
1. Tiểu Tụng (Khuddakapāṭha): Tập hợp các bài kinh ngắn dùng cho người mới xuất gia hoặc tụng niệm hằng ngày.
2. Kinh Pháp Cú (Dhammapada): 423 câu kệ ngôn tinh hoa, là tác phẩm Phật giáo phổ biến nhất thế giới.
3. Phật Tự Thuyết (Udāna): Những lời dạy bộc phát từ tâm đắc của Đức Phật khi chứng kiến các sự kiện đặc biệt.
4. Như Thị Thuyết (Itivuttaka): Các bài kinh ngắn bắt đầu bằng cụm từ "Đây là điều Đức Phật đã nói".
5. Kinh Tập (Sutta Nipāta): Tập hợp các bài kinh cổ xưa nhất viết bằng thể thơ, chứa đựng triết lý nguyên sơ sâu sắc.
6. Thiên Cung Sự Tích (Vimānavatthu): Kể về phước báu và cảnh giới an lạc của các vị chư thiên cõi trời.
7. Ngạ Quỷ Sự Tích (Petavatthu): Kể về quả báo đau khổ của các chúng sinh đọa làm ngạ quỷ do ác nghiệp đời trước.
8. Trưởng Lão Tăng Kệ (Theragāthā): Những bài thơ tự sự, ca ngợi niềm vui giải thoát của các vị Đại Đức tăng.
9. Trưởng Lão Ni Kệ (Therīgāthā): Những bài thơ chứng ngộ đầy xúc động của các vị Tỳ-kheo-ni.
10. Bản Sanh / Kinh Bổn Sanh (Jātaka): Tập hợp 547 câu chuyện tiền thân, kể về các kiếp tu hành Bồ-tát của Đức Phật Thích Ca (như chuyện xả thân cứu cọp, chuyện thỏ hy sinh...).
11. Nghĩa Thích (Niddesa): Tập tài liệu cổ giải thích ý nghĩa các bài kinh trong Kinh Tập.
12. Vô Ngại Giải Đạo (Paṭisambhidāmagga): Tập luận giải mang tính phân tích phân biện sâu sắc về giáo lý.
13. Thí Dụ (Apadāna): Các câu chuyện tiểu sử bằng thơ về tiền kiếp của Phật và các vị A-la-hán.
14. Phật Chủng Tánh (Buaddhavamsa): Lịch sử và tiền kiếp của 24 vị Đức Phật quá khứ trước Đức Phật Thích Ca.
15. Sở Hạnh Tạng (Cariyāpiṭaka): Các bài thơ kể về cách Đức Phật thực hành mười ba-la-mật trong các tiền kiếp.
(Lưu ý: Một số bài kinh hoặc cuốn kinh riêng lẻ đã xuất hiện trong các câu hỏi trước của bạn như Kinh Hiền Ngu Pali hay Kinh Tỳ-Kheo Na-Tiên đều có mối liên hệ mật thiết hoặc nằm trong hệ thống phân loại mở rộng của bộ Kinh Tiểu Bộ này).
Bản dịch tiếng Việt trọn vẹn và uy tín nhất của bộ Kinh Tiểu Bộ (từ tập 1 đến tập 10) từ tiếng Pali do Cố Trưởng lão Hòa thượng Thích Minh Châu thực hiện, các tập còn lại do các bậc giáo phẩm hệ phái Nam truyền dịch thuật.
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về bộ đại kinh này, hãy cho tôi biết:
• Bạn có muốn tìm hiểu về Kinh Pháp Cú (tác phẩm nổi tiếng nhất trong bộ này)?
• Hoặc bạn muốn khám phá một câu chuyện tiền thân ý nghĩa trong tập Kinh Bổn Sanh (Jātaka)?

