SỐ 1560
LUẬN A TỲ ĐẠT MA CÂU XÁ
BỔN TỤNG
Tác giả: Tôn giả Thế Thân.
Hán dịch: Đời Đường, Tam Tạng Pháp sư Huyền Trang
BẢN TỤNG
Phẩm 1: PHÂN BIỆT GIỚI
(Gồm 44 Tụng)
Đấng đã dứt hết sự mê mờ
Cứu vớt chúng sinh thoát bùn nhơ
Nay con kính lễ bậc tôn quý (như lý)
Xin soạn Luận Đối Pháp Tạng này.
Trí tuệ cùng vật gọi đối pháp
Và hay chứng đắc tuệ luận này.
Thâu nhận nghĩa kia nương vào đó
Nên lập Đối pháp Câu xá này.
Nếu lìa trạch pháp, không pháp khác
Hay diệt các Hoặc tối phương tiện
Thế gian do Hoặc trôi biển “hữu”
Thừa sự chư Phật thuyết Đối pháp.
1.Pháp hữu lậu vô lậu
2.Hữu vi trừ đạo đế
3.Nương kia lậu tăng trưởng
4.Nên nói là hữu lậu.
5.Vô lậu là Đạo đế
6.Và ba loại vô vi
7.Hư không và hai diệt
8.Hư không vốn vô ngại
9.Trạch diệt không hệ thuộc
10.Tùy đấy trạch diệt khác
11.Ngăn rốt ráo sẽ sinh
12.Riêng được phi trạch diệt.
13.Lại các pháp hữu vi
14.Chính là năm uẩn sắc
15.Là ngôn ngữ thời gian
16.Có sự việc xa lìa.
17.Hữu lậu gọi thủ uẩn
18.Cũng nói là hữu tránh
19.Và khổ, tập thế gian
20.Kiến xứ và ba hữu v.v…
21.Sắc uẩn là năm căn
22.Năm cảnh và vô biểu.
23.Thức kia nương sắc tịnh
24.Gọi năm căn như nhãn v.v…
25.Sắc hai hoặc hai mươi
26.Thanh chỉ có tám loại
27.Vị có sáu, hương bốn
28.Xúc có mười một loại
29.Loạn tâm hay vô tâm v.v…
30.Tùy theo tịnh, bất tịnh
31.Do đại chủng tạo ra
32.Thế nên gọi vô biểu.
33.Đại chủng là bốn giới
34.Tức đất, nước, gió, lửa
35.Thường tạo và giữ nghiệp v.v
36.Cứng, ướt, ẩm, chuyển động.
37.Đất hiển sắc, hình sắc
38.Dựa vào tưởng lập tên
39.Nước lửa cũng như vậy
40.Giới gió lại cũng thế.
41.Trong đây căn và cảnh
42.Được thừa nhận xứ, giới.
43.Tùy theo xúc, thọ nhận
44.Tưởng giữ hình làm thể
45.Còn lại là hành uẩn
46.Ba uẩn thọ như vậy
47.Và vô biểu, vô vi
48.Gọi pháp xứ, pháp giới.
49.Thức là các liễu biệt
50.Đây gọi là ý xứ
51.Và bảy giới nên biết
52.Sáu thức chuyển thành ý.
53.Do có thân sáu thức
54.Vô gián diệt là ý.
55.Do chỗ dựa của ý
56.Nên biết mười tám giới.
57.Thâu giữ tất cả pháp
58.Do một uẩn, xứ, giới
59.Chỉ thâu giữ tự tánh
60.Vì xa lìa tánh khác.
61.Vì thức, cảnh giống nhau
62.Nên hai giới một thể.
63.Vì để cho đoan nghiêm
64.Nên mắt v.v sinh hai chỗ.
65.Tập hợp môn, chủng tộc
66.Là nghĩa uẩn, xứ, giới.
67.Ngu, căn, lạc ba thứ
68.Nên nói uẩn, xứ, giới.
69.Nhân sanh tử, tránh căn
70.Và nguyên nhân thứ tự
71.Nên nơi các tâm sở
72.Lập riêng Thọ, Tưởng uẩn.
73.Uẩn không gồm vô vi
74.Vì nghĩa không tương ứng.
75.Tùy thô, nhiễm chứa đựng v.v
76.Giới riêng, thứ tự lập.
77.Năm cảnh đầu hiện rõ
78.Chỉ bốn cảnh được tạo
79.Nương tác dụng, nhanh, gần
80.Hoặc tùy nơi thứ đệ.
81.Vì khác biệt, tối thắng
82.Nhiếp nhiều, pháp tăng thượng
83.Nên một xứ gọi sắc
84.Một xứ gọi pháp xứ.
85.Đức Phật thuyết pháp uẩn
86.Tám mươi ngàn loại pháp
87.Thể ấy danh hoặc ngữ
88.Đây sắc uẩn hoặc hành.
89.Có người cho pháp uẩn
90.Lượng như luận kia nói
91.Hoặc tùy giải thích uẩn v.v
92.Như thật hành đối trị.
93.Như vậy các uẩn khác
94.Tùy vào chúng tương ứng
95.Thâu giữ trong thuyết trước
96.Nên quán xét tự tướng.
97.Giới Không là lỗ hổng
98.Truyền thuyết sáng và tối
99.Giới Thức là hữu lậu
100.Nơi hữu tình nương tựa.
101.Sắc giới thuộc “hữu kiến”
102.Mười giới thuộc hữu đối
103.Đây trừ tám sắc, thanh v.v
104.Còn lại ba vô ký.
105.Mười tám thuộc Dục giới
106.Mười bốn thuộc Sắc giới
107.Trừ hương, vị hai thức
108.Ba thứ sau Vô sắc
109.Chung ý, pháp, ý thức
110.Giới khác thuộc hữu lậu.
111.Năm thức có tầm tứ
112.Ba sau ba khác không.
113.Năm thức không phân biệt
114.Do tính toán tùy niệm
115.Lấy ý địa tán tuệ
116.Các niệm ý làm thể.
117.Bảy tâm, phần pháp giới
118.Sở duyên, giới khác không
119.Tám giới, đầu và thanh
120.Không chấp, giới khác hai.
121.Xúc giới có hai loại
122.Chín giới khác tạo sắc
123.Một phần pháp cũng thế
124.Mười giới hay tích tập.
125.Chỉ bốn giới bên ngoài
126.Năng chặt và bị chặt
127.Bị đốt có thể đốt
128.Chưa rõ thiêu, bị thiêu.
129.Năm giới trong thục, trưởng
130.Thanh không dị thục sinh
131.Tám vô ngại (thuộc) đẳng lưu
132.Cũng tánh dị thục sinh
133.Pháp khác, chỉ pháp giới
134.Sát-na, ba giới cuối.
135.Giới nhãn và nhãn thức
136.Được một loại, hai loại.
137.Trong mười hai giới nhãn v.v
138.Ngoài là sáu giới sắc v.v.
139.Pháp đồng phần, hai khác
140.Tùy nghiệp tạo, không tạo.
141.Tu đoạn mười lăm giới
142.Ba giới cuối thông ba
143.Không nhiễm, chẳng ý sinh
144.Sắc không thuộc kiến đoạn.
145.Nhãn, một phần pháp giới
146.Gồm tám loại gọi “kiến”
147.Năm thức cùng sinh tuệ
148.Chẳng phải kiến quyết định
149.Nhãn thấy sắc đồng phần
150.Chẳng phải kia nương thức
151.Tương truyền không năng quán
152.Kia chướng ngại các sắc.
153.Hai mắt cùng một lúc
154.Thấy được sắc rõ hơn.
155.Mắt, tai, ý, căn, cảnh
156.Không đến ba tương vi.
157.Nên biết các căn tị v.v…
158.Chỉ nắm bắt hợp cảnh.
159.Thức sau nương quá khứ
160.Năm thức nương cùng thời.
161.Theo căn thức chuyển biến
162.Nên nhãn v.v gọi chỗ dựa.
163.Kia và có tánh riêng
164.Nên tùy căn nói thức.
165.Nhãn không ở dưới thân
166.Sắc, thức không trên nhãn
167.Với thức, sắc tương ứng
168.Sắc, thức, thân cũng vậy
169.Nhãn giới giống nhĩ giới
170.Ba giới có tự địa
171.Thân thức có hai địa
172.Ý thì không nhất định
173.Năm giới ngoài, thức thân.
174.Pháp vô vi là thường.
175.Một phần pháp là căn.
176.Mười hai giới cũng vậy.
-------------------------
Phẩm 2: PHÂN BIỆT CĂN
(Gồm 74 Tụng)
1.Năm căn có bốn sự
2.Bốn căn mỗi hai loại
3.Năm, tám căn nhiễm tịnh
4.Mỗi thứ có tăng thượng.
5.Liễu biệt cảnh tăng thượng
6.Tổng lập ở sáu căn
7.Từ thân lập hai căn
8.Tánh nam, nữ tăng thượng
9.Với đồng trụ tạp nhiễm
10.Pháp thanh tịnh tăng thượng
11.Nên biết mạng, năm thọ
12.Tín v.v… lập làm nên căn
13.Vị đương, dĩ tri căn
14.Cụ tri căn cũng vậy
15.Vì đắc đạo kế tiếp
16.Như Niết-bàn v.v… tăng thượng.
17.Chỗ nương tâm phân biệt
18.Trụ này tạp nhiễm này
19.Tư lương này tịnh này
20.Do vậy nên lập căn.
21.Hoặc chỗ dựa lưu chuyển,
22.Giúp sinh, trụ thọ dụng
23.Trước lập mười bốn căn
24.Hoàn diệt sau cũng vậy.
25.Thân không vui gọi “khổ”
26.Nếu vui thì gọi “lạc”
27.Ở ba tâm định vui
28.Xứ khác đây gọi “hỷ”
29.Tâm không vui gọi “ưu”
30.“Xả” trong không phân biệt
31.Đạo kiến, tu vô học
32.Nương chín lập ba căn.
33.Ba căn cuối vô lậu
34.Sắc, mạng, ưu, khổ căn
35.Nên biết là hữu lậu
36.Chín căn thông cả hai.
37.Mạng căn thuộc dị thục
38.Ưu, tám căn sau không
39.Sắc, ý căn, bốn thọ
40.Thông suốt cả hai loại.
41.Ưu căn thường dị thục
42.Tám trước, ba sau không
43.Ý và thọ tín căn v.v
44.Đều thông cả hai loại.
45.Tám căn sau thuộc thiện
46.Ưu căn thiện, bất thiện
47.Ý, thọ khác thuộc ba
48.Tám căn trước vô ký.
49.Cõi Dục, Sắc, Vô sắc
50.Trừ ra ba căn sau
51.Căn nữ, nam, ưu, khổ
52.Và trừ sắc hỷ lạc.
53.Ý ba thọ thông ba
54.Ưu thuộc Kiến, Tu đoạn
55.Chín căn chỉ Tu đoạn
56.Năm tu, phi, ba phi.
57.Thai, noãn, thấp Dục giới
58.Trước được hai dị thục
59.Hóa được sáu, bảy, tám
60.Sắc sáu, Vô sắc mạng.
61.Khi chết các căn diệt
62.Vô sắc ba, Sắc tám
63.Dục nhanh : mười, chín, tám
64.Chậm: bốn. Thiện tăng năm
65.Chín được hai quả bên
66.Bảy, tám, chín hai giữa
67.Mười một được La-hán
68.Nương chứng quả nói vậy.
69.Thành tựu mạng, ý, xả,
70.Nhất định thành tựu ba
71.Nếu thành tựu thân, lạc
72.Nhất định thành tựu bốn
73.Thành tựu nhãn v.v và hỷ
74.Nhất định thành năm căn
75.Nếu thành tựu khổ căn
76.Nhất định thành tựu bảy
77.Nếu nam, nữ, ưu thành
78.Tín v.v thành tám
79.Hai vô lậu, mười một
80.Vô lậu đầu, mười ba.
81.Bất thiện có tám căn
82.Năm thọ thân, mạng, ý
83.Người ngu ở Vô sắc
84.Được thiện mạng, ý, xả.
85.Được nhiều mười chín căn
86.Hai hình trừ ba tịnh
87.Bậc Thánh chưa lìa dục
88.Trừ hai tịnh, một hình.
89.Vi tụ dục không thanh
90.Không căn có tám sự
91.Với thân căn làm chín
92.Và căn khác mười sự.
93.Tâm, tâm sở cùng khởi
94.Các hành tướng hoặc “đắc”.
95.Tâm sở có năm loại
96.Pháp đại địa v.v khác nhau.
97.Thọ, tưởng, tư, xúc, dục
98.Tuệ, niệm, và tác ý
99.Thắng giải, tam-ma-địa
100.Có ở tất cả tâm.
101.Tín và bất phóng dật
102.Khinh an, xả, hổ thẹn
103.Hai căn và bất hại
104.Cần chỉ ở tâm thiện.
105.Si, dật, đãi, bất tín
106.Hôn, trạo thuộc pháp nhiễm.
