Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Sám Thi Nước Từ Bi

Sám Thi Nước Từ Bi

Tác giả: Thích Linh Như Biên Soạn. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 304.

Chương 92: Chú Giải (Cuốn Thượng) (Trang 263 - 275)

       CHÚ GIẢI

(CUỐN THƯỢNG)


 
(1) Sáu giác: Hiểu biết chân thật( giác ngộ) của sáu thức: Nhãn thức, Nhĩ thức, Tỷ thức, Thiệt Thức, Thân thức và Ý thức
(2) Mười nghiệp: Mười nghiệp lành hay mười nghiệp ác của Thân, Miệng và Ý. Thân có 3 nghiệp ác: Sát, đạo, dâm. Miệng có 4 nghiệp ác: Nói lời không thật, nói lưỡi đôi chiều, nói lời đâm thọc, nói lời hung ác. Ý có 3 nghiệp ái: Tham, Sân và Si mê. Nếu không làm 10 điều ác trên, gây tổn hại cho người khác thì tức là làm 10 nghiệp lành.
(3) Khổ đau tám thứ: Tám gọi khổ thường gọi là Bát khổ, gồm có: Sanh, già, bệnh, chết, muốn mà không được toại nguyện, phải xa người mình ưa thích, phải gần người mình chán ghét và năm uẩn lên xuống không điều hòa.
(4) Phật thân: Pháp thân của Phật, đấng Giác Ngộ.
(5) Ba mươi bảy phẩm: Ba mươi bảy phẩm trợ đạo gồm có: Bốn niệm xứ, bốn chánh cần, bốn như ý túc, năm căn, năm lực, bảy pháp giác ngộ và tám thánh đạo.
(6) Nhất Thế Trí: Trí tuệ của Phật. Cái gì cũng biết.
(7) Tỳ Lô Tánh Hải: Bổn nguyện thanh tịnh của Phật tánh và cũng là bổn nguyên chân như của vạn pháp.
(8) Diệu pháp không hai: Pháp bất nhị, không đối đãi
(9) Ba thì (Ba thời): Quá khứ, hiện tại và vị lai
(10) Tam đồ: Ba đường dữ, gồm có: súc sanh, ngạ quỷ và địa ngục
(11) Sáu trần: Sáu cảnh bên ngoài, gồm có: Sắc trần, Thanh trần, Hương trần, Vị trần, Xúc trần và Pháp trần
(12) Liễu sanh: Kết thúc vòng sanh tử
(!3) Sáu nẻo: Còn gọi là lục đạo luân hồi, gồm có: Trời, Người, A Tu La, Súc Sanh, Ngạ quỷ và Địa ngục.
(14) Ba lậu: ba mối phiền não gây tội lỗi, gồm có: Dục lậu, Hữu lậu và Vô minh lậu
(15) Ba khổ: Khổ khổ, hoại khổ và hành khổ.
(16) Ba hữu: Ba cõi sinh tử, gồm có: cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô Sắc.
(17) Bốn trụ: Chỗ trụ của bốn thức: Sắc thức trụ, Thọ thức trụ, Tưởng thức trụ và Hành thức trụ.
(18) Bốn lưu: Bốn dòng nước làm chúng sanh trôi dạt: Dục lưu, Hữu lưu, Kiến lưu và Vô minh lưu.
(19) Bốn thủ: Dục thủ, Kiến thủ, Giới thủ và Ngã ngữ thủ.