Chương 26: Chú Dẫn (Trang 759 - 766)

Chú Dẫn (Trang 759 - 766)
Chú Dẫn
Aciravatī, 172, 399, 617, 636
Adhanapālī, 378
Ādiccupaṭṭhāna, 591
Aggāḷava, 88
Aggika, 456
Ajātasattu, 118, 512
Ajita Kesakambala, 513
Ajīvaka, 378
Ājīvakā, 493
Akālarāvi, 424
Āḷavī, 88
Āḷhaka, 401
Alīnacitta, 534
Amarādevīpañha, 407
Amba, 328, 442
Ambatitthaka, 328, 329
Anabhirati, 622
Ānanda, 52, 59, 65, 66, 79, 107,110, 112, 117, 121, 127, 132, 141, 143, 151, 251, 261, 272, 286, 290, 292, 309, 320, 335, 347, 356, 357, 359, 363, 368, 401, 430, 433, 437, 485, 496, 503, 511, 519, 533, 539, 541, 544, 547, 552, 555, 565, 568, 583, 595, 601, 611, 614, 616, 617, 619, 621, 647, 653, 662, 704, 708, 711, 736, 745
Anāthapiṇḍika, 21
Aṅga, 747, 748
Aṅgulimāla, 227
Añjana, 265
Anotatta, 174, 613
Anupiya, 66
Anuruddha, 66
Anusāsika, 413
Apanthaka, 379
Araka, 579, 580, 729
Asadisa, 607, 608, 610, 611
Asātarūpa, 386
Asilakkhaṇa, 448
Assaka, 686, 688, 689
Assakaṇṇa, 693
Asura, 137
Avīci, 512
 
B
Babbu, 475
Badarika, 88
Bāhiya, 402
Bandhanāgāra, 668
Bandhanamokkha, 426
Bhaddasāla, 60, 104, 483
Bhaddavatikā, 328
Bhaddiya, 66, 68
Bhaddiya Sukhavihāri, 66
Bhagu, 66
Bhāradvāja, 456, 457
Bharu, 703, 704, 705, 706
Bhīmasena, 324, 325, 326, 327
Biḷāra, 454, 479
Brahmadatta, 25, 33, 47, 52, 56, 60, 66, 76, 83, 86, 94, 102, 104, 108, 111, 115, 119, 122, 128, 131, 145, 148, 154, 165, 174, 185, 189, 192, 194, 196, 200, 201, 206, 208, 211, 220, 221, 224, 229, 231, 234, 237, 239, 240, 248, 253, 255, 258, 263, 267, 270, 277, 281, 287, 294, 307, 315, 321, 323, 334, 336, 338, 341, 348, 352, 354, 364, 371, 380, 383, 387, 391, 392, 395, 397, 400, 432, 405, 408, 411, 411, 416, 418, 422, 424, 426, 432, 438, 442, 444, 448, 454, 456, 459, 466, 468, 470, 471, 473, 476, 479, 481, 483, 486, 488, 491, 493, 495, 498, 500, 504, 509, 414, 417, 518, 521, 525, 528, 531, 534, 541, 545, 548, 556, 559, 566, 569, 574, 576, 582, 585, 587, 589, 591, 593, 596, 599, 602, 605, 607, 615, 617, 622, 624, 630, 632, 634, 639, 642, 648, 652, 658, 660, 663, 666, 669, 672, 674, 678, 682, 683, 690, 693, 695, 697, 700, 707, 709, 712, 714, 717, 720, 731, 733, 754, 755
C
Canda, 57, 59
Caṇḍa, 469
Candābha, 471
Candakumāra, 56
Catumaṭṭa, 630
Ceti, 201
Chabbyāputtā, 675
Chattapāṇi, 356, 722, 727, 728, 729
Ciñcā, 426, 430, 647, 692
Ciñcamāṇavikā, 233
Cittahatta Sāriputta, 269
Cittakūṭa, 630,631, 709
Cittalatāvana, 139
Cūḷadhanuggaha, 326
Cūḷa-Dhanuggaha-Paṇḍita, 324, 327
Cuḷakaseṭṭhi, 50
Cūḷalohita, 131
Cūḷanandiya, 733, 734, 735, 736
Cūḷanārada Kassapa, 131, 397
Cūḷapaduma, 642
Cūḷapanthaka, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 50, 69
Cūḷatāpasa, 397, 398
 