107.Luôn ở tâm bất thiện
108.Không hổ và không thẹn.
109.Phẫn, phú, não, tật, xan
110.Hại, hận, siểm, cuống, kiêu
111.Loại như vậy gọi là
112.Địa pháp tiểu phiền não.
113.Dục giới có tầm, tứ
114.Ở trong phẩm tâm thiện
115.Hai mươi hai tâm sở
116.Có khi tăng làm ác
117.Ở bất thiện, bất cộng
118.Kiến khởi chỉ hai mươi
119.Bốn phiền não và phẫn v.v…
120.Ác tác hai mươi mốt
121.Tâm hữu phú mười tám
122.Vô phú có mười hai
123.Thùy miên khắp, bất vi
124.Nếu có đều tăng một.
125.Sơ định trừ bất thiện
126.Và ác tác, thùy miên.
127.Trung gian định trừ tầm.
128.Ở định trên trừ tứ v.v…
129.Không hổ thẹn không trọng
130.Với tội không thấy sợ
131.Ái, kính là tín, hổ
132.Chỉ ở cõi Dục, Sắc.
133.Tầm, tứ tâm thô, tế
134.Mạn đối tâm khác khởi
135.Kiêu do tánh nhiễm mình
136.Cao ngạo không kiêng dè.
137.Tâm, ý, thức một thể
138.Tâm, tâm sở có nương
139.Có duyên, có hành tướng
140.Tương ưng có năm nghĩa.
141.Tâm không tương ưng hành
142.Đắc, phi đắc, đồng phần
143.Hai định: vô tưởng, mạng
144.Tướng danh thân các loại.
145.“Đắc” là đạt thành tựu
146.“Phi đắc” trái với “đắc”
147.“Đắc”, “phi đắc” chỉ ở
148.Thân tương tục hai diệt.
149.Pháp ba đời có ba
150.Thiện v.v... chỉ có thuộc thiện
151.Pháp thuộc đắc giới đó
152.Không hệ có bốn “đắc”
153.Phi, vô học ba “đắc”
154.Không chỗ đoạn hai loại.
155.Vô ký khởi cùng “đắc”
156.Trừ hai thông biến hóa
157.Sắc hữu phú cùng khởi
158.Sắc Dục không khởi trước.
159.Phi đắc thuộc vô ký
160.Quá, vị có ba loại
161.Ba cõi bất hệ ba
162.Nhận “phi đắc” Thánh đạo
163.Nói tên tánh dị sinh
164.Đắc pháp chuyển địa xả.
165.Đồng phần là hữu tình v.v…
166.Trong vô tưởng, vô tưởng
167.Tâm, tâm sở pháp diệt
168.Dị thục, trời Quảng Quả.
169.Như vậy định vô tưởng
170.Sau tĩnh lự cầu thoát
171.Thiện chỉ thuận sinh thọ
172.Chẳng Thánh được một thời.
173.Định diệt tận cũng thế
174.Hữu đảnh có tĩnh trụ
175.Thiện hai thọ, bất định
176.Thánh nhờ gia hạnh được
177.Thành Phật được, chẳng trước
178.Ba mươi bốn niệm vậy.
179.Hai định nương Dục, Sắc
180.Định diệt khởi trong đời.
181.Thể mạng căn là thọ
182.Thường giữ noãn và thức.
183.Tướng các pháp hữu vi
184.Tánh sinh trụ, dị, diệt.
185.Tướng này có sinh sinh v.v…
186.Tác động tám, một pháp.
187.Sinh sinh pháp sở sinh
188.Không rời nhân duyên hợp.
189.Chỗ gọi là danh thân
190.Hợp tưởng, chương và chữ.
191.Thuộc chúng sinh Dục, Sắc
192.Đẳng lưu, tánh vô ký.
193.Đồng phần cũng như vậy
194.Thêm Vô sắc, dị thục
195.Tướng “đắc” thông ba loại
196.Phi “đắc” định (thuộc) đẳng lưu.
197.Năng tác và câu hữu
198.Đồng loại với tương ưng
199.Biến hành cùng dị thục
200.Chỉ sáu loại có nhân.
201.Năng tác, trừ chính nó.
202.Câu hữu, quả cho nhau
203.Như đại tướng, sở tướng,
204.Tâm theo tâm tùy chuyển
205.Tâm sở hai luật nghi
206.Và các tướng của tâm
207.Là pháp theo tâm chuyển
208.Do thời, quả và thiện....
209.Đồng loại nhân tương tự
210.Cùng bộ, địa, tiền sinh
211.Đạo lần lượt chín địa
212.Quả bằng hoặc cao hơn
213.Gia hạnh sinh cũng vậy
214.Do văn, tư mà thành
215.Nhân tương ưng quyết định
216.Tâm, tâm sở cùng y
217.Biến hành : Biến hành trước
218.Làm nhân nhiễm cùng địa
219.Nhân dị thục : Bất thiện
220.Và chỉ hữu lậu thiện
221.Biến hành cùng đồng loại :
222.Hai đời. Ba đời ba
223.Quả hữu vi ; Ly hệ
224.Vô vi không nhân quả
225.Dị thục: Nhân sau cùng
226.Tăng thượng: nhân đầu tiên
227.Đẳng lưu: biến đồng loại
228.Sĩ dụng: câu, tương ưng
229.Dị thục: pháp vô ký
230.Hữu tình, hữu ký sinh
231.Đẳng lưu tựa như nhân
232.Ly hệ đều do tuệ
233.Nếu do sức kia sinh
234.Quả đó là sĩ dụng
235.Trừ các pháp ở trước
236.Hữu vi: quả tăng thượng
237.Năm lấy quả hiện tại
238.Hai cho quả cũng vậy
239.Quá, hiện cho hai nhân
240.Một chỉ cho quá khứ.
241.Nhiễm ô, dị thục sinh
242.Thánh pháp theo thứ tự
243.Trừ dị thục, biến hành.
244.Và đồng loại, khác sinh
245.Đây là tâm, tâm sở,
246.Ngoài ra, trừ tương ưng
247.Nói có bốn loại duyên:
248.Nhân duyên tính năm nhân,
249.Đẳng vô gián chẳng sau
250.Tâm, tâm sở đã sinh
251.Sở duyên tất cả pháp,
252.Tăng thượng tức năng tác.
253.Hai nhân trong khi diệt,
254.Ba nhân đúng lúc sinh,
255.Hai duyên khác ngược lại,
256.Mà sinh ra tác dụng.
257.Tâm tâm sở do bốn,
258.Hai định chỉ do ba,
259.Ngoài ra hai duyên sinh,
260.Chẳng do trời. Thứ tự.
261.Đại, hai nhân cho đại,
262.Năm nhân cho sở tạo.
263.Tạo: ba nhân cho tạo
264.Nhân duy nhất cho đại.
265.Dục giới có bốn tâm:
266.Thiện, ác, phú, vô phú.
267.Sắc, Vô sắc trừ ác
268.Vô lậu có hai tâm
269.Dục giới: thiện sinh chín
270.Đây từ tám sinh ra.
271.Nhiễm từ mười sinh bốn,
272.Còn từ năm sinh bảy.
273.Sắc: thiện sinh mười một
274.Đây từ chín sinh ra.
275.Hữu phú từ tám sinh
276.Đây lại sinh ra sáu.
277.Vô phú từ ba sinh
278.Lại có thể sinh sáu
279.Vô sắc: thiện sinh chín
280.Đây từ sáu sinh ra
281.Hữu phú sinh từ bảy
282.Vô phú giống Sắc giới
283.Học: từ bốn sinh năm
284.Còn từ năm sinh bốn.
285.Mười hai thành hai mươi
286.Là tâm thiện ba cõi
287.Chia gia hạnh sinh đắc
288.Dục: Vô phú chia bốn:
289.Dị thục, đường oai nghi
290.Công xảo xứ thông quả.
291.Sắc giới: trừ công xảo,
292.Còn lại: như trước nói
293.Nhiễm tâm thuộc ba cõi
294.Được sáu, sáu, hai tâm
295.Sắc: thiện ba, học bốn
296.Còn lại đều tự được.
------------------------------
Phẩm 3: PHÂN BIỆT THẾ GIỚI
(Gồm 99 Tụng)
1.Địa ngục, bàng sinh, quỉ,
2.Người và trời Lục dục;
3.Hai mươi xứ cõi Dục,
4.Do địa ngục, các châu
5.Trên đây người bảy xứ,
6.Trong đó là cõi Sắc
7.Ba tĩnh lự đều ba.
8.Tĩnh lự thứ tư: tám.
9.Vô sắc không có xứ
10.Do sinh có bốn loài
11.Nương đồng phần và mạng
12.Khiến tâm… được tương tục.
13.Trong đó có địa ngục…
14.Tên gọi là năm nẻo.
15.Chỉ vô phú vô ký.
16.Hữu tình. Không trung hữu.
17.Thân khác và tưởng khác,
18.Thân khác nhưng tưởng đồng.
19.Đổi lại thân, tưởng một
20.Và dưới Vô sắc ba
21.Nên thức trụ có bảy.
22.Ngoài ra không tổn hoại.
23.Nên biết cùng Hữu đảnh
24.Và hữu tình Vô tưởng
25.Là chín chỗ chúng sinh.
26.Ngoài ra không thích ở.
27.Nên biết bốn thức trụ:
28.Bốn uẩn thuộc tự địa
29.Chỉ thức là phi trụ
30.Hữu lậu đều có bốn.
31.Trong đó có bốn loài
32.Hữu tình như sinh trứng…
33.Người, bàng sinh: đủ bốn.
34.Địa ngục và chư thiên
35.Trung hữu chỉ hóa sinh.
36.Quỉ: thai, hóa, cả hai.
37.Giữa tử, sinh hai hữu,
38.Năm uẩn là trung hữu.
39.Chưa đến chỗ nên đến
40.Nên trung hữu phi sinh.
41.Như sự sống cây lúa,
42.Liên tục không gián đoạn.
43.Nó vô hình không thật
44.Không thể đem so sánh.
45.Một chỗ không hai vật
46.Chẳng tương tục nhị sinh
47.Kinh nói Kiện-đạt-phược
48.Có năm kinh bảy Kinh.
49.Vì do một nghiệp dẫn
50.Như hình trạng bản hữu.
51.Bản hữu ở trước tử
52.Và sau sát-na sinh
53.Thiên nhãn thấy thanh tịnh.
54.Nghiệp mau lẹ đủ căn
55.Vô đối, không thay đổi
56.Tham hương không trụ lâu,
57.Tâm điên đảo tìm đến
58.Thấp, hóa nhiễm hương xứ.
59.Trời: đầu trên. Ba ngang
60.Địa ngục: đầu xuống dưới.
61.Một nhập có chính tri
62.Hai, ba, gồm trụ xuất,
63.Bốn có tất cả vị,
64.Và noãn không chính tri.
65.Ba loại nhập thai đầu
66.Là Luân vương, hai Phật,
67.Vì nghiệp trí thù thắng.
68.Thứ tự. Bốn: còn lại.
69.Vô ngã, chỉ có uẩn.
70.Nghiệp phiền não tạo nên.
71.Do trung hữu tương tục,
72.Nhập thai như ngọn đèn.
73.Theo dẫn khởi tăng trưởng,
74.Tương tục do hoặc nghiệp.
75.Rồi đi đến các nẻo
76.Luân hồi không điểm đầu.
77.Chuổi nhân duyên sinh khởi:
78.Mười hai chi ba đoạn
79.Đầu, cuối đều hai chi,
80.Đoạn giữa tám là đủ.
81.Hoặc đời trước: Vô minh.
82.Nghiệp đời trước là Hành
83.Kết sinh uẩn là Thức.
84.Trước sáu xứ: Danh, Sắc.
85.Từ đó sinh Nhãn căn …
86.Ba hợp cùng sáu xứ
87.Khác nhân trong ba thụ
88.Chưa rõ ràng là xúc
89.Trước dâm, ái là Thụ.
90.Tham dâm tức là Ái.
91.Để được các cảnh giới
92.Khắp tìm cầu là Thủ.
93.Hữu chính là tạo tác
94.Dắt dẫn quả nghiệp Hữu
95.Vào vị lai là Sinh
96.Cho đến chịu Lão, Tử.
97.Truyền nói theo phần vị
98.Thù thắng được lập tên.
99.Trước, sau, giữa ba đoạn
100.Là để trừ ngu mê.
101.Ba: phiền não. Hai: nghiệp.
102.Bảy: sự, cũng là quả.
103.Lược quả và lược nhân
104.Đoạn giữa so với hai.
105.Từ hoặc sinh hoặc nghiệp.
106.Từ nghiệp sinh ra sự.
107.Từ sự sinh hoặc sự
108.Lý sinh khởi, hiện hữu.
109.Ở đây chính muốn nói
110.Nhân khởi, quả đã sinh.
111.Minh đối trị vô minh
112.Như không thân, không thật.
