Đại Tập 185, Bộ Sử Truyện VII, Số 2060- 2061 (Quyển 9- 30)
Kinh điển / ấn phẩm thuộc chủ đề Tam Tạng Kinh » Kinh Điển Đại Thừa, Kinh Tạng Bắc Truyền, Tác giả: Sa Môn Thích Tịnh Hạnh, gồm 18 chương/phẩm, dày 517 trang, xuất bản năm 2000.
佛說大乘無量壽
莊嚴清淨平等覺經
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ
Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh
菩薩戒弟子鄆城 夏蓮居會集各譯敬分章次
又 無 量 壽 佛 講 堂、精 舍、
Hựu Vô Lượng Thọ Phật giảng đường, tinh xá,
樓 觀 欄 楯,亦 皆 七 寶自 然 化
lâu quán lan thuẫn, diệc giai thất bảo tự nhiên hóa
成。復 有 白 珠 摩尼以為交絡,明
thành. Phục hữu bạch-châu ma-ni dĩ vi giao lạc, minh
妙 無比。諸 菩薩 眾,所居 宮 殿,亦 復 如是。
diệu vô tỷ. Chư Bồ-tát chúng, sở cư cung điện, diệc phục như thị.
中 有在地 講 經、誦 經 者;有
Trung hữu tại địa giảng kinh, tụng kinh giả; Hữu
在地受 經、聽 經 者;有 在地 經 行
tại địa thọ kinh, thính kinh giả; Hữu tại địa kinh hành
者;思道,及坐 禪 者。有在 虛 空
giả; tư đạo, cập tọa thiền giả. Hữu tại hư không
講 誦 受 聽 者;經 行、思道 及 坐 禪 者。
giảng tụng thọ thính giả; Kinh hành, tư đạo cập tọa Thiền giả.
或 得 須陀 洹,或 得 斯陀 含,或
Hoặc đắc Tu-đà-hoàn, hoặc đắc Tư-đà-hàm, hoặc
得 阿那 含,阿羅 漢。未得阿惟 越 致
đắc A-na-hàm, A- la-hán. Vị đắc A-duy-việt-trí
者,則得阿 惟 越 致。各 自 念 道、 說
giả, tắc đắc A-duy-việt-trí. Các tự niệm đạo, thuyết
道、行 道,莫 不 歡 喜。
đạo, hành đạo, mạc bất hoan hỷ.