2. Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào ―(như trên)―
Tỳ khưu ni: ―(như trên)― vị ni này là 'vị tỳ khưu ni' được đề cập trong ý nghĩa này.
Bằng phần tài vật đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác: đã được dâng nhắm đến nhu cầu của việc khác.
Thuộc về nhóm: của nhóm, không phải của hội chúng, không phải của một tỳ khưu ni.
Bảo sắm vật khác nữa: vị ni bảo sắm vật khác trừ ra vật đã được dâng theo ý định (của thí chủ). Trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. Do sự đạt được thì phạm vào nissaggiya, nên được xả bỏ đến hội chúng, hoặc đến nhóm, hoặc đến một vị tỳ khưu ni. Và này các tỳ khưu, nên được xả bỏ như vầy: ―(như trên)― "Bạch chư đại đức ni, vật này của tôi là vật khác nữa đã được bảo sắm bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác, giờ cần được xả bỏ. Tôi xả bỏ vật này đến hội chúng. ―(như trên)― hội chúng nên cho lại ―(như trên)― các đại đức ni nên cho lại ―(như trên)― "Tôi cho lại ni sư."
Thuộc về nhu cầu của việc khác, nhận biết là thuộc về nhu cầu của việc khác, vị ni bảo sắm vật khác nữa thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Thuộc về nhu cầu của việc khác, có sự hoài nghi, vị ni bảo sắm vật khác nữa thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Thuộc về nhu cầu của việc khác, (lầm) tưởng là không thuộc về nhu cầu của việc khác, vị ni bảo sắm vật khác nữa thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Sau khi nhận lại vật đã được xả bỏ, nên sử dụng như là vật bố thí (cho bản thân).
Không thuộc về nhu cầu của việc khác, (lầm) tưởng là thuộc về nhu cầu của việc khác, phạm tội dukkaṭa. Không thuộc về nhu cầu của việc khác, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Không thuộc về nhu cầu của việc khác, nhận biết là không thuộc về nhu cầu của việc khác thì vô tội.
Vị ni sử dụng phần còn lại (sau khi đã bảo sắm đủ vật kia), vị ni sử dụng sau khi hỏi ý các người chủ, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, ―(như trên)― vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội."
Điều học thứ tám.
--ooOoo--