113.Nói nó tức là kết
114.Không tuệ ác, không kiến
115.Vì cùng Kiến tương ưng
116.Nên nói làm nhiễm tuệ.
117.Danh : bốn uẩn vô sắc
118.Xúc : Sáu. Ba hợp sinh
119.Năm loại thuộc hữu đối
120.Thứ sáu là tăng ngữ.
121.Minh, vô minh : Không hai
122.Thuộc vô lậu, nhiễm ô...
123.Tương ưng với ái, nhuế.
124.Thuận với lạc v.v... ba thọ.
125.Từ đây sinh sáu thọ
126.Năm thuộc thân, một : tâm.
127.Đây lại thành mười tám
128.Do ý cận hành khác
129.Dục duyên Dục: mười tám.
130.Sắc: mười hai. trên: ba
131.Hai duyên Dục; Mười hai.
132.Tám: Tự. Hai: Vô sắc.
133.Hai sau duyên Dục: sáu.
134.Bốn: tự. Một: duyên trên.
135.Sơ Vô sắc cận phần.
136.Bốn: duyên Sắc. Một: tự.
137.Bốn: căn bản, ba: biên
138.Chỉ một: duyên tự cảnh
139.Mười tám chỉ hữu lậu
140.Còn đã nói, sẽ nói:
141.Trong đây nói phiền não
142.Như hạt giống, như rồng
143.Như rễ cỏ cành cây
144.Như gạo trong vỏ trấu
145.Nghiệp như gạo còn trấu
146.Như thảo dược như hoa
147.Là quả dị thục, sự
148.Giống như thức ăn uống.
149.Ở trong bốn loại hữu
150.Sinh hữu là nhiễm ô.
151.Do phiền não tự địa
152.Còn ba. Vô sắc: ba.
153.Hữu tình nhờ ăn sống
154.Dục đoạn thực: ba xứ.
155.Sắc xứ thì không thế
156.Vì tự căn giải thoát.
157.Xúc, tư, thức ba thực
158.Hữu lậu thông ba cõi
159.Ý thành và cầu sinh
160.Thực hương, Trung hữu, khởi.
161.Hai trước tăng đời này
162.Sở y và năng y
163.Hai loại sau thứ tự
164.Dẫn khởi đời vị lai.
165.Đoạn và tục thiện căn
166.Lìa nhiễm thoái tử sinh
167.Đều ở tại ý thức.
168.Tử sinh chỉ xả thọ
169.Không định, không vô tưởng.
170.Hai vô ký, Niết bàn
171.Chết chậm: chân, rốn, tim.
172.Sau cùng ý thức diệt
173.Dưới, người, trời, bất sinh,
174.Đoạn mạt-na là thủy…
175.Chính tà, bất định tụ,
176.Thánh, chúng sinh, vô gián …
177.Lập thành khí thế gian
178.Phong luân ở dưới cùng.
179.Lượng ấy rộng vô số
180.Dày mười sáu lạc-xoa.
181.Bên trên là thủy luân,
182.Mười một ức hai vạn
183.Dưới nước tám lạc-xoa
184.Còn lại kết thành kim
185.Thủy luân và Kim luân
186.Rộng mười hai lạc-xoa
187.Ba ngàn bốn trăm rưỡi,
188.Chu vi gấp ba lần.
189.Tô-mê-lô ở giữa
190.Tiếp Du-kiện-đạt-la,
191.Núi Y-sa-đà-la,
192.Núi Kiện-địa-lạc-ca,
193.Tô-đạt-lị-xá-na,
194.Ách-thấp-phược-yết-nỗ,
195.Núi Tì-na-đát-ca,
196.Núi Ni-dân-đạt-la.
197.Bên ngoài các đại châu
198.Có núi Thiết luân vi
199.Bảy núi trước : Kim loại.
200.Tô-mê-lô : tứ bảo.
201.Dưới nước đều tám vạn
202.Diệu cao cũng như thế.
203.Tám núi khác thấp dần
204.Cao rộng đều bằng nhau.
205.Trong núi có tám biển
206.Bảy trước gọi là trong
207.Đầu tiên rộng tám vạn
208.Bốn bên đều gấp ba.
209.Còn sáu cứ hẹp dần.
210.Biển thứ tám là ngoài
211.Ba lạc-xoa hai vạn
212.Hai ngàn du-thiện-na.
213.Trong có các đại châu.
214.Nam Thiệm-bộ như xe,
215.Ba mặt rộng hai ngàn,
216.Mặt Nam : ba ngàn rưỡi
217.Đông là Tì-đề-ha,
218.Hình dáng như bán nguyệt
219.Ba mặt như Thiệm-bộ
220.Mặt Đông : ba trăm rưỡi.
221.Tây là Cù-đà-ni
222.Hình dáng tròn vành vạnh.
223.Đường kính hai ngàn rưỡi
224.Chu vi gấp ba lần.
225.Bắc Câu-lô hình vuông
226.Mỗi mặt đều hai ngàn.
227.Giữa lại có tám châu,
228.Mỗi đại châu có hai.
229.Phía Bắc chín Hắc sơn
230.Trong núi Tuyết Hương Túy
231.Có hồ Vô Nhiệt rộng
232.Năm mươi du-thiện-na.
233.Dưới đây quá hai vạn
234.Vô gián rộng bằng sâu
235.Trên bảy nại-lạc-ca.
236.Tám đều thêm mười sáu.
237.Là tro nóng phân bùn
238.Thêm dao nhọn sông sôi
239.Đều ở cả bốn mặt.
240.Còn tám địa ngục lạnh.
241.Nhật nguyệt nửa Mê-lô
242.Năm mươi mốt năm mươi
243.Nửa đêm mặt trời lặn.
244.Mọc thì giống bốn châu.
245.Tháng thứ hai mùa mưa.
246.Đêm thứ chín tăng dần.
247.Lạnh tháng tư cũng vậy.
248.Đêm ngắn đổi lại ngày
249.Ngày đêm một lạp-phược.
250.Khi di chuyển Bắc Nam
251.Gần mặt trời che bóng
252.Thì thấy mặt trăng khuyết.
253.Diệu Cao có bốn tầng
254.Cách nhau mỗi mười ngàn.
255.Nhô ra mười sáu ngàn
256.Hoặc tám, bốn, hai ngàn.
257.Trời Kiến Thủ, Trì Mạn,
258.Hằng Kiêu cùng Đại vương...
259.Lần lược ở bốn cấp
260.Và ở bảy núi kia.
261.Ngọn Diệu cao tám vạn
262.Trời ba-mươi-ba ở
263.Bốn góc bốn chóp núi
264.Nơi Kim cang thủ ở.
265.Giữa là cung Thiện Kiến
266.Rộng vạn du-thiện-na 267.Cao một nửa Kim 267.thành
268.Đất mềm trang sức đẹp.
269.Giữa có điện thù thắng.
270.Rộng ngàn du-thiện-na
271.Ngoài có bốn khu vườn:
272.Chúng xa, Thô, Tạp, Hỷ
273.Bốn phía có bốn ao
274.Đều cách nhau hai mươi,
275.Đông Bắc; cây Viên sinh
276.Tây-nam: Thiện Pháp Đường
277.Trên có trời Hữu sắc
278.Cung điện ở trên không
279.Ôm nhau thụ dục lạc
280.Nắm tay, cười nhìn dâm.
281.Sơ sinh năm, mười tuổi
282.Đầy đủ cả áo xống.
283.Dục sinh: ba. Người , trời
284.Lạc sinh: ba chín chỗ
285.Xuống cõi dưới bao xa,
286.Lên cõi trên cũng thế.
287.Không thần thông trợ giúp,
288.Có dưới không thấy trên.
289.Nhật nguyệt bốn đại châu,
290.Tô-mê-lô, Dục thiên,
291.Phạm thế đều một ngàn,
292.Làm tiểu thiên thế giới.
293.Một ngàn tiểu thiên này
294.Làm trung thiên thế giới.
295.Ngàn trung thiên: Đại thiên.
296.Thành hoại đều như nhau.
297.Người ở Châu Thiệm-bộ
298.Ba rưỡi bốn khuỷu tay,
299.Người Châu Đông, Tây, Bắc,
300.Cứ dần tăng gấp đôi.
301.Trời cõi Dục thì tăng
302.Phần tư Câu-lô-xá
303.Bốn cõi Sắc đầu tiên
304.Tăng nửa du-thiện-na
305.Sau đó tăng gấp đôi.
306.Trời Vô vân giảm ba.
307.Châu Bắc một ngàn tuổi
308.Tây- Đông- Nam nửa nửa
309.Tuổi thọ không nhất định
310.Cuối mười đầu khó biết
311.Cõi người năm mươi năm,
312.Trời dưới một ngày đêm.
313.Cõi này thọ năm trăm.
314.Năm cõi trên gấp đôi
315.Cõi Sắc không ngày đêm.
316.Kiếp số bằng thân lượng.
317.Vô sắc đầu hai vạn,
318.Sau tăng hai, tăng hai.
319.Trên, dưới trời Thiểu Quang
320.Một kiếp: nửa đại kiếp
321.Sáu Đẳng Hoạt ở trên
322.Lấy tuổi thọ Dục thiên
323.Làm một ngày một đêm
324.Thọ lượng cũng như vậy
325.Cực Nhiệt nửa trung kiếp
326.Vô gián một trung kiếp
327.Bàng sinh một trung kiếp
328.Quỷ ngày tháng năm trăm.
329.Thọ lượng Ách-bộ-đà
330.Bằng một bà-ha-ma.
331 Cứ trăm năm đến hết.
332.Sau gấp hai mươi lần.
333.Các xứ có trung yểu
334.Trừ Châu Bắc Câu-lô.
335.Cực vi, chữ, Sát-na
336.Sắc, danh, thời cực tiểu
337.Cực vi như Kim, thủy
338.Thố, dương, ngưu, Khích trần
339.Rận, chấy, lúa, đốt tay
340.Dần dần tăng gấp bảy
341.Hai mươi bốn : Một khuỷu.
342.Bốn khuỷu là một cung
343.Năm trăm Câu-lô-xá
344.Tám : Một du-thiện-na.
345.Trăm hai mươi sát-na
346.Là một đát-sát-na
347.Sáu mươi bằng lạp-phược
348.Ba mươi bằng tu du
349.Ba mươi bằng ngày đêm
350.Ba mươi bằng một tháng
351.Mười hai tháng : một năm
352.Trong năm giảm một nửa.
353.Nên biết có bốn kiếp
354.Là hoại, thành, trung, đại
355.Hoại từ địa ngục dứt
356.Đến khi thế gian hết
357.Kiếp thành khi gió khởi
358.Đến khi địa ngục sinh
359.Trung kiếp từ vô lượng
360.Sau giảm còn mười năm
361.Mười tám lần tăng giảm
362.Rồi tăng đến tám vạn
363.Sự thành trụ như vậy
364.Là hai mươi trung kiếp
365.Thành, hoại, hoại rồi không
366.Thời gian bằng trụ kiếp
367.Tám mươi trung : đại kiếp
368.Đại kiếp ba vô số.
369.Giảm tám vạn đến trăm
370.Chư Phật hiện thế gian
371.Độc giác lúc tăng giảm
372.Lân giác dụ trăm kiếp
373.Luân vương trên tám vạn
374.Kim ngân, đồng, thiết luân
375.Một, hai, ba, bốn châu
376.Nghịch thứ riêng như Phật.
377.Qua lại nghênh đón nhau
378.Tranh trận thắng không bại
379.Tướng mạo không đầy đủ
380.Cho nên không bằng Phật.
381.Ban đầu như cõi Sắc
382.Sau dần tham mùi vị
383.Tích trữ giặc cướp sinh
384.Nên sắm người giữ mộng
385.Nghiệp tăng thì thọ giảm
386.Binh đạo, bệnh tật, đói
388.Bảy ngày, tháng, năm dứt
389.Tam tai: Lửa, nước, gió
390.Trên ba thiền là tột
391.Tai họa theo thứ tự
392.Bốn thiền bất động: Không
393.Nhưng không phải thường hằng
394.Với chúng sinh cùng diệt
395.Sau bảy hỏa, thủy tai
396.Bảy thủy hỏa: phong tai.
---------------------------------------
Phẩm 4: PHÂN BIỆT NGHIỆP
(Gồm 131 Tụng)
1.Thế gian do nghiệp khác :
2.Tư và tư sở tác
3.Tư tức là ý nghiệp.
4.Sở tác là thân, ngữ
5.Hai nghiệp thân, ngữ này
6.Đều có biểu, vô biểu.
7.Thân biểu chỉ là hình
8.Phi hành động là thể
9.Vì các pháp hữu vi
10.Đều mỗi sát-na-diệt.
11.Không pháp nào không nhân.
12.Sinh nhân cũng diệt nhân.
13.Hình cũng không thực hữu
14.Vì có hai căn giữ
15.Không riêng có cực vi
16.Ngữ biểu là ngôn thanh.
