XII. Phẩm Vô Phạm
1-20 Vô Phạm
1. - Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ không phạm là có phạm, những Tỷ-kheo ấy, này các
Tỷ-kheo, với sở hành như vậy, đưa lại bất hạnh cho đa số, không an lạc cho đa số, không lợi ích cho đa số, đưa lại bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ- kheo ấy, tạo điều vô phước và khiến cho diệu pháp biến mất.
2. (Như số 1 trên, chỉ thế vào: "nêu rõ có phạm là không phạm")...
3-10 . Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ tội nhẹ là tội nặng1.... tội nặng là tội nhẹ2... tội thô trọng là tội không thô trọng3... tội không thô trọng4 là tội thô trọng... tội có dư tàn5 là tội không dư tàn6... Tội không dư tàn là tội có dư tàn... tội có thể sám hối7 là tội không có thể sám hối8... tội không có thể sám hối là tội có thể sám hối. Những Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, với sở hành như vậy, đưa lại bất hạnh cho đa số, không an lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa lại bất hạnh đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy, tạo điều vô phước và khiến cho diệu pháp biến mất.
11. Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ không phạm tội là không phạm tội. Những Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, với sỏ hành như vậy đưa lại hạnh phúc cho đa số, an lạc cho đa số, lợi ích cho đa số, đưa lại hạnh phúc an lạc cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều phước đức và khiến cho diệu pháp được an trú.
__________________
1 lahukā āpattīti
2 graukā āpattīti
3 duṭṭhullā āpattīti
4 duṭṭhullā āpattīti
5 sāvasesā āpattīti
6 anavasesā āpattīti
7 sappaṭikammā āpattīti
8 appaṭikammā āpattīti