D
Dabba, 106
Dabba, 51
Dabbha, 34
Daddara, 523, 584
Dadhivāhana, 624, 627, 628
Dakkhiṇāgiri, 165
Daṇḍaka, 549, 550, 551, 552
Dasabala, 43
Desaka, 370
Devadatta, 31
Devadhamma, 142
Dhamma, 368
Dhammaddhaja, 722, 723, 726, 729
Dhammika, 454
Dhanapālaka, 102
Dhanapālī, 378
Dubbaca, 416
Dubbalakaṭṭha, 395
Dduddada, 605
Dummedha, 434
 
E
Ekapaṇṇa, 507
Erāpatha, 675
 
G
Gagga, 530
Gahapati, 663
Gāmaṇi, 63
Gambhīra, 183
 Gandhāra, 125, 224, 275, 347, 371, 563, 754, 756, 757
Gaṅgeyya, 681
Garahita, 720
Garuḷa, 138
Gayāsīsa, 69, 118, 119, 408, 490, 512, 553, 730
Ghatāsana, 468
Ghaṭīkāra, 101
Ghosita, 328
Gijjha, 416, 556, 566
Giridanta, 620, 621
Godha, 479
Gotama, 74, 169, 170, 171, 343, 344, 366, 408, 421, 703, 753
Guṇa, 539
Gūthapāṇa, 746
 
H
Hatthipāla, 272
 
I
Indapatta, 750
Indasamāna , 557
Indasamānagotta, 556, 558
Indra, 467
Indriya, 80, 495, 639
 
J
Janaka, 218
Janapada Kalyāṇi, 370
Jeta, 753
Jhānasodhana, 470
Jīvaka, 40,43,45,46, 378, 379, 512, 513, 514,
Jīvaka Komārabhacca, 43, 45
 
K
Kacchapa, 599, 709
Kāka, 185, 483, 497
Kakaṇṭaka, 580
Kakkara, 693
Kakudha kaccāyana, 513
Kāḷa, 70
Kāḷaka, 722, 723, 724, 725, 729
Kāḷakaṇṇī, 333, 334, 335, 431
kalaṇḍuka, 452, 453
Kaḷāyamuṭṭhi, 593
Kāma, 749
Kāmanīta, 749
Kāṇā, 475, 476, 478
Kāṇamātā, 475
Kañcana, 491
Kandagalaka, 695, 696
Kaṇhāgotama, 675
Kaṇikāra, 541, 548, 584
Kaṇṇamuṇḍa, 627
Kapila, 612
Kāsāva, 730
Kāsi, 25, 33, 47, 52, 56, 97, 182, 189, 192, 212, 213, 214, 215, 216, 258, 323, 325, 330, 476, 495, 569, 574, 587, 589, 605, 624, 658, 663, 674, 678, 686, 697, 700, 707, 738
Kassapa, 42, 75
Kaṭāhaka, 444, 445, 446, 447, 452
Kaṭṭhavāhana, 62
Kaṭṭhavāhanarājā, 62
Kattikā, 368, 420, 500, 501, 512
Kekaka, 750
Kelāsa, 279
Keḷisīla, 671
Ketaka, 99
Khadiravaniya, 695, 696
Khaṇḍahāla, 66, 69
Khandhavatta, 674
Khantivaṇṇana, 742
Kharādiya, 87
Khemā, 550
Kimbila, 66
Kiṃpakka, 338, 339
Kiṃphala, 222
Kinnarī, 648
Kitavāsa, 728
Kokālika, 418, 419, 490, 584, 585, 586, 632, 633, 634, 635, 709, 711
Koliya, 386
Koṇḍañña, 200
Kora, 366
Kosala, 60, 62, 74, 92, 99, 133, 154, 177, 179, 196, 212, 213, 216, 262, 274, 290, 291, 292, 296, 321, 340, 356, 387, 448, 516, 517, 518, 519, 527, 536, 537, 539, 593, 594, 652, 653, 703, 742, 744
Kosambī, 88, 328, 329
Kosiya, 458, 460, 744
Kumārakassapa, 72, 75, 79
Kumbhaṇḍa, 139
Kumbhīla, 741
Kuṇāla, 145, 287
Kuṇḍadhāna, 386
Kuṇḍakapūva, 404
Kuṇḍiya, 386
Kuruṅgamiga, 683
Kusa, 310, 429, 432
Kusāvatī, 369
Kusinārā, 368
Kusumbha, 500, 501
Kūṭavāṇija, 380, 716
Kuṭmbikaputtatissa, 273, 274
 