17.Nói ba sắc vô lậu
18.Vì tăng, không tạo tác
19.Đại chủng năng tạo này
20.Khác sở y của biểu
21.Dục hậu niệm vô biểu
22.Do đại chủng quá khứ.
23.Hữu lậu do tự địa
24.Vô lậu tùy xứ sinh.
25.Vô biểu không chấp thụ,
26.Đẳng lưu thuộc hữu tình
27.Khi tán do đẳng lưu
28.Có thụ có khác biệt.
29.Định sinh do trưởng dưỡng
30.Không thụ không khác biệt.
31.Biểu chỉ có đẳng lưu
32.Thuộc thân có chấp thụ.
33.Vô biểu : ký : Còn : ba
34.Bất thiện chỉ ở Dục.
35.Vô biểu : khắp Dục, Sắc
36.Biểu : hai địa. Có bốn.
37.Dục : không biểu hữu phú
38.Vì không có đẳng khởi.
39.Thắng nghĩa thiện : giải thoát
40.Tự tính : tàm, quý, căn.
41.Tương ưng kia tương ưng
42.Do đẳng khởi sắc nghiệp
43.Ngược lại là bất thiện
44.Thắng, vô ký, hai thường.
45.Đẳng khởi có hai loại
46.Là nhân và sát-na
47.Nên biết theo thứ tự
48.Là chuyển và tùy chuyển
49.Thức kiến đoạn là chuyển
50.Năm thức là tùy chuyển
51.Ý, tu đoạn thông hai
52.Phi vô lậu, dị thục
53.Chuyển thì thuộc tính thiện
54.Tùy chuyển thuộc cả ba
55.Mâu-ni đều thuộc thiện
56.Vô ký tùy chuyển : thiện.
57.Vô biểu ba luật nghi :
58.Bất luật nghi, hai phi.
59.Luật nghi biệt giải thoát
60.Tĩnh lự và đạo sinh.
61.Luật nghi đầu tám loại
62.Thực thể chỉ có bốn
63.Hình đổi nên khác tên.
64.Khác nhưng không trái nhau
65.Thọ bỏ năm, tám, mười
66.Tất cả đều phải bỏ.
67.Thành cận sự, cận trú
68.Cần sách và Bí-sô.
69.Đều được gọi Thi-la
70.Hạnh diệu, nghiệp, luật nghi.
71.Đầu chỉ biểu, vô biểu
72.Là biệt giải nghiệp đạo.
73.Tám thành biệt giải thoát.
74.Được tĩnh lự, Thánh giả
75.Thành tĩnh lự đạo sinh.
76.Hai sau tùy tâm chuyển.
77.Vị chí chín vô gián
78.Câu sinh hai tên đoạn
79.Chính tri cùng chính niệm
80.Là ý, căn luật nghi.
81.Trụ, biệt giải vô biểu
82.Chưa xả thì thường hiện
83.Sát-na thành quá khứ.
84.Bất luật nghi cũng vậy.
85.Được tĩnh lự luật nghi,
86.Thành quá khứ, vị lai.
87.Thánh sơ trừ quá khứ
88.Trụ định đạo thành trung.
89.Trụ trung có vô biểu
90.Đầu thành trung, sau hai
91.Trụ luật, bất luật nghi
92.Khởi nhiễm tịnh vô biểu.
93.Đầu thành trung, sau hai
94.Đến sạch hết nhiễm, tịnh.
95.Tạo hiểu nghiệp thành trung,
96.Sau thành quá, phi vị
97.Hữu phú và vô phú
98.Chỉ thành tựu hiện tại.
99.Hạnh ác, giới, ác nghiệp.
100.Nghiệp đạo, bất luật nghi.
101.Thành biểu, không vô biểu.
102.Trong đó tứ, tác, yếu.
103.Thánh : xã hoặc chưa sinh
104.Thành vô biểu, không biểu.
105.Định sinh vì định địa
106.Thánh giả được đạo sinh.
107.Biệt giải thoát luật nghi
108.Được là do người khác.
109.Luật nghi biệt giải thoát
110.Suốt đời hoặc ngày đêm.
111.Giới ác không ngày đêm,
112.Không phải như thiện thọ.
113.Cận trú vào sáng sớm
114.Dưới tòa theo thầy thụ
115.Nghe dạy đủ các chi
116.Ngày đêm không trang sức.
117.Giới, bất dật, cấm chi
118.Thứ tự: bốn, một ba
119.Để phòng các tính tội,
120.Thất niệm và Kiêu, dật
121.Cận trú ngoài cũng có.
122.Không thụ tam quy : Không
123.Xưng cận sự phát giới
124.Giảng giải như Bí-sô.
125.Nếu đầy đủ luật nghi
126.Sao bảo là một phần ?
127.Đó là nói năng trì.
128.Dưới, giữa, trên tùy tâm
129.Qui y thành Phật Tăng,
130.Vô học hai loại pháp,
131.Và Niết-bàn trạch diệt
132.Là nói đủ Tam qui.
133.Hạnh tà đáng trách nhất
134.Dễ lìa, được bất tác
135.Phát nguyện được luật nghi
136.Không phải như tất cả,
137.Nếu mở lời nói dối
138.Sẽ vượt các học xứ.
139.Già tội chỉ bỏ rượu,
140.Để giữ các luật nghi
141.Từ tất cả, hai, hiện
142.Được luật nghi Dục giới.
143.Từ căn bản, ba thời
144.Được tĩnh lự, vô lậu.
145.Luật tùy các hữu tình
146.Chi nhân không nhất định.
147.Bất luật từ tất cả
148.Hữu tình, chi, không nhân.
149.Đạt được bất luật nghi
150.Do tác và thệ thọ
151.Do tác và thệ thọ
152.Được các vô biểu khác
153.Do điền thọ, trọng hành.
154.Xả biệt giải, điều phục
155.Do cố xả, mạng chung,
156.Và hai hình câu sinh,
157.Do đoạn thiện, hết đêm
158.Có thuyết bảo phạm trọng.
159.Thuyết khác nói pháp diệt.
160.Thuyết Ca-thấp-di-la
161.Phạm hai, giàu mắc nợ.
162.Xả định sinh pháp thiện
163.Do đổi địa, thoái đọa
164.Xả Thánh do đắc quả
165.Luyện căn và thoái thất.
166.Xả giới ác do chết
167.Đắc giới, hai hình sinh
168.Xả trung do thọ, thế
169.Tác, sự, thọ, căn đoạn.
170.Xả dục phi sắc thiện
171.Do căn đoạn thượng sinh
172.Do đối trị đạo sinh
173.Xả các nhiễm phi sắc.
174.Giới ác: người trừ Bắc
175.Hoàng môn và nhị hình
176.Luật nghi có cả trời
177.Chỉ người: đủ ba loại.
178.Sinh cõi Dục cõi Sắc
179.Có luật nghi tĩnh lự
180.Vô lậu tịnh, Vô sắc
181.An, bất an, phi nghiệp
182.Là thiện, ác, vô ký.
183.Phước, phi phước bất động.
184.Thiện cõi Dục là phước
185.Bất thiện là phi phước
186.Thượng giới thiện: bất động
187.Vì nghiệp quả không động
188.Ở xứ sở tự địa.
189.Thuận lạc khổ không hai
190.Thiện đến ba: thuận lạc.
191.Các bất thiện: thuận khổ.
192.Thượng giới không thuận hai
193.Thuyết khác dưới cũng có,
194.Trung gian chiêu dị thục
195.Lại nữa ba nghiệp này
196.Chẳng phải tiền, hậu thục
197.Thuận thụ có năm loại
198.Là tự tính tương ưng
199.Và sở duyên, dị thục
200.Hiện tiền sai biệt nhau.
201.Đây có định, bất định
202.Định ba. Thuận hiện thụ
203.Có thuyết nói có năm
204.Sư khác nói bốn câu.
205.Bốn thiện đều tạo tác.
206.Dẫn đồng phần: chỉ ba.
207.Các xứ tạo bốn loại.
208.Địa ngục thiện trừ hiện
209.Kiên định lìa địa nhiễm
210.Dị sinh không tạo sinh
211.Thánh không tạo sinh hậu
212.Thánh, Dục, Hữu đỉnh, thoái.
213.Dục trung hữu tạo được
214.Hai mươi hai loại nghiệp.
215.Đều thuộc thuận hiện thụ
216.Chỉ có một: đồng phần.
217.Do hoặc nặng, tịnh tâm
218.Và do thường tạo tác
219.Khởi ruộng phúa công đức
220.Hại cha mẹ nghiệp định.
221.Công đức ý thù thắng
222.Và định chiêu dị thục
223.Được hằng lìa địa nghiệp
224.Chiêu cảm quả hiện pháp
225.Với Phật, thượng thủ tăng
226.Và định, diệt, vô tránh
227.Từ, Kiến, tu đạo xuất
228.Tổn ích đều có quả.
229.Các nghiệp thiện không tầm
230.Chỉ có tâm cảm thọ
231.Ác chỉ có thân thọ
232.Đó là chỗ khác nhau.
233.Tâm cuồng duy ý thức
234.Do nghiệp dị thục sinh
235.Và sợ hại, nghịch, sầu
236.Ở Dục trừ Bắc châu.
237.Nói nghiệp: Khúc, uế, trược
238.Do siểm, sân, tham sinh.
239.Dựa đen, đen khác nhau
240.Để nói bốn loại nghiệp
241.Ác Sắc, Dục giới thiện,
242.Vô lậu trừ được hết
243.Cứ theo thứ tự nói
244.Đen, trắng, không đen trắng.
245.Bốn pháp nhẫn lìa dục
246.Tám trước đều vô gián.
247.Mười hai vô lậu tư
248.Chỉ tận trừ nghiệp đen
249.Lìa dục bốn tĩnh lự
250.Thứ chín vô gián tư.
251.Một: hết nghiệp trắng đen
252.Bốn khiến hết nghiệp trắng.
253.Nghiệp thọ ở địa ngục.
254.Còn Dục giới xen lộn
255.Nghiệp Dục thuộc Kiến đoạn
256.Nghiệp Dục khác gồm đủ.
257.Vô học thân ngữ nghiệp
258.Ý là ba mâu-ni.
259.Nên biết ba thanh tịnh.
260.Chính là ba diệu hạnh.
261.Nghiệp ác thân, ngữ ý
262.Gọi là ba hạnh ác,
263.Và tham, sân, tà kiến
264.Ngược lại ba hạnh diệu.
265.Nói về mười nghiệp đạo
266.Gồm cả ác, diệu hạnh.
267.Thô là tính của nó
268.Nên mới thành thiện ác
269.Sáu nghiệp ác vô biểu
270.Tự tác, dâm, cả hai.
271.Thiện bảy thụ sinh hai
272.Định sinh chỉ vô biểu.
273.Gia hạnh là hữu biểu
274.Vô biểu có hoại không
275.Đã khởi rời thì khác
276.Ba căn khởi gia hạnh
277.Sinh khởi không gián đoạn
278.Tham v.v… cũng ba căn sinh.
279.Thiện ở trong ba vị
280.Do ba thiện căn khởi.
281.Sát, thô ngữ, sân nhuế
282.Cứu cánh đều do sân.
283.Trộm, tà hạnh và tham
284.Cứu cánh đều do tham
285.Tà kiến, si, cứu cánh
286.Do cả ba bảy ra.
287.Hữu tình cụ, danh sắc
288.Danh thân v.v… các xứ khởi
289.Cùng chết và chết trước
290.Không vì căn y khác
291.Quân và các đồng sự
292.Đều như người đã làm.
293.Sát sinh do cố ý
294.Nghĩ khác không giết lầm.
295.Vật chẳng cho mà lấy
296.Cưỡng trộm làm của mình
297.Dục tà hạnh bốn thứ
298.Làm điều không nên làm.
299.Phát ngôn nhiễm dị tưởng
300.Lời giải nghĩa hư dối.
301.Do nhãn, nhĩ, ý thức
302.Và ba cái sở chứng.
303.Như thứ tự tên gọi
304.Là kiến, văn, giác tri.
305.Nhiễm tâm nói hại người
306.Là lời nói ly gián
307.Lời thô ác, chẳng yêu
308.Các lời nhiễm tạp uế.
309.Còn nữa, khác ba nhiễm
310.Như nịnh, ca, tà luận …
311.Ác dục tham của người
312.Sân giận ghét người khác
313.Sinh kiến chấp thiện ác…
314.Là nghiệp đạo tà kiến.
315.Trong đây ba là đạo
316.Bảy nghiệp cũng là đạo.
317.Tà kiến đoạn thiện căn
318.Đoạn Dục giới sinh đắc.
319.Bác bỏ mọi nhân quả
320.Dần dứt bỏ cả hai
321.Người ba châu nam, nữ
322.Kiến hành đoạn phi đắc
323.Tiếp thiện nghi, hữu kiến
324.Nam hiện, trừ tội nghịch
325.Nghiệp đạo, tư cùng chuyển
326.Bất thiện : một đến tám
327.Tổng các thiện có mười.
328.Riêng già : một, tám, năm.
329.Trong địa ngục : bất thiện.
330.Thô tạp, sân, cả hai.
331.Tạo thành tham, tà kiến.
332.Bắc thành tham, tà kiến.
333.Bắc châu tạo bá sau
334.Tạp ngữ thông hiện, thành
335.Các Dục mười thông hai
336.Thiện trong tất cả xứ
337.Ba sau thông hiện, thành
338.Trời, Vô Sắc, vô tưởng
339.Chỉ thành tựu bảy trước
340.Các xứ thông thành hiện
341.Trừ địa ngục, Bắc châu.
342.Đều cảm quả dị thục,
343.Đẳng lưu và tăng thượng
344.Khiến người khác chịu khổ
345.Vì đoạn mạng, hại uy.
346.Tham sinh, thân ngữ nghiệp
347.Thành tà mạng khó trừ
348.Chấp mạng do tham sinh
349.Phi lý, trái với Kinh.
350.Đoạn đạo: nghiệp hữu lậu
351.Đầy đủ có năm quả
352.Nghiệp vô lậu có bốn,
353.Là chỉ trừ dị thục
354.Các hữu lậu thiện ác
355.Cũng bốn, trừ ly hệ
356.Các vô lậu vô ký
357.Ba trừ trước đã trừ.
358.Thiện, bất thệin vô ký
359.Đầu có bốn, hại, ba
360.Giữa có hai, ba, bốn.
361.Sau: hai, ba, ba quả.
362.Quá trong ba đều bốn.
363.Hiện trong vị cũng vậy
364.Hiện trong hiện: hai quả
365.Vị trong vị: ba quả.
366.Đồng địa có bốn quả
367.Khác địa hai hoặc ba
368.Học, trong ba đều ba
369.Vô học một, ba hai.
370.Phi học, phi Vô học
371.Hữu: hai,hai năm quả.
372.Các nghiệp thuộc Kiến đoạn
373.Mỗi mỗi đều có ba.
374.Đầu có ba, bốn, một.
375.Giữa hai, bốn, ba quả
376.Cuối có một hai bốn
377.Theo thứ tự nên biết.
378.Nghiệp nhiễm không nên làm.
379.Là nghiệp phá qui tắc
380.Nghiệp nên làm thì khác
381.Trái với loại thứ ba
382.Một nghiệp dẫn một sinh
383.Nhiều nghiệp thành đầy đủ.
384.Hai vô tâm định đắc
385.Đều không thể dẫn khởi.
386.Hai vô tâm định đắc
387.Đều không thể dẫn khởi.
388.Ba châu có vô gián
389.Chẳng phải nơi nào khác
390.Ít hơn, ít hổ thẹn
391.Chướng khác đủ năm cõi.
392.Trong năm vô gián này
393.Bốn nghiệp thân, một miệng
394.Ba sát, một nói dối
395.Một gia hạnh sát sinh.
396.Làm Tăng không hòa hợp
397.Tâm bất tương ưng hành
398.Tánh vô phú vô ký
399.Thành tựu sự phá Tăng.
400.Người năng phá chỉ thành
401.Tội hay nói dối này
402.Một kiếp quả vô gián
403.Tùy tội tăng khổ tăng.
404.Tỳ-kheo thấy tịnh hạnh
405.Người ngu phá chỗ khác
406.Khi nhận đạo sư khác
407.Gọi phá không qua đêm.
408.Thiệm bộ châu, chín người v.v…
409.Mới phá pháp luân Tăng
410.Còn phá Yết-ma Tăng
411.Thông ba châu, tám người v.v…
412.Đầu, sau, trước chia rẽ
413.Phật diệt, chưa kết giới
414.Với sáu vị như vậy
415.Không phá “pháp luân Tăng”.
416.Hủy hoại ruộng ân đức
417.Chuyển hình cũng thành nghịch
418.Mẹ là nhân huyết kia
419.Ngộ nhận v.v… không hoặc có
420.Cố làm Phật chảy máu
421.Sau hại Vô học không.
422.Tạo hành động nghịch tội
423.Không lìa nhiễm đắc quả.
424.Việc nói dối phá Tăng
425.Là phạm tội nặng nhất
426.Cảm tư “đệ nhất hữu”
427.Quả thiện lớn trong đời.
428.Làm việc nhiễm ô mẹ
429.Ni và bậc Vô học
430.Giết Bồ-tát trụ định
431.Và bậc Thánh Hữu học
432.Phá duyên hòa hợp Tăng
433.Phá hoại Tốt đỗ ba
434.Là đồng loại vô gián.
435.Làm cho nhẫn Bất hoàn
436.Nghiệp Vô học chướng ngại.
437.Do tu nghiệp “diệu tướng”
438.Gọi Bồ-tát được định
439.Sinh nhà giàu, cõi thiện
440.Tướng nam, niệm kiên cố.
441.Nam Thiệm bộ trước Phật
442.Phật nghĩ, nghĩ chỗ thành
443.Trăm kiếp khác mới tu
444.Có trăm phước trang nghiêm.
445.Trong ba vô số kiếp
446.Mỗi kiếp cúng bảy vạn
447.Lại thứ tự cúng dường
448.Năm, sáu, bảy ngàn Phật.
449.Đủ ba vô số kiếp
450.Nghịch thứ gặp Thắng Quán
451.Nhiên Đăng và Bảo Kế
452.Sơ Thích-ca Mâu-ni.
453.Do bi bố thí khắp
454.Bị hủy thân không giận
455.Tán thán Phật Để Sa
456.Đến vô thượng Bồ-đề.
457.Sáu pháp Ba-la-mật
458.Với bốn vị như vậy
459.Một, hai lại một, hai,
460.Thứ tự tu viên mãn.
461.Ba loại: Thí, giới, tu
462.Mỗi loại tùy cảm ứng
463.Được gọi tên phước nghiệp
464.Sai biệt như nghiệp đạo.
465.Do xả này, gọi thí
466.Cúng dường làm lợi ích
467.Thân ngữ và phát tâm
468.Nhận lấy quả phước lớn.
469.Vì lợi mình lợi người
470.Không vì hai mà thí.
471.Do ruộng tài chủ khác
472.Nên quả thí sai biệt.
473.Chủ khác do tin tưởng v.v…
474.Kính trọng hành bố thí v.v…
475.Được tôn kính yêu mến
476.Đúng thời khó mất quả.
477.Tài khác do có sắc v.v…
478.Được sắc đẹp tên tốt
479.Chúng yêu, thân mềm mại
480.Có tùy thời xúc, lạc.
481.Khác ruộng do cõi khổ
482.Ân đức có sai biệt.
483.Thí Bồ-tát giải thoát
484.Thứ tám là tối thắng.
485.Cha mẹ bệnh, pháp sư
486.Thân sau cùng Bồ-tát
487.Chẳng phải chứng bậc Thánh
488.Quả thí cũng vô lượng.
489.Khởi sau, ruộng, căn bản
490.Tư, gia hạnh, ý vui
491.Do đó có dưới trên
492.Nghiệp phẩm cũng dưới trên.
493.Do thẩm, tư tròn đầy
494.Không đối trị làm ác
495.Có bạn dị thục khác
496.Nghiệp này gọi tăng trưởng.
497.Xả nhiều thì được phước
498.Như từ v.v… và không thọ.
499.Ruộng xấu có quả tốt
500.Giao quả không trái ngược.
501.Lìa phạm giới và ngăn
502.Gọi giới có hai thứ
503.Chẳng loại nhân phạm giới
504.Nương thanh tịnh trị, diệt.
505.Đẳng dẫn thiện gọi tu
506.Huân tập tâm mạnh nhất.
507.Giới, tu rất thù thắng
508.Quả sinh thiên, giải thoát.
509.Cảm một kiếp sinh thiên v.v…
510.Được một lượng phước tịnh.
511.Pháp thí là như thật
512.Biện giải kinh không nhiễm.
513.Thuận phước, thuận giải thoát
514.Thuận quyết trạch là ba
515.Được quả tốt Niết-bàn
516.Thứ tự Thánh đạo thiện.
517.Chúng khởi theo như lý
518.Ba nghiệp và năng phát
519.Thứ tự làm tự thể
520.Thư ấn toán, văn, số.
521.Vô lậu thiện là tốt
522.Nhiễm có tội là xấy
523.Thiện hữu vi nên tập
524.Giải thoát là trên hết.
---------------------------------------
Phẩm 5: PHÂN BIỆT TÙY MIÊN
(Gồm 69 Tụng)
1.Tùy miên gốc các hữu
2.Có sáu loại sai biệt
3.Là tham, sân và mạn
4.Vô minh, kiến và nghi.
5.Sáu thành bảy do tham
6.Hai giới trên tham hữu
7.Vì chuyển đổi bên trong
8.Nên chướng ngại giải thoát.
9.Sáu thành mười do kiến
10.Hữu thân kiến khác nhau
11.Riêng chấp kiến, tà kiến
12.Kiến thủ, giới cấm thủ.
13.Sáu hành bộ, giới khác
14.Lập thành chín tám loại
15.Cõi Dục kiến khổ đoạn
16.Mười bảy, bảy, tám, bốn
17.Theo thứ tự loại trừ
18.Tam nhị kiến kiến nghi
19.Sắc, Vô sắc, trừ sân
20.Ngoài ra như cõi Dục..
21.Nhẫn làm hại tùy miên
22.Hữu đảnh chỉ kiến đoạn
23.Chỗ khác kiến, tu đoạn
24.Trí làm hại do tu.
25.Ngã, ngã sở, đoạn, thường
26.Bác không, thấp làm cao
27.Phi nhân đạo, Thánh đạo
28.Tự thể năm loại kiến.
29.Đối với Đại Tự tại v.v…
30.Phi nhân vọng chấp nhân
31.Theo thường, ngã, đảo sinh
32.Nên chỉ kiến khổ đoạn.
33.Tự thể bốn điên đảo
34.Có từ ba loại kiến
35.Duy đảo suy tăng cố
36.Tưởng tâm tùy kiến lực.
37.Bảy, chín mạn từ ba
38.Đều do kiến, tu đoạn
39.Bậc Thánh như sát triền
40.Tu đoạn không hiện hành.
41.Loại mạn v.v và ngã mạn
42.Ác tác trong bất thiện
43.Bậc Thánh giả không khởi
44.Tăng trưởng do kiến nghi.
45.Do kiến khổ, tập đoạn
46.Các kiến, nghi tương ưng
47.Và vô minh bất cộng
48.Biến hành nơi tự giới
49.Trong ấy trừ hai kiến
50.Chín thứ khác duyên trên
51.Trừ đắc, duyên địa trên
52.Đều thuộc biến hành này
53.Thuộc kiến, diệt, đạo đoạn
54.Tà kiến, nghi tương ưng
55.Và vô minh bất cộng
56.Sáu hay duyên vô lậu
57.Trong ấy duyên diệt pháp
58.Tức diệt của tự địa
59.Duyên đạo địa sáu, chín
60.Do biệt trị tương nhân
61.Tham, sân, mạn hai thủ
62.Duyên tịnh, phi vô lậu
63.Nên lìa cảnh chẳng oán
64.Tánh tịnh tĩnh tối thắng
65.Chưa đoạn biến, tùy duyên
66.Tất cả trong địa mình
67.Phi biến ở bộ mình
68.Nhờ duyên nên tùy tăng
69.Chẳng phải duyên vô lậu
70.Không nhiếp pháp hữu vi
71.Tùy nơi pháp tương ưng
72.Tương ưng nên tùy tăng.
73.Tùy miên hai cõi trên
74.Và thân, biên Cõi dục
75.Kia thuộc si, vô ký
76.Ngoài ra đều bất thiện.
77.Căn bất thiện cõi Dục
78.Tham, sân, si bất thiện.
79.Căn vô ký có ba
80.Ái, si, tuệ vô ký
81.Chẳng phải hai cử khác
82.Sư khác lập bốn loại
83.Tức ái, kiến, mạn, si
84.Ba định đều do si.
85.Đáp bằng cách phân biệt
86.Hỏi lại và từ chối
87.Hỏi tử sinh thù thắng
88.Ngã, uẩn một hay khác v.v…
89.Bị trói ở sự vật
90.Chưa đoạn tham, sân, mạn
91.Quá, hiện hoặc đã khởi
92.Ý biến hành vị lai
93.Tự thế năm thức sinh
94.Không sinh cũng biến hành
95.Quá, vị, biến hành khác
96.Hiện tại duyên năng hiện.
97.Ba đời do Phật thuyết
98.Quả, cảnh hai điều kiện
99.Nói ở trong ba đời
100.Nên nói nhất thiết hữu.
101.Trong đây có bốn thứ
102.Loại, tướng, vị, đãi khác
103.Thứ ba nương tác dụng
104.Lập thời là tốt nhất.
105.Điều gì ngăn tác dụng
106.Không khác không lập đời?
107.Thật hữu gì sinh, diệt
108.Tánh pháp ấy sâu xa.