 
(20) Bốn chấp: Bốn lối chấp trước: Tà nhân tà quả, Vô nhân hữu quả, Hữu nhân vô quả và Vô nhân vô quả.
(21) Bốn duyên: Nhân duyên, Thứ đệ duyên, Duyên duyên và Tăng thượng duyên.
(22) Bốn đại: Đất, Nước, Gió và Lửa
(23) Bốn phược: Bốn loại ràng buộc: Dục ái, Tức giận, Giới, Chấp ngã.
(24) Bốn triền: Bốn phiền não
(25) Bốn tham: Tham dục, tham nhiễm, tham tập và tham phiền não
(26) Quý Tàm: Hổ thẹn
(27) Năm trú: Năm trụ địa: Nhất thiết kiến trụ địa hoặc, Dục ái trụ địa hoặc, Sắc ái trụ địa hoặc, Hữu ái trụ địa hoặc và Vô minh trụ địa hoặc
(28) Năm cái: Năm nắp đậy không cho thiện pháp nảy sanh: Tham, sân, thụy miên, trạo hối và nghi.
(29) Năm kiến: Thân kiến, biên kiến, tà kiến, giới cấm thủ kiến và kiến thủ kiến.
(30) Năm xan: Trú xứ xan lẫn, gia xan lẫn, thí xan lẫn, xưng khen xan lẫn và pháp xan lẫn.
(31) Năm tâm phiền não: Suất nhĩ tâm, tâm cầu tâm, quyết định tâm, nhiễm tịnh tâm và đẳng lưu tâm.
(32) Sáu căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý
(33) Sáu thức: Xem thích nghĩa (1)
(34) Sáu tưởng: Ý thức chấp trước sắc tưởng, sắc chấp trước thanh tưởng, thanh chấp trước hương tưởng, hương chấp trước vị tưởng, vị chấp trước xúc tưởng, xúc chấp trước pháp tưởng.
(35) Sáu thọ: Sáu mối thọ cảm, lãnh nạp
(1) Thọ cảm sướng khổ hay chẳng sướng khổ.
(2) Do mắt, sắc và nhãn thức chạm nhau sanh cảm thọ
(3) Do tai, tiếng vang và nhĩ thức đụng nhau sanh cảm thọ
(4) Do lưỡi, vị, thiệt thức gặp nhau sanh cảm thọ.
(5) Do thân, sự xúc chạm và thân thức gặp nhau sanh cảm thọ.
(6) Do Ý, pháp và ý thức gặp nhau, sanh cảm thọ.
(36) Sáu hành: Quán sáu hành động trong sáu đạo. Khéo hành thì vào thiền định, không khéo hành thì tạo tội lỗi rồi mang quả báo xấu nhiều đời.
(37) Sáu ái: Sáu nhiễm tâm: Chấp tương ứng ái nhiễm, bất đoạn tương ứng ái nhiễm, phân biệt trí tương ưng ái nhiễm, hiện sắc bất tương ưng ái nhiễm, năng kiến tâm bất tương ưng ái nhiễm và căn bản nghiệp bất tương ưng ái nhiễm.
(38) Sáu nghi: Sáu thứ nghi lầm để tạo tội lỗi: Nghi

 
Phật; Nghi Pháp; Nghi Tăng; Nghi Bố Thí; Nghi Trì Giới và Nghi Chư Thiên.
(39) Bảy lậu: Bảy phiền não: Ái dục, Sân hận, Ái kiến, Khinh chê, Vô minh, Nghi ngờ và Chấp trước
(40) Bảy việc sai sử: Tham sai sử; Ái sai sử; Sân sai sử; Khinh mạn sai sử; Vô minh sai sử; Kiến chấp sai sử và Nghi ngờ sai sử.
(41) Tám đảo: Tám sự điên đảo, lộn ngược: Chẳng phải thường mà cho là thường; Chẳng phải vui mà cho là vui; Chẳng phải ngã mà cho là ngã; Chẳng phải tịnh mà cho là tịnh; Thường lại cho là vô thường; Vui mà cho là không vui; Ngã mà cho là vô ngã và Tịnh mà cho là bất tịnh
(42) Tám cấu: Tám thứ làm ô nhiễm tâm thanh tịnh: Lợi, xuy, hủy, dự, xưng, cơ, khổ, lạc.
(43) Tám khổ: Xem thích nghĩa (3)
(44) Chín não: Chín việc làm phiền não con người, ấy là: lạnh lẽo, nóng bức, đói khổ, khát khổ, bịnh đại tiện, bịnh tiểu tiện, bịnh trúng thực và già nua.
(45) Chín kiết: Chín tật xấu bó buộc lòng người: Ái kiết, Nhuế kiết, Mạn kiết, Si kiết, Nghi kiết, Kiến kiết, Thủ kiến kiết, Kiên kiết và Tật kiết.
(46) Chín duyên: (Hay chín thượng duyên) Theo Duy Thức học, thức phát sanh tạo tội gây nghiệp phải đủ chín duyên tăng thượng, ấy là: Minh, không, căn, cảnh, tác ý, căn bản, nhiễm tịnh y, phân biệt y và
chủng tử duyên.
(47) Mười nghiệp: Cũng gọi là mười phiền não: Tham dục, Sân nhuế, Vô minh, Kiêu mạn, Nghi ngờ, Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Kiến thủ và Giới cấm thủ.
(48) Mười một biến sử: Mười một thứ khắp tất cả chỗ: xanh, vàng, đỏ, trắng, đất nước, gió, lửa, không thức và vô sở hữu.
(49) Mười hai thứ nhập: (Ayatana) Mười hai cái can thiệp với nhau: như Sáu căn (mắt, , tai, mũi, lưỡi, thân, ý) nhập với Sáu trần (sắc, thanh, hương, vị, xúc pháp) và Sáu trần nhập với sáu căn. Ấy là mười hai nhập
(50) Mười sáu tri kiến:
1. Ngã tri kiến.
2. Chúng sanh tri kiến.
3. Thọ giả tri kiến
4. Mạng giả tri kiến
5. Sanh giả tri kiến
6. Dưỡng dục tri kiến
7. Chúng số tri kiến
8. Nhân tri kiến
9. Tác giả tri kiến
10. Sử tác giả tri kiến



