PHẦN PHỤ CHÚ:
*****
CÁC TỪ CHUYÊN MÔN:
Một số từ chuyên môn cùng với các từ dịch nghĩa hoặc dịch âm bởi các dịch giả khác đã được trích lục và ghi lại dưới đây:
- Pātimokkha: giới bổn Ba-la-đề-mộc-xoa, biệt biệt giải thoát giới.
- Pārājika: tội bất cộng trụ, ba-la-di, triệt khai, ba-la-thị-ca, giới khí.
- Saṅghādisesa: tội tăng tàn, tăng tàng, tăng-già-bà-thi-sa, tăng-già-phạt-thi-sa.
- Aniyata: tội bất định.
- Nissaggiya pācittiya: tội ưng xả đối trị, ni-tát-kỳ-ba-dật-đề, ni-tát-kỳ-ba-dật-để-ca, giới xả đọa.
- Pācittiya: tội ưng đối trị, ba-dật-đề, ba-dật-để-ca, giới đọa.
- Pāṭidesanīya: tội ưng phát lộ, ba-la-đề đề-xá-ni, ba-dạ-đề, ba-la-để-đề- xá-ni, giới hối quá.
- Sekhiya dhamma: ưng học pháp, chúng-học-pháp, pháp chúng học, giới học.
- Adhikaraṇa dhamma: pháp diệt tranh, pháp diệt-tránh, pháp điều giải.
- Thullaccaya: trọng tội, tội thâu lan giá.
- Dukkaṭa: tội tác ác, đột cát la.
- Dubbhāsita: tội ác khẩu.
- Parivāsa: phạt biệt trú, phép sống riêng.
- Mānatta: phép hoan hỷ, hành tự hối.
- Abbhāna: phục vị.
- Uposatha: lễ Bố Tát.
- Pavāraṇā: lễ Tự Tứ.
- Kappiya (người làm thành được phép): là cư sĩ tại gia hoặc là người hộ tự ở chùa có nhiệm vụ trợ giúp cho các vị tỳ khưu trong việc nghiệm trì các điều học có liên quan đến bốn món vật dụng. Ví dụ: Bổ đôi hoặc dùng vật nhọn đâm vào trái cây để giúp chó các vị tỳ khưu không phạm vào điều học phá hoại sự sống của thảo mộc, thay mặt vị tỳ khưu thọ nhận tài chánh và mua sắm vật dụng dâng đến vị tỳ khưu theo như lời tác bạch của thí chủ giúp cho vị tỳ khưu khỏi phạm vào điều học thọ lãnh tiền bạc, v.v...