109.Nương kiến khổ đã đoạn
110.Còn biến hành tùy miên
111.Và phẩm trước đã đoạn
112.Vẫn còn phiền não khác.
113.Kiến khổ, tập, tu đoạn
114.Nếu hệ thuộc Dục giới
115.Ba tự giới, một sắc
116.Chỗ hành thức vô lậu.
117.Sắc, dưới, tự có ba
118.Ở trên cảnh thức tịnh
119.Vô sắc thông ba cõi
120.Ba duyên thanh tịnh thức.
121.Chỗ kiến diệt, đạo đoạn
122.Đều tăng thức tự loại
123.Vô lậu trong ba cõi
124.Sau ba cảnh, tịnh thức.
125.Tâm tùy miên hai loại
126.Là nhiễm và vô nhiễm
127.Tâm nhiễm thông hai thứ
128.Vô nhiễm chỉ tùy tăng.
129.Vô minh, nghi, tà, thân,
130.Biên kiến, giới kiến thủ
131.Tham, mạn, sân thứ lớp
132.Do trước dẫn sau sinh.
133.Do tùy miên chưa đoạn
134.Và cảnh tùy xuất hiện
135.Tác ý phi lý khởi
136.Nói hoặc đủ nhân duyên.
137.Phiền não, triền Dục giới
138.Trừ si gọi dục lậu
139.Hữu lậu hai giớitrên
140.Chỉ phiền não trừ si
141.Đồng cửa trong, vô ký
142.Định địa nên hợp nhất
143.Vô minh gốc các hữu
144.Lập riêng thành một lậu
145.Bộc lưu, ách cũng vậy
146.Biệt lập kiến vì nhạy
147.Kiến thường không thuận trụ
148.Nên không lập thành lậu
149.Dục, hữu và với si
150.Kiến phân hai gọi thủ
151.Vô minh không biệt lập
152.Vì không phải năng thủ.
153.Hai cách vi tế tăng
154.Tùy trục và tùy phược
155.Trụ, chảy trôi đeo bám
156.Là nghĩa của tùy miên.
157.Do sai biệt của kết v.v…
158.Nên nói có năm loại.
159.Chín kết có vật, thủ v.v…
160.Lập nên kiến, thủ kết
161.Hai loại này bất thiện
162.Và tự tại khởi lên
163.Trong triền có tật, xan
164.Thiết lập thành hai kết
165.Hoặc hai loại số hành
166.Làm nhân sự nghèo hèn
167.Biến hiện tùy phiền não
168.Gây não loạn hai bộ.
169.Năm kết thuộc hạ phần
170.Do hai không thoát Dục
171.Do ba hoàn Dục giới
172.Thâu môn, căn nên ba
173.Hoặc do không muốn đến
174.Mê mờ và nghi ngờ
175.Hay chướng ngại giải thoát
176.Nên chỉ nói đoạn ba.
177.Năm kết thuận thượng phần
178.Hai tham Sắc, Vô sắc
179.Trạo cử, mạn, vô minh
180.Khiến không vượt thượng giới.
181.Ba phược do ba thọ.
182.Tùy miên trước đã nói.
183.Ngoài ra tùy phiền não
184.Tâm nhiễm sở, hành uẩn.
185.Tám triền không hổ, thẹn
186.Tật, xan và hối miên
187.Và trạo cử, hôn trầm
188.Thêm phẫn, phú là mười
189.Không hổ, xan, trạo cử
190.Đều theo tham mà sinh
191.Không thẹn, miên, hôn trầm
192.Theo vô minh sinh khởi
193.Tật, phẫn nương sân khởi
194.Hối theo nghi, phú, tránh.
195.Sáu phiền não là não,
196.Hại, hận, siểm, cuống, kiêu
197.Cuống, kiêu theo tham sinh.
198.Hại, hận theo sân khởi.
199.Não theo kiến thủ khởi.
200.Siểm theo các kiến sinh.
201.Triền vô tàm, quý, miên
202.Hôn, trạo kiến tu đoạn
203.Triền khác và phiền não
204.Tự tại nên tu đoạn
205.Ba Dục hai ác khác
206.Cõi trên đầu vô ký.
207.Siểm, cuống : Dục, sơ định.
208.Ba cõi ba, Dục khác.
209.Kiến đoạn trừ mạn, miên
210.Tùy phiền não tự tại
211.Đều ở địa ý khởi
212.Số khác nương sáu thức.
213.Các phiền não Dục giới
214.Tham, hỷ tương ưng hỷ lạc
215.Sân ưu, khổ. Si khắp
216.Tà kiến, ưu và hỷ
217.Nghi ưu năm với hỷ
218.Tất cả tương ưng xả
219.Địa trên đều tùy ưng
220.Khắp các thọ tự thức.
221.Trong các tùy phiền não
222.Tật, hối, não và phẫn
223.Hại, hận, ưu đều khởi
224.Xan, hỷ, thọ tương ưng
225.Siểm, cuống và miên phú
226.Cùng ưu, hỷ đều khởi
227.Kiêu, hỷ lạc đều xả
228.Bốn thứ tương ưng thọ.
229.Năm “cái” ở cõi Dục
230.Thực, trị dụng giống nhau
231.Tuy hai lập một “cái”
232.Chướng uẩn thành năm “cái”.
233.Do biến tri sở duyên
234.Đoạn trừ năng duyên kia
235.Đoạn trừ sở duyên kia
236.Đối trị khởi nên đoạn.
237.Đối, trị có bốn loại
238.Là đoạn, trì,viễn, yếm.
239.Nên biết từ sở duyên
240.Nên các hoặc được đoạn.
241.Tánh viễn có bốn loại
242.Là tướng, trị, xứ, thời
243.Như đại chủng, thi-la
244.Phương khác, thế giới khác.
245.Các hoặc không lại đoạn
246.Lìa buộc được nhiều lần
247.Gọi trị sinh, đắc quả
248.Luyện căn trong sáu thời.
249.Có chín đoạn biến tri
250.Dục sơ, nhị đoạn một
251.Hai một hợp thành ba
252.Ba cõi trên cũng vậy
253.Năm khác thuận phần dưới
254.Sắc giới đoạn cả ba.
255.Trong ấy sáu quả nhẫn
256.Ba quả khác, trí quả
257.Tất cả vị chí quả
258.Năm hoặc tám căn bản
259.Vô sắc có một quả
260.Ba căn bản cũng vậy
261.Hai thế tục, chín Thánh
262.Pháp trí ba loại hai
263.Phẩm pháp trí sáu quả
264.Phẩm loại trí năm quả.
265.Được vô lậu đoạn đắc
266.Và khiếm khuyết Hữu Đảnh
267.Diệt hai nhân, vượt giới
268.Nên lập chín biến tri.
269.Kiến đế chưa thành tựu
270.Hoặc thành một đến năm
271.Tu thành sáu, một, hai
272.Vô học chỉ thành một.
273.Siêu vượt cõi được quả
274.Hai xứ tập, biến tri.
275.Xả một, hai, năm, sáu
276.Trừ năm đắc cũng vậy.
------------------------------------
Phẩm 6: PHÂN BIỆT HIỀN THÁNH
(Gồm 83 Tụng)
1.Đã nói đoạn phiền não
2.Do kiến đế tu đạo
3.Kiến đạo chỉ vô lậu
4.Tu đạo thông hai loại.
5.Bốn đế trước đã nói
6.Là khổ, tập, diệt, đạo
7.Tự thể chúng cũng vậy
8.Thứ tự tùy hiện quán.
9.Khổ do ba khổ hợp
10.Tất cả tùy tương ưng
11.Khả ý, không khả ý
12.Pháp hành hữu lậu khác.
13.Bị phá không giác biết
14.Tuệ, điều khác cũng vậy
15.Như bình nước thế tục
16.Khác đây gọi thắng nghĩa.
17.Khi hướng đến kiến đế
18.Nên trụ giới, chuyên tu
19.Văn, tư, tu thành tựu
20.Có danh lẫn nghĩa cảnh.
21.Thân tâm đều xa lìa
22.Không bất túc, tham dục quá lớn
23.Gọi đã đắc, chưa đắc
24.Cầu nhiễu danh vốn không
25.Pháp tương vi ba cõi
26.Tánh vô tham, vô lậu
27.Bốn Thánh chủng cũng vậy
28.Ba trước chỉ hỷ, túc
29.Hậu nghiệp ba sinh cụ
30.Đối trị bốn ái khởi
31.Tham muốn ngã, ngã sở
32.Vĩnh viễn, tạm thời dứt.
33.Tu cần có hai cửa
34.Quán bất tịnh, sổ tức
35.Người tham, tầm tăng thượng
36.Tu theo thứ tự này.
37.Đối trị cả bốn tham
38.Quán sát các đốt xương
39.Rộng đến biên sau lược
40.Gọi là mới tập tu
41.Trừ chân, đến nửa đầu
42.Gọi đã tu thuần thục
43.Chú tâm giữa lông mày
44.Gọi thành tựu tác ý.
45.Mười địa tánh vô tham
46.Duyên sắc Dục nên khởi
47.Duyên bất tịnh cùng thời
48.Hữu lậu đắc hai loại.
49.Tức niệm tuệ năm địa
50.Duyên gió, nương thân Dục
51.Hai đắc, ngoại đạo không
52.Có sáu là đếm thở v.v…
53.Thở ra, vào nương thân
54.Theo hai hướng sai biệt
55.Hữu tình không chấp thọ
56.Đẳng lưu không duyên dưới.
57.Nương vào “chỉ” đã tu
58.Quán bằng cách trụ niệm
59.Dùng tự tướng, cộng tướng
60.Quán thân, thọ, tâm, pháp
61.Trụ tự tánh, văn tuệ v.v…
62.Trụ sở duyên, tương tạp
63.Nói thứ tự sinh khởi
64.Trị điên đảo, có bốn.
65.Người trụ pháp niệm trụ
66.Quán chung bốn sở duyên
67.Tu vô thường và khổ
68.Không và tướng vô ngã.
69.Từ đây sinh pháp Noãn
70.Quán đủ bốn Thánh đế
71.Tu mười sáu hành tướng
72.Và Đảnh khởi cũng thế
73.Hai thiện căn trên đây
74.Trước nương pháp trước, sau bốn
75.Nhẫn chỉ nương pháp niệm
76.Phẩm trung, hạ giống Đảnh.
77.Phẩm thượng, quán dục khổ
78.Một hành, một sát-na
79.Thế đệ nhất cũng vậy
80.Năm uẩn, tuệ trừ “đắc”.
81.Thuận phần quyết trạch này
82.Bốn thứ nhờ tu thành
83.Sáu địa, hai hoặc bảy
84.Nương thân Dục giới chín
85.Ba loại được nư, nam
86.Thứ tư nữ cũng vậy
87.Bậc Thánh xả mất địa
88.Dị sinh do mạng chung
89.Sơ, nhị cũng thoái xả
90.Nương gốc định kiến đế
91.Xả không được địa trước
92.Tánh hai xả chẳng đắc.
93.Noãn ắt đến Niết-bàn
94.Đảnh không đoạn thiện căn
95.Nhẫn không đọa cõi ác
96.Đệ nhất vào “ly sinh”.
97.Chủng tánh Thanh văn chuyển
98.Hai ba thiện thành Phật
99.Độc giác, Phật không chuyển
100.Một lần ngồi đã giác.
101.Thuận phần giải thoát trước
102.Ba đời mới giải thoát
103.Nghiệp Văn tư tạo thành
104.Sinh ở người ba châu.
105.Trực tiếp pháp đệ nhất
106.Tức duyên khổ Dục giới
107.Khởi pháp nhẫn vô lậu
108.Nhẫn lại sinh pháp trí
109.Kế duyên khổ cõi khác
110.Khởi loại nhẫn, loại trí
111.Duyên tập, diệt, đạo đế
112.Mỗi đế sinh bốn pháp
113.Mười sáu tâm như thế
114.Gọi hiên quán Thánh đế
115.Hiện quán có ba loại
116.Là kiến, duyên và sự.
117.Cùng “Thế đệ nhất pháp”
118.Đồng nương vào một địa.
119.Nhẫn, trí theo thứ tự
120.Là vô gián, giải thoát.
121.Mười lăm tâm, kiến đạo
122.Thấy điều chưa từng thấy.
123.Gọi tùy tín, pháp hành
124.Do căn chậm, nhanh khác
125.Đều tu hoặc đoạn một
126.Đến “năm” hướng sơ quả
127.Đoạn ba hướng nhị quả
128.Lìa tám địa hướng ba.
129.Đến tâm thứ mười sáu
130.Tùy ba hướng trụ quả
131.Gọi tín giải, kiến chí
132.Do nhanh, chậm sai biệt.
133.Trong các đoạn đắc quả
134.Chưa được quả cao hơn
135.Nên chưa khởi đạo diệu
136.Gọi trụ quả không hướng.
137.Mỗi địa, chín đức, tội
138.Thượng, trung, hạ ba thứ.
139.Chưa đoạn do tu đoạn
140.Thì tái sinh bảy lần.
141.Đoạn, dục ba bốn phẩm
142.Ba, hai đời, Già gia
143.Đoạn đến năm, nhị hướng
144.Đoạn sáu được Nhất lai.
145.Đoạn bảy hoặc tám phẩm
146.Một lần sinh, Nhất gián
147.Đây tức đệ tam hướng
148.Đoạn chín, quả Bất hoàn.
149.Trung, sinh, hữu hành này
150.Vô hành nhập Niết-bàn
151.Thượng lưu nếu tu tập
152.Sinh trời Sắc cứu cánh
153.Siêu Bán, siêu Biến một
154.Điều khác sinh Hữu Đảnh
155.Hành Vô sắc có bốn
156.Trụ đây, nhập Niết-bàn.
157.Hành Sắc giới có chín
158.Mỗi trường hợp có ba
159.Nghiệp “hoặc”, căn khác nhau
160.Nên lập thành chín loại.
161.Lập bảy Thiện sỹ thú
162.Do Thượng lưu không khác
163.Hành thiện không làm ác
164.Đi lên không trở lại.
165.Sinh cõi Dục đắc Thánh
166.Không sinh ở cõi khác
167.Thánh giả sinh cõi trên
168.Không luyện căn thoái thất.
169.Thứ tư tu tĩnh lự
170.Thành do một niệm trụ
171.Vì thọ sinh, hiên lạc
172.Và phiền não thoái thất.
173.Tạp tu có năm phẩm
174.Sinh vào trời Tịnh cư.
175.Bất hoàn được diệt định
176.Chuyển tên gọi Thân chứng.
177.Tu “hoặc” thuộc thượng giới
178.Đoạn một phẩm sơ định
179.Đến tám phẩm Hữu Đảnh
180.Đều hướng A-la-hán
181.Đạo vô gián thứ chín
182.Gọi định Kim-cang-dụ
183.Tận đắc, Tận trí sinh
184.Thành tựu quả Vô học.
185.Hữu Đảnh do vô lậu
186.Địa khác do lìa nhiễm.
187.Thánh tu hai, lìa tám
188.Đắc hai loại “lìa buộc”.
189.Vô lậu địa vị chí
190.Hay lìa tất cả địa
191.Tám khác lìa tự, thượng (địa)
192.Hữu lậu lìa địa dưới.
193.Phần gần lìa nhiễm dưới
194.Đầu ba, sau giải thoát
195.Căn bản hoặc Cận phần
196.Địa trên chỉ căn bản.
197.Đời vô gián giải thoát
198.Theo duyên trên và dưới
199.Tạo hành tướng thô, khổ
200.Cùng tĩnh diệu và ly.
201.Bất động hậu Tận trí
202.Liền khởi Vô sinh trí
203.Tận khác hoặc chánh kiến
204.A-la-hán đều có.
205.Tịnh đạo tánh Sa-môn
206.Quả hữu vi, vô vi
207.Có tám, mươi chín loại
208.Đạo giải thoát và diệt.
209.Năm nhân lập bốn quả
210.Xả từng được thắng đạo
211.Đoạn Tập được tám trí
212.Tu đốn mười sáu hành.
213.Thế tục chỗ được đoạn
214.Là do được Thánh đạo
215.Còn giữ được Vô lậu
216.Gọi là quả Sa-môn.
217.Nói đến tánh Sa-môn
218.Cũng gọi Bà-la-môn
219.Hay gọi là pháp luân
220.Do chỗ chuyển Chân Phạm
221.Trong đây chỉ kiến đạo
222.Nên gọi là Phạm luân
223.Vì nhanh giống bánh xe
224.Hoặc đầy đủ tăm xe.
225.Ba nương dục sau ba
226.Do trên không kiến đạo
227.Không nghe không duyên dưới
228.Không chán ghét, sợ hãi.
229.Sáu hạng A-la-hán
230.Thoái pháp đến Bất động
231.Năm đầu tín giải sinh
232.Đều gọi Thời giải thoát
233.Hạng sau Bất thời giải (thoát)
234.Sinh từ kiến chí trước.
235.Được từ chủng tánh trước
236.Được lúc sau luyện căn.
237.Bốn loại đọa chủng tánh
238.Năm theo quả, không trước.
239.Học, phàm phu sáu loại
240.Luyện căn không kiến đạo.
241.Thoái đọa có ba loại
242.Đắc, chưa đắc, thọ dụng
243.Phật chỉ có loại cuối
244.Lợi giữa, cuối, độn ba.
245.Nếu khi đang thoái quả
246.Thì không thể mạng chung
247.Chỗ không làm trụ quả
248.Tàm tăng nên không làm.
249.Vị luyện căn, Vô học
250.Chín vô gián, giải thoát
251.Do nghiệp nên học một
252.Vô lậu nương ba cõi
253.Vô học nương chín địa
254.Hữu học nương sáu địa
255.Quả xả và quả thắng
256.Chỉ đạt được quả đạo.
257.Bảy Thanh văn, hai Phật
258.Sai biệt do chín căn.
259.Gia hạnh căn diệt định
260.Giải thoát thành bảy loại
261.Về sự chỉ có sáu
262.Ba đường mỗi hai loại.
263. “Câu” vì được diệt định
264.Khác gọi Tuệ giải thoát.
265.Hữu học gọi toàn mãn
266.Do căn, quả và định
267.Vô học được toàn mãn
268.Chỉ do căn và định.
269.Nên biết tất cả đạo
270.Lược nói chỉ có bốn
271.Là gia hạnh vô gián
272.Giải thoát và thắng tiến.
273.Lộ trình có bốn loại:
274.Lạc nương căn bản tịnh
275.Khổ nương ở địa khác
276.Nhanh, chậm độn, lợi căn.
277.Giác phần ba mươi bảy
278.Gọi là bốn niệm trụ
279.Giác trí tận Vô sinh trí
280.Thuận đây nên gọi phần.
281.Giác thực sự có mười
282.Là tuệ, cần, định, tín
283.Niệm, hỷ, xả, khinh an
284.Và giới, tầm làm thể.
285.Bốn niệm trụ chánh đoạn
286.Thần túc nương tăng thượng
287.Nói là tuệ, cần, định
288.Thực các thiện gia hạnh.
289.Sơ nghiệp, thuận quyết trạch
290.Tu đạo và kiến đạo
291.Làm bảy phẩm niệm, trụ v.v...
292.Nên biết thứ tự tăng.
293.Bảy giác và tám đạo
294.Đều nhất hướng về vô lậu
295.Ba, bốn, năm căn lực
296.Đều thông cả hai loại.
297.Sơ tĩnh có tất cả
298.Vị chí trừ căn hỷ
299.Nhị tĩnh lự trừ tầm
300.Tam, tứ trung trừ hai
301.Ba địa ở Vô sắc
302.Trừ giới hai loại trước
303.Ở cõi Dục, Hữu Đảnh
304.Trừ giác chi, đạo chi.
305.Chủng tịnh có bốn loại
306.Là Phật, Pháp, Tăng, giới
307.Kiến đế được pháp giới
308.Kiến đạo gồm Phật, Tăng
309.Pháp: toàn bộ ba đế
310.Đạo Bồ-tát, Độc-giác
311.Tín và giới làm thể
312.Bốn loại đều vô lậu.
313.Hữu học có trói buộc
314.Không chánh trí giải thoát
315.Giải thoát hữu vô vi
316.Gọi thắng giải, trạch diệt
317.Hữu vi, Vô học chi
318.Tức hai giải thoát uẩn
319.Chánh trí như nói giác
320.Tận và Vô sinh trí.
321.Tâm Vô học khi sinh
322.Chính giải thoát chướng ngại.
323.Đạo lúc ở tán diệt
324.Mới đoạn chướng ngại này.
325.Ba cõi thoát vô vi
326.Lìa giới chỉ lìa tham
327.Đoạn giới diệt kết khác
328.Diệt giới đoạn sự kia.
329.Xa tuệ duyên khổ tập
330.Lìa duyên đế đoạn phiền
331.Tương đối có khác nhau.
332.Nên lập thành “tứ cú”.
Phẩm 7: PHÂN BIỆT TRÍ
(Gồm 61 Tụng)
1.Nhẫn tuệ không phải trí
2.Tận, vô không phải kiến
3.Tuệ vô lậu cả hai
4.Đều trí, tuệ, kiến, tánh.
5.Mười trí gồm hai loại
6.Hữu vô lậu khác biệt
7.Thế tục thuộc hữu lậu
8.Pháp, loại gọi vô lậu
9.Thế tục biến khắp cảnh
10.Pháp trí và loại trí
11.Duyên cõi Dục, cõi trên
12.Lấy khổ đế v.v… làm cảnh.
13.Pháp loại do cảnh khác
14.Nên lập bốn tên: Khổ v.v...
15.Gồm Tận, Vô sinh trí
16.Trước chỉ có khổ, tập.
17.Pháp, loại, đạo, thế trí
18.Tạo nên tha tâm trí
19.Căn, địa, vị, thù thắng
20.Đời sau sẽ không biết
21.Pháp, loại không biết nhau.
22.Thanh văn, Bích chi, Phật
23.Thứ tự biết kiến đạo
24.Hai, ba tất cả niệm.
25.Đối với bốn Thánh đế
26.Biết rằng mình đã biết v.v...
27.Không còn cần phải biết v.v...
28.Thứ tự Tận, Vô sinh.
29.Do tự tánh đối trị
30.Hành tướng, cảnh hành tướng
31.Gia hạnh, đầy đủ nhân
32.Nên lập thành mười trí.
33.Pháp trí duyên diệt, đạo
34.Ở giai đoạn tu đạo
35.Kiêm tu đoạn cõi trên
36.Loại không trị Dục giới.
37.Pháp trí và loại trí
38.Có mười sáu hành tướng
39.Đời có đây và khác
40.Bốn đế có bốn thứ
41.Tha tâm trí vô lậu
42.Chỉ bốn thứ duyên đạo
43.Hữu lậu duyên tự tướng
44.Hai thứ duyên một sự
45.Tận, vô có mười bốn
46.Không lìa “Không”, vô ngã.
47.Tịnh không vượt mười sáu
48.Dựa luận này nên nói.
49.Hành tướng mười sáu pháp
50.Thể này chỉ là tuệ
51.Năng hành có sở duyên
52.Sở hành các pháp hữu.
53.Tục trí ba, chín thiện
54.Nương tất cả các địa
55.Tha tâm trí nương bốn
56.Pháp sáu, bảy khác, chín
57.Hiện khởi lên ở thân
58.Tha tâm nương Dục, Sắc
59.Pháp trí nương cõi Dục
60.Tám trí thông ba cõi.
61.Các trí thuộc niệm trụ
62.Diệt trí chỉ niệm cuối
63.Tha tâm ba niệm sau
64.Tám trí thông bốn niệm
65.Các trí duyên lẫn nhau
66.Pháp, loại, đạo có chín
67.Khổ, tập trí có hai
68.Bốn có mười, diệt không.
69.Sở duyên gồm mười pháp
70.Ba cõi và vô lậu
71.Vô vi có hai loại
72.Tục duyên mười pháp năm.
73.Loại bảy, khổ, tập sáu
74.Diệt duyên một, đạo hai
75.Tha tâm trí duyên ba
76.Mỗi tận, vô sinh chín.
77.Tục trí trừ phẩm tự
78.Duyên tất cả các pháp
79.Với hành tướng phi ngã
80.Do văn, tư thành tựu.
81.Phàm phu và bậc Thánh
82.Niệm đầu thành một trí
83.Niệm hai thành ba trí
84.Bốn niệm sau tăng một
85.Tu đạo được bảy trí
86.Lìa dục thêm tha tâm
87.Vô học độn, lợi căn
88.Thành tựu chín mười trí.
89.Kiến đạo nhẫn trí khởi
90.Cùng loại tu vị lai
91.Ba loại trí kiêm tu
92.Hiện quán biên tục trí
93.Không thuộc địa tự, hạ
94.Bốn khổ tập, sau diệt
95.Cảnh hành tướng tự đế
96.Chỉ được do gia hạnh.
97.Sát-na đầu tu đạo
98.Tu tu sáu hoặc bảy trí
99.Đoạn tám địa, vô gián
100.Các đạo “hữu dục”, khác
101.Tám giải thoát Hữu Đảnh
102.Mỗi cõi tu bảy trí
103.Vô gián trên, cõi khác
104.Thứ tự tu sáu, tám.
105.Sát na đầu Vô học
106.Tu chín hoặc tu mười.
107.Vì lợi độn khác nhau.
108.Đạo thắng tiến cũng vậy.
109.Luyện căn đạo vô gián
110.Học sáu. Vô học bảy
111.Các học sáu, bảy, tám
112.Tu tám, chín, tất cả.
113.Tạp tu gồm vô gián
114.Hữu học: bảy tám, chín.