 
11. Khởi giả tri kiến
12. Sử khởi giả tri kiến
13. Thọ giả tri kiến
14. Sử thọ giả tri kiến
15. Tri giả tri kiến. 16. Kiến giả tri kiến
(51) Mười tám thứ giới: Mười tám cảnh: Sáu căn là sáu cảnh ở trong (lục căn nội giới: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý). Sáu trần là sáu cảnh ở ngoài (lục trần ngoại giới: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp). Sáu thức là sáu cảnh ở khoảng giữa (lục thức trung giới: nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức).
(52) Hai mươi lăm ngã: Là 25 cõi chúng sanh hay 25 cảnh giới, tại những nơi ấy, chúng sanh được sanh ra do quả báo. 25 cảnh giới này nằm trong ba cõi Dục giới, Sắc giới và Vô Sắc giới
(53) Trần sa: Cát bụi cõi hồng trần, ý nói những ô nhiễm thế gian.
(54) Sáu mươi hai kiến: Hay là 62 tà kiến của ngoại đạo. 62 tà kiến này đều thâu gồm trong 3 ý kiến:
1. Ngã kiến: Chấp có ta, cũng gọi là Thân kiến
2. Đoạn kiến: Kể chẳng có thân tâm, chẳng có luân hồi, chết là hết, tức là Vô kiến (chấp Không).
3. Thường kiến: Cho thân tâm còn mãi mãi, tức là
Hữu kiến (chấp Có).
Có 60 kiến thuộc Ngã kiến. Đối với năm uẩn, mỗi uẩn có 4 cách chấp trước, thí dụ như về Sắc:
1. Chấp sắc là ta.
2. Chấp lìa sắc là ta.
3. Chấp sắc lớn ta lớn, sắc nhỏ ta nhỏ.
Đối với thọ, tưởng, hành, thức cũng chấp như vậy. Như thế 5 (uẩn) X 4 (chấp) = 20, rồi nhân với 3 thời quá khứ, hiện tại, vị lai thành 60 kiến về ngã, cộng với đoạn kiến và thường kiến là 62 kiến.
(55) Tám mươi tám sử: 88 kiến hoặc (Xem trong Phật Học Phổ Thông, Khóa III)
(56) Mười sử: 10 tư hoặc của 3 cõi: Cõi Dục có 4 hoặc: Tham, sân, si, mạn. Cõi Sắc và cõi Vô Sắc, mỗi cõi có 3 hoặc: Tham, sân, mạn.
(57) Tư hoặc: Suy nghĩ lầm lạc
(58) Một trăm lẻ tám: Một trăm lẻ tám phiền não do: 88 kiến hoặc cộng với 10 tư hoặc, cộng với 10 triền: Vô tàm, vô quý, hôn trầm, ác tác, não, tật, trạo cử, thụy miên, phẫn, phú.
(59) Tam giới: Ba cõi của chúng sinh hữu tình: Dục, Sắc và Vô Sắc
(60) Ba số: mọi nhân duyên có ba số: thí dụ: ba khổ,
ba hữu v.v...:
(61) Ba tuệ: ba cách tu học phát sanh trí tuệ: Văn tuệ, tư tuệ và tu tuệ
(62) Ba minh: Ba sự sáng suốt của Phật: Thiên nhãn minh, túc mạng minh và lậu tận minh. Hay có chỗ gọi là ba (thần) thông: Báo đắc thông, Tu đắc thông và biến hóa thông.
(63) Bốn số: Mọi nhân duyên phiền não bốn số, thí dụ: Bốn trụ, bốn lưu v.v
(64) Bốn vô lượng: Bốn vô lượng tâm: Từ, Bi, Hỷ, Xả
(65) Bốn tín tâm: Tin Phật, tin pháp, tin tăng, tin nhân quả.
(66) Nhân duyên năm số: Mọi nhân duyên phiền não năm số: Thí dụ: Năm trú, năm cái, v.v...
(67) Năm đạo: Năm cõi của chúng sanh: Trời, người, súc sanh, ngạ quỷ, địa ngục.
(68) Năm căn: Năm giác quan: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân.
(69) Năm phần: Giới, định, tuệ, giải thoát và giải thoát tri kiến
(70) Thần thông sáu thứ: Sáu thần thông: Thiên nhãn thông, Thiên Nhĩ thông, Thần túc thông, túc mạng thông, tha tâm thông và lậu tận thông.
(72) Sáu Ba La Mật: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh
tấn, thiền định, trí tuệ.
(72) Tám công đức thủy: Tám công đức của nước trên cõi Cực Lạc: luôn luôn mát mẻ, trong sạch, thơm ngon, êm dịu, thuần mịn, an hòa, hết đói khát, làm thân tâm thanh tịnh và trí huệ tăng trưởng. (Theo Di Đà yếu giải của Thích Phước Nhơn)
(73) Hạnh mười vị:
1. Hạnh nguyện của các Bồ Tát tu chứng địa vị thập địa: Hoan hỷ địa, Ly cấu địa, Phát quang địa, Diệm huệ địa, Nam thắng địa, Hiện tiền địa, Viễn hành địa, Bất động địa, Thiện huệ địa và Pháp vân địa.
2. Mười diệu hạnh lợi tha: Hoan hỷ hạnh, Nhiêu Ích hạnh, Vô sân hận hạnh, Vô tận hạnh, Ly sinh loạn hạnh, Thiện hiện hạnh, Vô trước hạnh, Tôn trọng hạnh, Thiện pháp hạnh và Chân thật hạnh.
(74) Đoạn trừ chín độ: (Cửu đoạn trí) Cái trí đoạn được các hoặc trong tam giới cửu địa:
1. Ngũ thú tạp cư địa;
2. Ly sinh hỷ lạc địa;
3. Định sinh hỷ lạc địa;
4. Ly hỉ diệu lạc địa;
5. Xả niệm thanh tịnh địa;
6. Không vô biên xứ địa;
7. Thức vô biên xứ địa;

