LINH SƠN PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
TẬP 100
BỘ TỲ ĐÀM
XII
SỐ 1559 -> 1562
HỘI VĂN HÓA GIÁO DỤC
LINH SƠN ĐÀI BẮC XUẤT BẢN
Lời Giới Thiệu
Ngày nay, có thể nói, đại đa số Tăng Ni và Phật tử Việt Nam đều nhận thấy, một bộ Đại Tạng Kinh bằng chữ Việt là nhu cầu hết sức bức thiết, vì hai lý do:
Thứ nhất, hầu hêt các nước Phật giáo châu Á, kể cả Lào và Campuchia, đều đã có Đại Tạng Kinh riêng của họ, lẽ ra Phật giáo Việt Nam cũng đã phải có từ lâu rồi, nhưng cho đến nay vẫn chưa: điều này chứng tỏ Phật giáo Việt Nam đã thua kém Phật giáo các nước bạn rất xa. Đó là điều mà giới Phật giáo Việt Nam, đặc biệt giới xuất gia, cần quan tâm suy nghĩ.
Thứ hai, khả năng học tập, nghiên cứu Phật giáo trực tiếp qua Đại Tạng Kinh chữ Hán, có thể sẽ mỗi ngày một sút giảm dần; như vậy, nếu không có được bộ Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh và gấp rút, thì e các thế hệ học Phật tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, học hỏi; và về lầu về dài, sự phát huy tinh thần Phật pháp ở Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu không nói bị hạn chế.
Chúng tôi nhấn mạnh, “Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh”, có nghĩa là trước nay ở Việt Nam tuy cũng đã có một số lớn kinh điển Hán văn được dịch sang chữ Việt rồi, nhưng số đó còn rời rạc, lẻ tẻ, chứ chưa được tổ chức thành hệ thống hẳn hoi cho đúng với danh nghĩa Đại Tạng Kinh như tạng chữ Hán, để truyền trì cho đời sau, Hơn nữa, “hoàn chỉnh” còn có nghĩa là Đại Tạng Kinh chữ Việt phải gồm đủ Kinh, Luật, Luận và những tác phẩm chú thích, sớ giải v.v… của các bậc Tổ sư tiền bối cũng như của các học giả cận đại.
Nay, chúng tôi được biết, Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh – Tiến sĩ Triết học – hiện đang ở bên Đài Loan, phát nguyện đứng ra tổ chức phiên dịch và ấn hành Đại Tạng Kinh chữ Việt. Hòa thượng đã hoạch định một chương trình phiên dịch và ấn loát quy mô, công việc đang được tiến hành một cách thuận lợi và đều đặn. Chúng tôi vô cùng hân hoan và xin nhất tâm tùy hỷ.
Nhưng đây là sự nghiệp lớn lao, công đức cũng vô lượng, không phải sức của một người có thể chu toàn được, mà phải cần sự hỗ trợ của nhiều người. Cái khó trước kia là ở chỗ đã chưa có ai đề xướng và đứng ra gánh vác trách nhiệm, cho nên dù có người muốn hỗ trợ cũng không biết hướng về đâu. Thì nay đã có Hòa thượng Tịnh Hạnh, tương
Đối đủ năng lực và điều kiện, đứng ra cán đáng công việc to lớn này, nên chúng tôi chí thành tha thiết thỉnh cầu chư tôn Hòa thượng, chư Đại đức Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, hãy phát đại tâm hộ trì Phật pháp, giúp đỡ Hòa thượng Tịnh Hạnh bằng hai cách:
-
Tích cực tham gia công trình phiên dịch, hiệu đính, chứng nghĩa góp ý v.v…
-
Hỗ trợ tài chính, tùy theo khả năng, cho công trình án loát, xuất bản v.v…
Đây là việc chung, có ảnh hưởng rất lớn đối với tiền đồ Phật giáo Việt Nam, chúng tôi ước mong quí vị sốt sắng tham gia, để phúc quả to tát này mau được viên mãn.
Sự nghiệp phiên dịch và xuất bản Đại Tạng Kinh chữ Việt, khi được hoàn thành, sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển nền văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời, giúp nâng cao địa vị của Phật giáo Việt Nam lên ngang tầm địa vị của các nước Phật giáo trên thế giới.
Nguyện cầu chư Phật, Bồ-tát, Thánh tăng, Hộ pháp, Hộ pháp thiện thần gia vị cho Hòa thượng Tịnh Hạnh và toàn thể quí vị Mạnh thường quân hộ trì Chánh pháp mau thành tựu đại nguyện.
Nam mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ-tát đại chứng minh.
Sài Gòn ngày 16 – 12 – 1998
Hội đồng Chứng minh
Lời Nói Đầu
Ba tạng giáo điển là kho tàng của trí tuệ Bát-nhã, là chìa khóa của sự thành tựu đạo nghiệp. Hơn mười ba thế kỷ trước, thấu triệt lẽ này, Đại sư Huyền Tráng đã phát đại hùng tâm phiên dịch kiện toàn ba tạng giáo điển, giúp Trung Quốc hồng phước sở hữu Trung văn Đại Tạng kinh.
Trải năm mươi năm ấp ủ một hoài bão tương tự, mãi đến ngày nay, chúng tôi, mới tạm hội đủ nhân duyên để thực hiện bộ Việt tạng; thành tựu ấy chẳng thể, chẳng phải do một cá nhân: nó là thành quả của một công đức cộng đồn, do nhiều trái tim, bộ óc hợp lại.
Xưa kia, sự hiện diện của Hán tạng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp nâng cao đời sống văn hóa, tâm linh của Trung Hoa, giúp nước này đủ sức mạnh gốc rễ để đứng vững trước bao phong ba, thử thách. Nhận định về điều này, ông Phùng Hữu Lan, giáo sư Viện đại học Bắc Kinh đã viết:
“Vào thời đại Nam Bắc triều, giới tư tưởng Trung Quốc lại có sự chuyển mình lớn lao. Bởi vì lúc đó tư tưởng Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo cũng thâm nhập hiểu được những huyền diệu sâu xa. Từ đó cho đến thời sơ diệp nhà Tống, những người có tư tưởng lỗi lạc nhất của Trung Quốc đều là những người nghiên cứu tư tưởng đạo Phật (khoảng năm sáu trăm năm). Tư tưởng Phật giáo vốn là sản vật của Ấn Độ nhưng được người Trung Quốc giảng giải, phần nhiều đem tư tưởng đó thâm nhập vào khuynh hướng tư tưởng người Trung Quốc, biến thành tư tưởng Phật giáo của Trung Quốc.” *
Sự hiện diện của Việt tạng đối với dân tộc ta đương nhiên cũng là như thế.
Về mặt nội dung, Việt tạng tiếp nạp cả Đại tạng Bắc truyền và Đại tạng Nam truyền. Về phần Đại tạng Bắc truyền, quan trọng nhất được chọn từ Đại Chánh Tan Tu Đại Tạng Kinh, Tục Tạng Kinh…; thêm vào những sắc thái đặc biệt của Đại tạng Tây Tạng, Nhật Bổn; những văn bản tư tưởng Phật giáo của các vị Cao tăng học giả Đông, Tây cận đại; tất cả vào khoảng một ngàn tập, mỗi tập dày một ngàn trang khổ 17x24 cm, như
________________________
* Trung Quốc Triết Học Sử, trang 661, xb. 1970 tại Đài Loan:
“Nam Bắc triều thời, Trung Quốc tư tưởng giới hựu hữu đại biến động. Cái ư thị thời Phật giáo tư tưởng hữu hệ thống đích du nhập, nhi Trung Quốc nhơn đối chi diệc năng hữu thậm thâm liễu giải. Tự thử dĩ hậu, dĩ chí Tống sơ Trung Quốc chi đệ nhất lưu tư tưởng gia, giai vi Phật học gia. Phật học bổn vì Ấn Độ chi sản vật, đản Trung Quốc nhơn giảng chi, đa tương kỳ gia nhập Trung Quốc tư tưởng chi khuynh hướng, dĩ sử thành vi Trung Quốc chi Phật học. “
quý vị đang có trước mắt.
Chỉ nói sơ qua, đã mường tượng được công việc thực hiện Việt tạng là khó khăn như thế nào. Thử liếc nhìn qua nước Nhật Bổn chẳng hạn: chỉ mỗi phần việc biên tập tu đính dành cho bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (vì toàn bộ Đại Tạng Trung văn và Đại Tạng Nhật Bổn đã hoàn thành từ lâu), do hai học giả Phật giáo lỗi lạc vả Nhật Bản là Cao Nam Thuận Thứ Lang (Junjiro Takakusu) và Độ Biên Hải Húc (Watanabe) chủ trì, cùng với sự cộng tác của nhiều học giả Phật giáo và Đông phương học mà phải cống hiến ròng rã mười ba năm trí tuệ tâm huyết, mới tạm gọi là hoàn chỉnh.