L
Lakkhaṇa, 70, 71
Lakuṇṭaka, 671, 673
Lāḷudāyī, 51, 438, 441, 697, 699
Licchavī, 402, 507, 508, 511, 520, 523
Lohita, 131, 132
Losaka, 177, 184
Losakatissa, 178, 179, 180, 184
 
M
Macala, 134
Maccha, 712
Maccharikosiya , 310
Madhuka, 416
Magadha, 165, 747
Magha, 134, 135
Maghamāṇava, 134
Mahā ummagga, 580
Mahābodhi, 596
Mahājanaka, 218
Mahākaṇha, 208
Mahālohita, 131
Mahāmāyā, 62, 265, 565, 670
Mahāmittavindaka, 332
Mahānāma, 60, 598
Mahānandiya, 736
Mahāpaduma, 426
Mahāpajāpati, 736
Mahāpanthaka, 41,42,43,44,45,46,47
Mahāsāra, 356, 539
Mahāsīlava, 213, 216
Mahāsoṇa, 545, 546
Mahāsudassana, 368
Mahātakkāri, 709
Mahā-ummagga, 641
Mahiḷāmukha, 119, 120, 121, 468, 620
Mahiṃsāsa, 56, 59
Makhādeva, 64, 65
Makkaṭa, 587
Makkhali Gosāla, 513
Mallā, 51, 617
Mallika, 517, 519, 519
Mallikā, 297
Maṇcora, 648
Manosilā, 174, 584, 613
Māra, 466
Mātali, 138, 141
Māyā, 538
Mitacintī, 411
Mithilā, 64, 65, 553, 554, 555
Mittāmitta, 658
Mittavinda, 394
Mittavindaka , 182, 183, 184, 332, 394
Mora, 548
Munika, 131, 132
 
N
Nāga, 328, 655
Nāgamuṇḍā, 60
Nakula, 569
Nāḷāgiri, 733
Nāḷaka, 368
Naḷakapāna, 99
Nāmasiddhi, 377
Nanda, 166, 167, 612, 613, 614, 616
Nandā, 139, 472, 473
Nandaka, 167
Nandana, 724, 725
Nandivisāla, 125, 126, 127, 347
Msmfous, 733
Naṅgalīsa, 438
Naṅguṭṭha, 493, 559
Nigaṇṭ Nātaputta, 513
Nigrodha, 72, 76, 79
Nimba, 511, 628
Nimba, 510
 
Nimi, 65
 
P
Pācittiya, 88
Paduma, 642, 645, 646, 647
Padumuttara, 75, 388
Pajjunna, 290, 292
Palāyi, 753, 757
Pañcagaru, 466
Pañcāla, 751
Pañcāvudhakumāra, 224
Paṇḍava, 620
Paṇḍita, 380
Paṇṇika, 390
Panthaka, 41, 43, 379
Pāpaka, 377, 378
Pārāsariya, 735
Parosahassa, 383, 389
Pasenadi, 74, 296, 309
Pāṭikārāma, 366
Piliya, 461, 462, 463, 464, 465
Potali, 686, 687
Poṭṭhapāda, 495, 496, 660, 661, 662
Puṇṇanadī, 707
Puppharatta, 500
Pūraṇa Kassapa, 513
Puṭabhatta, 737
 
R
Rādha, 495, 496, 660, 661, 662
Rāhu, 114, 226
Rāhula, 65, 71, 88, 670
Rāhulamātā, 651
Rājagaha, 40
Rājakārāma, 530
Raṭṭhapāla, 82
Rohiṇī, 194, 287
Ruhaka, 639, 640, 641
 
