ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này không nghi ngờ và giấu giếm. ―(như trên)― Các tội nào trước đây vị ấy không nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này không nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này không nghi ngờ và không giấu giếm. ―(như trên)― Các tội nào trước đây vị ấy không nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này không nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này không nghi ngờ và giấu giếm. Vị tỳ khưu ấy nên được đưa về lại (hình phạt) ban đầu. Và hình phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy."
Dứt bốn trăm trường hợp đưa về lại (hình phạt) ban đầu.
--ooOoo--
7. TÁM TRƯỜNG HỢP CÓ HẠN LƯỢNG, V.V...:
1. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa có hạn lượng, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
2. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa không hạn lượng, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
3. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa cùng một tội danh, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
4. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa khác tội danh, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
5. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa cùng nhóm phân loại, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
6. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa khác nhóm phân loại, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
7. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa riêng biệt, không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
8. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa có liên quan,[1] không che giấu, rồi hoàn tục. ―(như trên)―
[Nên được giải thích chi tiết như phần dưới]
Dứt tám trường hợp có hạn lượng, v.v...
--ooOoo--
________________________
1 Trong số mười ba tội saṅghādisesa, các tội 1,5,12,13 là vavatthitā (riêng biệt), các nhóm tội (2,3,4),(6,7,8) , (9,10,11) là sambhinnā (có liên quan). Về hai từ sabhāgā (cùng nhóm phân loại) và visabhāgā (khác nhóm phân loại) chỉ khác nói còn ý nghĩa thì tương tự (VinA.vi,1191).