Việc đã đành là khó, ngàn khó vạn khó, nhưng lẽ nào thấy khó mà không làm. Tự lượng sức mình có hạn, nhưng vì mỗi phút lòng thao thức cho sinh mệnh, tiền đồ của Phật giáo và dân tộc Việt Nam, chúng tôi đã mạo muội đứng lên khởi xướng, những mong một gọi nghìn thưa: mỗi Phật tử người Việt, xin ý thức trách nhiệm của mình, tự nguyện góp phần công đức vào sự nghiệp thực hiện bộ Việt tạng này, chẳng những là một phương tiện thù thắng để hoằng dương Chánh pháp, mà còn là đối với nền văn hóa dân tộc được cống hiến vô cùng sâu rọng, cũng xứng đáng là một tôn giáo đã có mặt trên đất nước Việt Nam ngót hai ngàn năm lịch sử.
Hôm nay Việt tạng bắt đầu xuất bản, vì là lần đầu, mặc dầu chúng tôi cố gắng đến mức tối đa, nhưng chắc cũng khó tránh khỏi những khuyết điểm về hình thức lẫn nội dung; hy vọng những vị cao kiến chỉ dạy để kịp thời sửa lại trong những tập sau cũng lần tái bản. Ở đây chúng tôi xin ghi ơn những vị tiền bối đã âm thầm góp sức, cũng như nhiều vị phụng hiến trí tuệ và mồ hôi qua sáu năm và những ngày sắp tới vào công việc gian lao này. Sau hết, không quên cảm ơn Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua, đã dành cho chúng tôi nhiều sự dễ dàng trong khi thực hiện Đại Tạng Kinh chữ Việt.
Kính chúc Quý vị vô lượng cát tường.
Viết tại chùa Pháp-bảo TP. Hồ Chí Minh
Ngày 06 tháng giêng năm Canh thìn
P.L: 2544 – (2000)
Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH
NHỮNG QUY ƯỚC THỐNG NHẤT
TRONG PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
I- Viết hoa toàn bộ:
1. Tên người: (Phật) Vô Lượng, (vua) Tự Đức, (Thiền sư) Vạn Hạnh, (Bồ-tát) Quán Thế Âm...
2. Tên nước: Việt Nam, Trung Hoa, Thái Lan, Đài Loan...
3. Tôn Xưng danh hiệu Phật: Đức Như Lai, Bậc Chúng Hựu, Đấng Tối Chánh Giác...
4. Tác phẩm, kinh sách: luận Trung Quán, kinh Diệu Pháp Liên Hoa, kinh Trường A-Hàm...
II- Viết hoa chữ đầu:
1. Địa danh: thành Vương xá, chùa Ấn quang, rừng Thi lợi...
2. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: Bát chánh đạo, Tứ thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế...
3. Phẩm bậc, quả vị tôn kính: Hòa thượng, Thanh văn, Duyên giác, Thái tử (nói về Phật, Bồ-tát thị hiện độ sanh; ví dụ: Thái tử Tỳ-bà-thi), Tôn giả...
4. Chủng loại: chư Thiên
5. Phương hướng: phương Đông nam, hướng Tây bắc, phía Đông thành Vương xá...
III- Viết hoa chữ đầu + gạch nối: (những từ được phiên âm từ Pàli)
1. Nhân danh: Mãn-độ-ma, Xà-ni-sa, Xá-lợi-phất...
2. Địa danh: nước Bạt-kỳ, thành Xá-vệ, cõi Diêm-phù-đề...
3. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: A-lại-da, Tam-phật-đà, Ba-la-đề-mục-xoa...
4. Phẩm bậc, quả vị: Tỳ-kheo, Ưu-bà-di, A-la-hán...
5. Chủng loại: A-tu-la, La-sát, Càn-thát-bà....
IV- Gạch nối (danh từ chung được phiên âm từ Pàli)
ví dụ: đàn-việt, na-do-tha, do-tuần...
V- Số:
1. Viết thành chữ: (những số quá lớn nên chú thích thêm số)
ví dụ: hai trăm năm mươi (giới), ba mươi hai (tướng tốt), mười lăm ức bảy ngàn sáu mươi vạn (1.570.600.000)...
2. Viết thành số: số hiệu kinh, số trang dẫn
ví dụ: Đại I, trang 15, cht. 52...
VI- Đặc biệt:
- Âm "y" và "i": dù đứng một mình, đứng đầu từ hoặc ở giữa từ, hoặc sau các phụ âm: K, L,M,T,Q vẫn viết theo thói quen cũ.
ví dụ: kỹ cương, lý luận, hoàn mỹ, quy định, li ti, hoan hỷ ...
- viết là " Phạm" không viết là " Phạn" (phát âm theo chữ Brahma).