S
Sabbasaṃhārakapañha, 406
Sādhusīla, 666
Sāgata, 328, 329, 330
Sāketa, 265, 602
Sākhā, 76, 77, 78, 79
Sakka, 134, 467, 613, 624, 672, 724
Sakkhara, 310, 311, 312
Sakuṇagghi, 576
Sakuṇovāda 576
Sāla, 273, 284, 288, 368, 369
Sālittaka, 399
Sāma, 566, 620
Samiddhi, 574
Samuddavāṇija, 69
Saṃvara, 63, 534
Saṅgāmāvacara, 612
Sañjaya, 83, 84, 85
Sañjaya Belaṭṭhiputta, 513
Sañīva , 512, 515
Saṅkassa, 128, 470, 471
Saṅkha, 461, 462, 463, 464, 465
Santhava , 559
Sarabhamiga, 128
Sarabhaṅga, 383
Sārambha, 347
Sāriputta, 59, 470, 565, 736
Satadhamma, 602, 604
Saviṭṭhaka, 678, 679, 680
Seggu, 714
Senaka, 597, 598
Sepaṇṇi, 102, 103
Seri, 36, 38
Seriva, 36
Sigāla, 408, 488, 503, 520
Sīhacamma, 634
Sīhakoṭṭhuka, 632
Sīlava , 211, 213, 214, 215, 216, 217
Silesaloma, 225
Simbali, 138
Sineru , 137
Sirikāḷakaṇṇī , 641
Sirīsavatthu, 654
Sīvali, 386, 387, 388
Somadatta, 697, 698, 699
Soṇa, 546
Subhaddā, 368, 369
Suddhodana, 565
Suhanu, 545, 546
Sujātā, 648, 649, 650, 651
Sūkara, 524
Sunakkhatta, 366
Suppavāsā, 386, 387, 388
Sūriya, 56, 57, 59
Susīma, 561, 562, 564
Suvaṇṇa, 143
Suvaṇṇahaṃsa, 472
T
Takkāriya, 418
Takkhasilā, 125, 208, 224, 225, 275, 324, 347, 371, 372, 373, 375, 378, 383, 418,
438, 459, 467, 509, 515, 517, 553, 563, 569, 587, 591, 505, 507, 622, 666, 697, 707, 734, 754, 755, 756
Tambapaṇṇi, 654, 656
Tapodārāma, 574
Telapatta, 370, 467
Tesakuṇa, 106, 516
Thullanandā, 472, 473, 474
Tinduka, 596
Tissa, 82, 179, 273, 274, 275
Tissakumra, 82
Tittira, 418
 
U
Ubbarī, 686, 688, 689
Ubhatobhaṭṭha, 481
Ucchiṭṭhabhatta, 700
Udañcani, 397, udāiī, 51, 52, 54, 438, 697, 699
Uddāla, 348, 587
Udumbara, 625, 626
Ummadantī, 240, 642
Ummagga, 406, 407, 596
Upāli, 66, 74
Upasāḷha, 571
Uppalavaṇṇā, 87, 91, 130, 261, 347
Uraga, 527, 569
Uttara, 420, 421, 422
Uttarapañcāla, 750
 
V
Valāhassa, 654
Vālodaka, 617
Vammika, 75
Varaka, 368
Varaṇa, 162, 163, 275, 276
Vāsabhakhattiyā, 60
Vaṭṭaka, 101, 420
Vedabbha, 201, 202, 204
Vcjayanta, 138, 139, 755
Velāma, 170
Velāmaka, 170
Veḷuka, 189, 190
Vepulla, 435
Veri, 392
Vesāli, 507, 520
Vessavaṇa, 57, 287, 531, 532
Videha, 64, 553, 554, 555
Viḍūḍabha, 60
Vinīlaka, 553, 554, 555
Vipassī 388
Vīraka, 678, 679, 680
Virocana, 490
Virūpakkha, 675
Visākhā, 74
Vissakamma, 271, 272
Vissāsabhojana, 364
 
Y
Yamunā, 682
Yasapāṇi, 722
Yugandhara, 47
Thực hiện:
VIỆN NGHIÊN CỨU PHẬT HỌC VIỆT NAM
750 Nguyễn Kiệm , Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.
 
Chân thành tri ân
BAN BẢO TRỢ VIỆN NGHIÊN CỨU PHẬT HỌC VIỆT NAM
/26
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »