DANH TỪ
KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngày nay, các Khoa học Xã Hội đặc biệt là Xã Hội Học đã không còn xa lạ đối với đa số chúng ta. Tuy nhiên các danh từ chuyên môn của Xã Hội Học và các ngành liên hệ vẫn chưa được chuyển sang Việt ngữ một cách đầy đủ và nhất trí. Các khuyết điểm này đã gây nhiều khó khăn cho giới sinh viên cũng như những người muốn tìm hiểu vì các khoa học nói trên. Do đó, vấn đề chuyển ngữ được coi là một nhu cầu cần thiết cho sự phát triển Việt ngữ trong lãnh vực Đại học.
Để góp phần đáp ứng nhu cầu trên, giáo sư Lê Văn Hòa ( Tiến sĩ Xã Hội Học) và các phụ khảo thuộc Phân khoa Khoa Học Xã Hội Viện Đại Học Vạn hạnh đã thực hiện công trình biên soạn tập «Danh Từ Khoa Học Xã Hội ». Và Tư Tưởng,bắt đầu từ số này, xin hân hạnh giới thiệu công trình biên soạn trên và mong mỏi các độc giả cũng như học giả hằng quan tâm đến sự phát triển Khoa học Xã hội sẽ hường ứng và đóng góp vào việc xây dựng công trình này cho hoàn hảo hơn.
TƯ TƯỞNG
DANH TỪ
KHOA HỌC XÃ HỘI
Trí năng sơ đẳng.
Trí năng sơ đẳng theo L.L. Thurstone gồm những yếu tố căn bản của trí thông minh, như khả năng ký ức, lý luận, tính toán, và hiểu biết ngôn ngữ. Những khả năng này không liên hệ với nhau. Bằng một cuộc trắc nghiệm trí thông minh, Thurstone khám phá ra rằng một người có thể có điểm số cao ở một khả năng trí tuệ này lại có số thấp ở một khả năng trí tuệ khác.
Tác phong, hay hành vi lệch lạc.
Tác phong không theo đúng những khuôn mẫu cư xử được văn hóa qui định. Phần lớn các nhà xã hội học dùng danh từ DEVIANCE hơn là danh từ trên vì sợ người ta hiểu lầm nó chỉ cho tác phong hay cư xử bệnh hoạn.
Sự giảm áp tâm lý căng thẳng.
Khả năng hay phương cách làm cho đương sự giải tỏa tâm lý căng thẳng bằng cách làm y hồi tưởng lại hoàn cảnh nguyên thủy đã tạo ra tình trạng căng thẳng ấy. Phương cách này thường dùng trong PSYCHOANALYSIS, PSYCHODRAMA và SOCIODRAMA.
Trục hoành, x.t COORDINATE AXES
Sự dung hòa, hòa giải.
Một quá trình mà các thành phần xung nghịch nhau đạt đến sự dung hòa với nhau. « Chung sống hòa bình» là một ý niệm chỉ cho sự dung hòa.
1. Sự thích nghi văn hóa. Một quá trình thường xảy ra nhờ sự tiếp xúc và trao đổi giữa các sắc thái văn hóa.
2. Sự thụ hưởng văn hóa. Một quá trình truyền thừa văn hóa (nói chung) hay một nét văn hóa (nói chung) từ thế hệ này đến thế hệ khác trong cùng một xã hội. Theo ý nghĩa này, danh từ trên đồng nghĩa với danh từ SOCIALIZATION (Xã hội hóa). x. ASSIMILATION.
Cư xử, Tác phong, Hành vi. x. ACTION, SOCIAL , BEHAVIOR. .
Hành vi xung động, tự nhiên.
Những hành vi hay tác phong không có mục tiêu, chủ ý nào.
1. Hành vi, tác phong, cư xử xã hội. Những hành vi, có tính cách xã hội khi chúng bị chi phối hay được định hướng bởi người khác.
2. Hoạt động xã hội. Những nỗ lực được tổ chức để giải quyết các vấn đề xã hội. Ví dụ, phong trào cải cách chính trị, xã hội, luật phápv.v... đều được gọi là hoạt động xã hội.
Khuôn thức quy chiếu hành vi, Khuôn thức hành vi tiêu chuẩn.
Lý thuyết hành vi xã hội của Talcott Parsons cho rằng muốn phân tích những hệ thống nhân cách và xã hội của con người, ta phải dùng những giá trị và mục tiêu của họ trong những tương quan cư xử của họ ở những hoàn cảnh đặc biệt. x. t ACTION THEORY, SOCIAL. (Talcott Parsons và Edwuard Shils, General Theory Action, Harvard University Press, Cambridge, Mass, 1957.)
Nghiên cứu, khảo cứu ứng dụng, x. RESEARCH, APPLIED.
Lý thuyết hành vi xã hội.
Đây là một quan điểm trong lý thuyết cư xử, tác phong xã hội (SOCIAL BEHAVIORISM). Theo đó ý niệm hành vi xã hội được giải thích bằng động lực giá trị. Nó nhằm phản đối thuyết tâm cử (BEHAVIORISM) trong tâm lý học bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của ý nghĩa chủ quan của một cá nhân trong một hoàn cảnh đặc biệt. Ý nghĩa chủ quan được phân tích theo những giá trị nội tại cũng như những ước vọng của họ trong sự tương giao với kẻ khác. Max Weber là người khởi xướng đầu tiên lý thuyết này ; sau đó những nhà xã hội học khác quảng diễn thêm, như Karl Mannheim, Rebert Mac Iver, Florian Znaniecki, và Talcott Parsons. (x. BEHAVIORISM, SOCIAL ; VALUE).
Thực hữu, hiện thực, hiện trạng.
Sự thích ứng, thích nghi.
Thích ứng xã hội.
Quá trình của một cá nhân hay một nhóm cải đổi tác phong của họ để phù hợp với hoàn cảnh xã hội và vật lý khác biệt. x. ACCOMMODATION ; ACCULTURATION ; ADJUSTMENT ASSIMI LATION.
Bệnh nghiện thuốc, bệnh túy dược.
Sự ảnh hưởng của các loại thuốc hóa chất hay thiên nhiên (L.S.D. bạch phiến, cần sa) làm cho con người bị lệ thuộc theo từng giai đoạn nghiện ngập. Những đặc tính của trạng thái nghiện ngập : (1) Sự đòi hỏi hay bị thôi thúc mạnh mẽ tiếp tục dùng những thuốc đó ; (2) Sự gia tăng lượng thuốc theo thời gian ; (3) Sự lệ thuộc hoàn toàn về mặt tâm lý cũng như sinh lý vào thuốc (Theo cuộc nghiên cứu của tổ chức Y tế WHO trong Bản Tường Trình số 21, Genève 1950).
Sự thích ứng, thích nghi. X. ACCOMMODATION ; ACCULTURATION ; AMALGAMATION ; ASSIMILATION.
Cảm xúc hay cảm nghiệm.
Sự trì hoãn ước vọng.
Khả năng đè ép sự thảa mãn, ao ước nhất thời để đạt một mục đích cao xa hơn đang mong muốn. x. AFFECTIVITY ; AFFECTIVITY-AFFECTIVE NEUTRALITY.
Sự khoái cảm, Sự biểu lộ thỏa mãn nhu cầu nhất thời.
Sự trì hoãn ước vọng. x. AFFECTIVE NEUTRALITY.
Một trong những biến số mẫu (Pattern variables) của T. Parsons (x. T. Parsons và E. A. Shils, eds. Toward a General Theory of Action, Harvard University Press, Cambridge, March., 1951).
Bà con thân thích.
Bà con căn cứ trên sự liên hệ hôn phối (marriage) hom là liên hệ thân tộc (Consanguineal ties).
Cấp bậc tuổi tác
Địa vị và lối cư xử của con người trong xã hội tùy thuộc rấtnhiều về cấp bậc tuổi tác.
Tháp tuổi
Một hình tháp phân phối một dân số theo tuổi và phái. x. POPULATION PYRAMID.
Quan điểm về yếu tố xã hội tuyệt đối.
Một quan điềm xã hội học ; mà É. Durkheim là tiêu biểu, cho rằng sự kiện xã hội có một thực tại độc lập và ngoại tại đối với cá nhân trong xã hội, và tập thể xã hội không phải là một tổng số cá nhân nhưng nó có trước và tốn tục không tùy thuộc vào sự hiện hữu của cá nhân. Một điểm chính yếu nữa tập thể xã hội là một nguyên tố phổ quát ảnh hưởng lên lối cư xử, niềm tin, quan điềm, giá trị, và ước vọng của cá nhân.
x. GESTALT PSYCHOLOGY; REDUCTIONISM; SOCIAL FACT.
-
Hội nhập đô thị hay dân số.
-
Tập hợp dân số ở ngoài sự kiểm soát của chính quyền.
-
Vùng đô thị lớn.
-
Nhóm người, đám đông, tập hợp đông đảo. x. MOB ; CROWD ; AUDIENCE.
-
Phân nhóm xã hội có cùng đặc tính xã hội, vd : nhóm công chức hành chánh, nhóm giáo chức, nhóm tài xế tắc xi. x. SOCIAL CATEGORY.
Tính tình hay hành động hiếu chiến, gây hấn (vì uất ức, bất mãn).
Tính tình hay hành động gây thù nghịch nhằm làm thương tổn một người hay một vật thường được thúc đầy vì lòng uất ức hay bất mãn. x. FRUSTRATION-AGGRESSION HYPO THESIS.
Khuynh hướng gây hấn thay thế, (giận cá chém thớt)
Sự gây hấn hay phẫn nộ không nhắm ngay vào đối tượng tạo ra sự bất mãn mà nhắm vào một đối tượng khác như một mục tiêu thay thế đề giải tỏa tâm lý bất mãn hay uất ức.
Tính hay khuynh hướng gây hấn vô định.
Tính hay khuynh hướng gây hấn mà người ta không biết nguyên nhân cũng như đối tượng rõ rệt của nó. Vì do hậu quả tình trạng
tâm lý căng thẳng, tính hiếu chiến phát hiện ởnhiều hoàn cảnh trong một lúc ở nơi cá nhân.
Nội tộc, họ nội. Thân thuộc bên nội.
Cách mạng nông nghiệp.
Quá trình biến chuyền từ một nền nông nghiệp dựa trên sức cần lao con người và các nông cụ đơn giản được vận chuyển bằng thú vật sang một nền nông nghiệp cơ giới hóa sử dụng những nông cơ phức tạp cũng như áp dụng các kiến thức khoa học.
Bất bạo động.
Tư tưởng cũng như khuynh hướng đề cao những hình thức chống đối không dùng bạo lực. Gandhi và các đồ đệ ở Ấn độ chủ xướng tinh thần này.
Nghiện rượu.
ALEATORY ELEMENT x. RELIGION, ALEATORY ELEMENT.
Phóng thể ; vong thân.
Cảm thức của một cá nhân thấy mình ly cách và xa lạ với chính văn hóa và xã hội của họ. Có hai khía cạnh chính trong cảm thức vong thân : cảm thức về sự mất ý nghĩa (meaninglessness) và cảm thức về sự vô năng lực (powerlessness).
Cảm thức đầu là một hình thức vong thân khi cá nhân cảm thấy xa lạ hay bất mãn với những giá trị và qui tắc của xã hội mà trong đó y đang sống. Cảm thức thứ hai xuất hiện trong cá nhân khi họ cảm thấy bất lực trong việc thực hiện vai trò của họ. Cả 2 thứ cảm thức này tạo nên cảm thức vong thân đối với văn hóa cũng như đối với những tương quan xã hội mà họ đang sống.
Danh từ vong thân đã được đề cập trong nhiều nghành học như triết học, thần học, luật học. Những vị nổi tiếng đã đề cập đến đanh từ này là Georg Hegl, Ludwig Feuerbach, Karl Marx và Sigmund Freud.
Nhóm văn hóa đơn độc.
Một nhóm văn hóa chỉ ở trong một khu vực địa lý riêng và không bị phân tán, chia xẻ bởi một nhóm văn hóa khác. Ví dụ : văn hóa của người thượng x. SYMPATRIC GROUPS.
Những cư xử hay tác phong tùy nghi.
Một số cách cư xử có thể được tùy nghi chấp nhận trong một hoàn cảnh đặc biệt. Những cách cư xử tùy nghi này « biểu lộ những phản ứng khác nhau đối với cùng một hoàn cảnh hoặc những kỹ thuật khác nhau để đạt cùng một mục tiêu » (R. Linton. The Study of Man, Appleton- Century-Crofts, New York, 1939). Trong những nền văn hóa đơn giản, thuần nhất, những cách cư xử tùy nghi có tính cách phổ thông và được đa số dân chúng chấp nhận hơn so với những văn hóa phức tạp x. SPECIALITIES. CULTURAL ; UNIVERSAL, CULTURAL.
-
Lòng vị tha, hành động vị tha. x. SELF-ORIENTATION vs. COLLECTIVE- ORIENTATION.
-
Khuynh hướng đề cao tập thể xã hội, cộng đồng ; chủ nghĩa vị tha. x. EGOISM.
Sự hợp chủng, lai giống.
Lưỡng ứng tính, cảm thức lưỡng lự.
Một cảm thức lưỡng lự giữa ước muốn và từ chối một đối tượng.
Chủ nghĩa vô trị, vô chính phủ.
Một chủ thuyết chính trị chủ trương guồng máy chính quyền không cần thiết và không đáng mong muốn, vì dựa trên tín lý cho rằng bản tính con người là chân thiện và do đó luật lệ và tổ chức cưỡng bách con người là vô ích. Phần đông các nhà chủ xướng lý thuyết này bác bỏ định chế tư hữu và xiển dương định chế tập sản.
Pierre Proudhon thường được coi là nhà sáng lập chủ thuyết vô chính phủ hiện tại, và Mikkail Bakunin là người diễn xướng nổi tiếng. x. SYNDICALISM.
Thờ cúng tổ tiên, ông bà.
Ông bà, tổ tiên. x. DESCENT.
«... Khi lãnh chức vụ Viện trưởng Viện Đại học Vạn hạnh vào năm 1964, với trụ sở đặt tạm ở chùa Pháp hội, với tiền thân là Viện Cao đẳng Phật học, chúng tôi ý thức được trách nhiệm số một của chúng tôi là gìn giữ cơ sở này là một cơ sở giáo dục, và cơ sở giáo dục này là một cơ sở giáo dục Đại học, và Đại học này là một Đại học Phật giáo. Chúng tôi nghĩ, mục tiêu của giáo dục nhắm đến những chuẩn đích dài hạn, có tánh cách miên trường, và quan hệ nhất, đào tạo xây dựng một thế hệ mới cho đất nước, cho Nhân loại. Giáo dục không phải chỉ trao truyền kiến thức khô đọng cằn cổi, từ thế hệ này qua thế hệ khác, từ thế hệ giáo sư qua đến thế hệ sinh viên, mà phải là những cố gắng làm sống động những tư tưởng, làm bừng sáng những tâm tư, làm phát huy những kinh nghiệm, mà chính các thế hệ trước đã trả một giá rất đắt để thâu nhận được, và chính thế hệ giáo dục hiện tại cũng phải trả một giá rất đắt để trao truyền lại cho thế hệ sinh viên hiện tại. Chúng tôi nói rất đắt, vì một giáo sư biến thành một máy ghi âm và phát âm thời quá rẽ mạt, ai mua cũng được. Nhưng những giáo sư làm sống lại những tình cảm, những ưu tư, những khắc khoải, những thao thức của thế hệ đàn anh rồi truyền trao lại cho khối óc, con tim của thế hệ đàn em hiện tại, rồi biến chúng thành những sức mạnh sống động, tác thành những nguồn giao cảm mãnh liệt giữa các thế hệ, thời thật là thiên nan vạn nan, và chỉ có những giáo sư biệt tài, thâm hiểu sứ mạng của giáo dục, mới may ra có thể thực hiện. Hơn nữa giáo dục đâu phải nhằm đào tạo những thế hệ làm thầy thông thầy phán để hầu hạ cho ngoại bang, cũng không phải để tác thành những đệ tửcuống tín trung kiên cho ý thức hệ, cho độc tôn, cho giáo điều ; giáo dục lại càng không phải là một trung tâm đào tạo những con người máy móc để phục vụ
cho một thế giới máy móc. Giáo dục phải có sứ mệnh đào tạo những con người còn giữ được tính người Nhân loại trong cộng đồng Nhân loại, những con người Việt nam còn giữ được tính người Việt nam, những con người Vạn hạnh còn giữ được tính người Vạn hạnh trong cộng đồng Vạn hạnh. Và chính những con người còn giữ được tính người này mới có thể biến thành những động lực tốt đẹp xây dựng cho con người Nhân loại, cho con người Việt nam, cho con người Vạn hạnh. »
______________________
(Trích Diễn văn của Thượng tọa THÍCH MINH CHÂU, Viện trưởng Viện Đại học Vạn Hạnh, đọc trong dịp Đại Lễ Phật đản 2518 và Lễ Kỷ niệm 10 năm Thành lập Viện Đại học Vạn hạnh. Nguyên văn sẽ đăng trong Tư Tưởng số tới.)
Đã phát hành trong dịp Đại Lễ Phật Đản 2518 và Lễ Kỷ Niệm 10 Năm Thành Lập Viện Đại Học Vạn Hạnh :
TRUNG BỘ KINH TẬP II
(Majjhima – Nikãya)
Tỷ kheo THÍCH MINH CHÂU
(Dịch)
TƯ TƯỞNG
Bộ VII, Số 1 ngày 10 tháng 5 năm 1974.
MỤC LỤC
1.— HÙNG VƯƠNG VỚI Ý THỨC
QUỐC GIA DÂN TỘC Nguyễn Đăng Thục 3
2.— CẦN CÓ KẾ HOẠCH HÓA GIA
ĐÌNH Ở NÔNG THÔN KHÔNG ? Vương Pển Liêm 23
3.— VAI TRÒ CỦA ĐẠI HỌC
CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM Đỗ Bá Khê 31
4.— THỬ TÌM HIỂU NGUỒN GỐC
VÀ Ý NGHĨA DANH XƯNG
LẠC VIỆT Lê Kim Ngân 57
5.— MỘT VÀI NHẬN ĐỊNH MỚI
VỀ NGUỒN GỐC DÂN TỘC
VIỆT NAM Trương Đình 79
6.— NIÊN ĐẠI HÀNH THÀNH
KINH ĐIỂN ĐẠI THỪA Thích Viên Dung 93
7.— MỘT VÀI LỄ NGHI
TRONG LỚP HỌC Nguyễn Văn Trường 115
8.—DANH TỪ KHOA HỌC XÃ HỘI Lê Văn Hòa 130
TỦ SÁCH KINH, LUẬN TẠNG PÀLI
do Tỷ Kheo THÍCH MINH CHÂU phiên dịch
TU THƯ ĐẠI HỌC VẠN HẠNH XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH
Đã xuất bản :
-
TRƯỜNG BỘ KINH
( Digba – Nikàya )
-
TRƯỜNG BỘ KINH Tập I
-
TRƯỜNG BỘ KINH Tập II
-
TRƯỜNG BỘ KINH Tập III
-
TRƯỜNG BỘ KINH Tập IV.
2. TRUNG BỘ KINH
(Majjhima-Nikàya)
-
TRUNG Bộ KINH Tập I
-
TRUNG BỘ KINH Tập II.
3. THẮNG PHÁP TẬP YẾU LUẬN
(Abhidhammattbasangaba)
Sẽ xuất bản :