- viết là "Tuệ" không viết là "Huệ"
TP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 9 năm 2000
Sa môn Thích Tịnh Hạnh
MỤC LỤC
(BỘ TỲ ĐÀM 12 – TẬP 100)
SỐ 1559 – A TỲ ĐẠT MA CÂU XÁTHÍCH LUẬN ............................................................. 3
QUYỂN 13: Phẩm 4: - Phân Biệt Nghiệp (Phần 4)................................................................... 3
QUYỂN 14 : Phẩm 5 : - Phân Biệt Hoặc (Phần 1).................................................................... 37
QUYỂN 15: Phẩm 5: Phân Biệt Hoặc (Phần 2)....................................................................... 66
QUYỀN 16: Phẩm 6: Phân Biệt Thánh Đạo Quả Nhân (Phần 1).............................................. 93
QUYỂN 17: Phẩm 6: Phân Biệt Thánh Đạo Quả Nhân (Phần 2).............................................. 119
QUYỂN 18 : Phẩm 6: Phân Biệt Thánh Đạo Quả Nhân (Phần 3)............................................. 144
QUYỂN 19 : Phẩm 7: Phân Biệt Tuệ (Phần 1).......................................................................... 171
QUYỂN 20 Phẩm 7: Phân Biệt Tuệ (Phần 2)............................................................................ 192
QUYỂN 21 : Phẩm 8: Phân Biệt Tam Ma Bạt Đề..................................................................... 215
QUYỂN 22: Phẩm 9 : Phá Trừ Thuyết Ngã.............................................................................. 247
SỐ 1560 – LUẬN A TỲ ĐẠT MA CÂU XÁ BỔN TỤNG.................................................... 275
Phẩm 1: Phân Biệt Giới ( gồm 44 tụng) .................................................................................... 275
Phẩm 2: Phân Biệt Căn ( gồm 74 tụng)...................................................................................... 281
Phẩm 3: Phân Biệt Thế Giới (gồm 99 tụng)............................................................................... 289
Phẩm 4: Phân Biệt Nghiệp (gồm 131 tụng) .............................................................................. 300
Phẩm 5: Phân Biệt Tùy Miên (gồm 69 tụng).............................................................................. 314
Phẩm 6: Phân Biệt Hiền Thánh (gồm 83 tụng).......................................................................... 322
Phẩm 7: Phân Biệt Trí (gồm 61 tụng)......................................................................................... 331
Phẩm 8: Phân Biệt Định ( gồm 39 tụng).................................................................................... 338
SỐ 1561 – LUẬN A TỲ ĐẠT MA CÂU XÁ THẬT NGHĨA SỚ.......................................... 345
QUYỂN 1 : Phẩm 1: Phân Biệt Giới......................................................................................... 345
QUYỂN 2:................................................................................................................................. 349
QUYỂN 3: ................................................................................................................................ 351
QUYỂN 4.................................................................................................................................. 353
QUYỂN 5 : PHẨM 2: PHÂN BIỆT CĂN............................................................................... 355
SỐ 1562 – LUẬN A TỲ ĐẠT MA THUẬN CHÁNH LÝ..................................................... 362
QUYỂN 1: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 1).......................................................................... 362
QUYỂN 2: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 2)........................................................................... 383
QUYỂN 3: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 3)........................................................................... 407
QUYỂN 4: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 4)........................................................................... 428
QUYỂN 5: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 5)........................................................................... 451
QUYỂN 6: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 6)........................................................................... 471
QUYỂN 7: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 7)........................................................................... 491
QUYỂN 8: Phẩm 1: Nói Về Bản Sự (Phần 8)........................................................................... 510
QUYỂN 9: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 1)................................................................... 530
QUYỂN 10: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 2)................................................................. 552
QUYỂN 11 : Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 3)................................................................ 574
QUYỂN 12: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 4)................................................................. 597
QUYỂN 13: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 5)................................................................. 618
QUYỂN 14 : Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 6)................................................................ 641
QUYỂN 15: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 7)................................................................. 663
QUYỂN 16: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 8)................................................................. 682
QUYỂN 17: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 9)................................................................. 704
QUYỂN 18: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 10)............................................................... 728
QUYỂN 19: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 11)............................................................... 753
QUYỂN 20: Phẩm 2: Nói Về Sự Sai Khác (Phần 12)............................................................... 777
QUYỂN 21: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 1)................................................................. 799
QUYỂN 22 : Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 2)................................................................ 820
QUYỂN 23: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 3)................................................................. 843
QUYỂN 24: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 4)................................................................. 865
QUYỂN 25: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 5)................................................................. 888
QUYỂN 26: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 6)................................................................. 907
QUYỂN 27: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 7)................................................................. 926
QUYỂN 28: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 8)................................................................. 945
QUYỂN 29: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 9)................................................................. 966
QUYỂN 30: Phẩm 3: Nói Về Duyên Khởi (Phần 10)............................................................... 989