115.Các đạo học: tu tám,
116.Tu chín, hoặc tất cả.
117.Thánh khởi các công đức
118.Và dị sinh các bậc
119.Chỗ tu trí nhiều ít
120.Nên tư duy đúng lý.
121.Các đạo nương đây được
122.Tu hữu lậu địa này
123.Vì lìa, được khởi đây
124.Tu vô lậu đây, dưới.
125.Sơ tận tu tất cả
126.Đức hữu lậu chín địa
127.Khởi trên không tu dưới.
128.Từng được pháp không tu.
129.Lập được tu, tập tu
130.Nương pháp thiện hữu vi
131.Nương các pháp hữu lậu
132.Lập tu trị, tu khiển.
133.Mười tám pháp bất cộng
134.Là mười lực v.v... của Phật.
135.Xứ phi xứ mười trí
136.Nghiệp tám trừ diệt, đạo
137.Định, căn, giải, giới chín
138.Biến thú chín hoặc mười
139.Túc, sinh tử thuộc tục
140.Tận sáu hoặc mười trí
141.Trí túc trụ trí sinh tử
142.Nương tĩnh lự thông khác
143.Thân Phật ở Thiệm bộ
144.Không ngại đối với cảnh.
145.Lực thân Na-la-diên
146.Hoặc chi tiết cũng vậy
147.Tăng bằng mười, bảy voi
148.Có xúc này làm tánh.
149.Thứ tự bốn vô úy
150.Lực đầu, mười, hai, bảy.
151.Ba niệm ở niệm tuệ
152.Duyên cảnh nghịch, cảnh thuận.
153.Đại bi chỉ tục trí
154.Do cảnh, hành, tư lương
155.Bình đẳng và phẩm thượng
156.Khác bi do tám nhân.
157.Về tư lương pháp thân
158.Lợi tha Phật như nhau
159.Thọ lượng và chủng tánh v.v...
160.Chư Phật có khác nhau.
161.Pháp khác của Đức Phật
162.Chung bậc Thánh, phàm phu
163.Là vô tránh, Nguyện trí
164.Và đức vô ngại giải v.v...
165.Vô tránh thuộc thế tục
166.Sau tĩnh lự, bất động
167.Duyên ba châu chưa sinh
168.Cõi Dục “hoặc” “hữu sự”.
169.Nguyện trí duyên tất cả
170.Điều khác như Vô tránh.
171.Vô ngại giải có bốn.
172.Là Pháp, Nghĩa, Từ, Biện
173.Duyên, danh, nghĩa, ngôn, đạo
174.Vô thoái trí làm tánh
175.Pháp từ chỉ tục trí
176.Nương tựa năm, hai địa
177.Nghĩa mười, sáu, biện chín
178.Đều nương tất cả địa
179.Nếu đắc tức bốn loài
180.Pháp khác như Vô tránh v.v...
181.Sáu đức nương biên tế v.v...
182.Sáu định biên tế sau
183.Tùy thuận đến cứu cánh
184.Ngoài Phật, gia hạnh được.
185.Sáu thông gọi thần cảnh
186.Thiên nhãn, nhĩ, tha tâm
187.Túc trụ và lậu tận
188.Thuộc giải thoát và tuệ
189.Bốn trí tha tâm năm
190.Lậu tận thông như lực
191.Năm nương bốn tĩnh lự
192.Địa tự, hạ làm cảnh
193.Thanh văn Bích chi Phật
194.Hai ba ngàn thế giới v.v...
195.Chưa từng do gia hạnh
196.Từng tu do lìa nhiễm.
197.Ba đầu thân, niệm trụ
198.Tha tâm ba, khác bốn
199.Thiên nhãn, nhĩ vô ký
200.Bốn thông khác chỉ thiện.
201.Ba minh, năm, hai sáu
202.Diệt si thuộc ba đời
203.Sau thực, hai loại giả
204.Hữu học ám, vô minh.
205.Một, bốn, sáu: thị đạo
206.Giáo giới là cao nhất.
207.Quyết do thông lập thành
208.Dẫn đến quả lợi ích.
209.Thể của “Thần” là định
210.Hai cảnh là hành, hóa
211.Ba hành: Ý thế Phật
212.Thông vận thân, thắng giải
213.Hóa có hai: Dục, Sắc
214.Tánh là bốn, hai xứ
215.Mỗi xứ có hai loại
216.Như tự, hóa thân Phật.
217.Tâm biến có mười bốn
218.Quả định hai đến năm
219.Như được định, chỗ dựa
220.Từ tịnh tự sinh hai
221.Sự hóa do tự địa
222.Ngữ cho địa tự, hạ
223.Hóa thân và hóa chủ
224.Ngữ đều không như Phật
225.Trước lập nguyện giữ thân
226.Sau khởi tâm phát ngữ
227.Khi chết lưu xan thể
228.Có người nói không lưu
229.Lúc đầu cần hóa tâm
230.Thành thục rồi thì khác
231.Tu đắc thuộc vô ký
232.Ngoài ra thông ba tánh.
233.Thiên nhĩ, nhãn là căn
234.Tịnh sắc thuộc tịnh địa
235.Luôn đồng phần không khuyết
236.Năm chướng, vi tế xa v.v...
237.Thần cảnh năm: tu, sinh
238.Chú, nghiệp, dược thành tựu
239.Tha tâm: Tu, sinh, chú
240.Cộng thêm chiêm tướng thành
241.Tu, sinh và nghiệp thành
242.Trừ tu, đều ba tánh
243.Cõi người không sinh đắc
244.Địa ngục mới hay biết.
------------------------------
Phẩm 8: PHÂN BIỆT ĐỊNH
(Gồm 39 Tụng)
1.Mỗi định có hai loại
2.Đối với Sinh đã nói
3.Định là chuyên một cảnh
4.Cũng với tánh năm uẩn
5.Trước đủ tứ, hỷ, lạc
6.Sau dần lìa chi trước.
7.Vô sắc cũng như vậy
8.Bốn uẩn lìa địa dưới
9.Cùng ba “cận phần” trên
10.Gọi chung “trừ tưởng sắc”
11.Vô sắc là không sắc
12.Sau sắc khởi theo tâm.
13.Ba loại “không vô biên” v.v...
14.Gọi tên theo gia hạnh
15.Phi tưởng, phi phi tưởng
16.Mê muội nên lập tên.
17.Tám “Đẳng chí” căn bản
18.Bảy trước mỗi có ba
19.Vị, tịnh và vô lậu
20.Sau hai loại vị, tịnh
21.Vị tương ưng với ái
22.Tịnh là thiện thế gian
23.Đây tức chấp trước vị
24.Vô lậu là xuất thế.
25.Tĩnh trước có năm chi
26.Tầm, tứ, hỷ, lạc, định
27.Đệ nhị có bốn chi
28.Nội tịnh, hỷ, lạc, định
29.Đệ tam đủ năm chi
30.Xả, niệm, tuệ, lạc, định
31.Đệ tứ có bốn chi
32.Xả, niệm, thọ và định.
33.Có mười một thật pháp
34.Trước hai, lạc: Khinh an
35.Nội tịnh là tín căn
36.Hỷ chính là hỷ thọ.
37.Nhiễm là từ ban đầu
38.Không hỉ lạc nội tịnh
39.Chính niệm tuệ, xả, niệm
40.Thuyết khác không an, xả.
41.Đệ tứ gọi “bất động”
42.Xa lìa tám tai họa
43.Tám tai là tầm, tứ
44.Bốn thọ, thở ra, vào.
45.Sinh tĩnh lự theo trước
46.Có hỷ, lạc, xả, thọ
47.Và hỷ xả, lạc xả
48.Thứ tự chỉ xả thọ.
49.Sinh ba “tĩnh lự” trên
50.Khởi ba thức, biểu nghiệp
51.Đều thuộc về sơ định
52.Chỉ vô phú vô ký.
53.Không thành tựu mà được
54.Tịnh do lìa nhiễm sinh
55.Vô lậu nhờ lìa nhiễm
56.Nhiễm do sinh và thoái.
57.Vô lậu lại sinh thiện
58.Thượng, hạ đến đệ tam
59.Tịnh sinh Khởi cũng vậy
60.Với sinh nhiễm tự địa
61.Nhiễm sinh nhiễm tự tịnh
62.Và tịnh định địa dưới
63.Chết sinh tất cả nhiễm
64.Nhiễm sinh nhiễm tự, hạ.
65.Tịnh định có bốn loại
66.Tức là thuận phần thoái
67.Thuận trụ, thuận thắng phần
68.Nhiếp thuận phần quyết trạch
69.Tuần tự thuận phiền não.
70.Vô lậu, địa tự, thượng
71.Thứ tự hổ tương nhau
72.Sinh hai, ba, ba, một.
73.Hai loại định thuận, nghịch
74.Cùng, khác, gần, vượt qua
75.Đến khác loại viên mãn
76.Ba châu, lợi, Vô học.
77.Định nương địa tự, hạ
78.Không trên vì vô dụng
79.Sinh Hữu Đảnh khởi, Thánh
80.Địa hạ diệt hoặc khác.
81.Vị định duyên tự địa
82.Vô lậu duyên tất cả
83.Thiện căn bản Vô sắc
84.Không duyên hữu lậu dưới.
85.Vô lậu hay đoạn “hoặc”
86.Và các “tịnh cận phần”.
87.Tám cận phần: tịnh, xả v.v...
88.Đầu cũng Thánh hoặc ba.
89.Định trung gian không ‘tầm’
90.Ba loại chỉ xả thọ.
91.Sơ, hạ có tầm, tứ
92.Giữa có tứ, trên không.
93.Không là “Không”, vô ngã
94.Vô tướng: tướng diệt đế
95.Vô nguyện: mười thứ khác
96.Đều hợp hành tướng đế
97.Đây gồm tịnh, vô lậu
98.Vô lậu: ba giải thoát.
99.Hai thứ duyên Vô học
100.Giữ tướng “Không”, vô thường
101.Sau duyên định vô tướng
102.Phi trạch diệt là tĩnh
103.Hữu hậu, người, bất thời
104.Lìa bảy “cận phần” trên.
105.Để được hiện pháp lạc
106.Tu các tĩnh lự thiện
107.Để chứng “thắng tri kiến”
108.Tu tịnh thiên nhãn thông
109.Để được tuệ phân biệt
110.Tu các thiện gia hạnh
111.Để được các lậu tận
112.Phải tu định Kim cang.
113.Có bốn loại vô lượng
114.Vì để đối trị sân v.v...
115.Tánh Từ, Bi không sân
116.Hỷ hỷ, Xả không tham.
117.Thứ tự hành tướng này
118.Cho vui và trừ khổ
119.Khiến chúng sinh an vui
120.Duyên hữu tình Dục giới
121.Hỷ ở hai tĩnh lự
122.Khác sáu, năm, mười địa
123.Không thể đoạn các “hoặc”
124.Người khởi định thành ba.
125.Có tám loại giải thoát
126.Ba loại trước vô tham
127.Hai giải nương hai định
128.Bốn định Vô sắc: thiện
129.Diệt thọ tưởng giải thoát
130.Tâm “vi vi” sinh khởi
131.Do tâm tịnh tự địa
132.Và hạ vô lậu xuất
133.Ba cảnh Dục dễ thấy
134.Bốn cảnh thuộc phẩm đạo
135.Khổ, Tập, Diệt tự, thượng
136.Hư không phi trạch diệt.
137.Có tám loại thắng xứ
138.Hai như sơ giải thoát
139.Hai thứ như Đệ nhị
140.Bốn sau như Đệ tam.
141.Có mười loại biến xứ
142.Tám như tịnh giải thoát
143.Hai như tịnh Vô sắc
144.Duyên bốn uẩn tự địa.
145.Định diệt như trước nói
146.Loại khác đắc, hai cách
147.Vô sắc nương ba cõi
148.Còn lại khởi cõi người.
149.Hai giới nhờ nghiệp nhân
150.Nên khởi định Vô sắc
151.Sắc giới khởi tĩnh lự
152.Cũng do lực pháp tánh.
153.Chánh pháp Phật có hai
154.Là giáo, chứng làm thể
155.Nếu có người hành trì
156.Còn trụ ở thế gian.
Ca-thấp-di-la bàn diệu lý
Con dựa nhiều giải thích
Đối pháp Nếu có sai sót là lỗi mình
Xét phán chánh lý ở Mâu-ni.
Mắt pháp Đại sư khép đã lâu
Gắng vì người chứng nhiều tán diệt
Không thấy chân lý, không người tạo
Do tìm xét kém, loạn Thánh giáo.
Tự giác đã quy tĩnh lặng thắng
Người giữ giáo kia, đều diệt theo
Đời không nương cậy, mất mọi đức
Không kềm chế “hoặc”, tùy ý chuyển.
Đã biết chánh pháp Như Lai thọ
Lần lượt chìm mất, đến nghẹn ngào
Là khi sức các phiền não tăng
Nên cầu giải thoát, chớ phóng dật.
--------------------------------