 
8. Vô sở hữu xứ địa
9. Phi phi tưởng xứ địa.
(75) Mười tám bất cộng: 18 món này chỉ có Phật mới chúng được mà thôi:
1. Thân không lỗi;
2. Miệng không lỗi;
3. Niệm không lỗi;
4. Không có tâm tưởng khác;
5. Không có tâm bất định
6. Không có tâm không biết mà đã xả;
7. Sự muốn không giảm;
8. Tinh tấn không giảm;
9. Niệm không giảm;
10. Tuệ không giảm;
11. Giải thoát không giảm;
12. Giải thoát tri kiến không giảm;
13. Tất cả thân nghiệp theo trí tuệ mà hành động;
14. Tất cả khẩu nghiệp theo trí tuệ mà hành động;
15. Tất cả ý nghiệp theo trí tuệ mà hành động;
16. Trí tuệ biết đời vị lai không ngại;

 
17. Trí tuệ biết đời quá khứ không ngại;
18. Trí tuệ biết đời hiện tại không ngại.
(76) Ba cõi nhân thiên: Cõi Dục và cõi Sắc là cõi người và cõi Vô Sắc là cõi trời vẫn còn trong vòng luân hồi.
(77) Bốn đại: Đất, nước, gió, lửa. Bốn chất này chỉ cho những thành phần thành tựu các pháp. Thí dụ như trong thân thể con người, đất là để chỉ những thành phần vật chất trong thể đặc, thí dụ như xương, thịt, tóc, v.v... nước là để chỉ những thành phần ở thể lỏng, thí dụ như máu, mồ hôi, nước tiểu, v.v...; gió là chỉ cho những thành phần ở thể hơi, thí dụ như hơi thở, không khí, v.v...; và lửa để chỉ những thành phần tạo ra hơi nóng như nhiệt độ trong người.
(78) Sáu nhập: Sự thành tựu của 6 căn hay sáu giác quan là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý.
(79) Bát chánh: Tám con đường tu tập thành tựu chánh quả thường gọi là Bát Chánh Đạo và cũng là 8 trong 37 phẩm trợ đạo, gồm có: Chánh Kiến, Chánh Tư Duy, Chánh Ngữ, Chánh Nghiệp, Chánh Mạng, Chánh Tinh Tấn, Chánh Niệm, Chánh Định.
(80) Ba mươi bảy phẩm: Thường được gọi là 37 phẩm trợ đạo, là 37 pháp tu hành giả mau đạt Đạo quả, gồm có: Bốn niệm xứ, bốn chánh cần,  bốn như y túc, năm căn, năm lực, bảy pháp giác ngộ và tám chánh đạo. Bồ tát tu lục độ và thực hành ba mươi bảy phẩm trợ đạo thì đắc quả vị Phật.
(81) Mười Ba La Mật: Mười đại hạnh nguyện của
Bồ Tát:
1. Bố thí ba la mật
2. Trì giới ba la mật
3. Nhẫn nhục ba la mật
4. Tinh tấn ba la mật
5. Thiền định ba la mật
6. Bát nhã ba la mật
7. Phương tiện thiện xảo ba la mật
8. Nguyện ba la mật
9.Lực ba la mật
10. Trí ba la mật
/94
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »