TỪ VỰNG PHẬT HỌC
PHẠN HÁN VIỆT
TƯ TƯỞNG
CHƯƠNG III
PHẬT THÂN
Trayah kaya
B. Tam thân, ba hiện thân của một vị Phật :
(I). 1. Pháp thân
2. Báo thân
3. Ứng thân
(II) 1. Tự tánh thân
Thọ dụng thân
Biến hóa thân
Asamasma panc skandha
B. 1 Vô đẳng đẳng ngủ uẩn :
Năm uẩn (skandha) vô thượng tối thắng : chỉ cho Phật thân tối thắng, gồm các pháp vô thượng tối thắng mà Ngài chứng đắc.
2. Ngũ phần pháp thân : năm phần pháp thân (dharmakaya).
(a) silaskndha : giới uẩn hiện thân thành tựu viên mãn của giới đức.
(b) samàdhiskandha : định uẩn, hiện thân thành tựu viên mãn của thiền định.
(c) prajnaskandha : huệ uẩn, hiện thân thành tựu viên mãn của trí tuệ
(d) vimuktiskandha : giải thoát uẩn, hiện thân thành tựu viên mãn của giải thoát.
(e) vimutijnanadarsanask-andha : giải thoát tri kiến uẩn : hiện thân thành tựu viên mãn của giải thoát tri kiến.
Dharma kaya
B. Pháp thân, một trong
______________________
*Xem từ Tư Tưởng số 1 tháng 3 năm 1972.
ba thân của Phật, hiện thân của chân lý. Theo Đại thừa, đây là hiện thân của Tánh Không (sun-yata). Theo Tiểu thừa, đây là hiện tha thân của giáo pháp gồm giới (sila), định (Samadhi), huệ (prajna), giải thoát (vimukti) và giải thoát tri kiến (vimuktijnana-darsna).
Svabhavikakaya
B. Tự tánh thân, thuật ngữ của Duy thức tông (Vijnanavada) chỉ cho pháp thân và được coi là sở biến của Đại viên kính trí (adrsajnana) hoặc thành tựu do Pháp Giới (dharmadhatu).
Sambhoga-kaya
B. 1. Báo thân, bản thân của Phật thành tựu do công hạnh và thệ nguyện của Ngài. Theo Tiểu thừa, đây là hiện thân trang nghiêm của Phật gồm 32 tướng tốt và 80 vẻ đẹp.
2. Thọ dụng thân, dịch ngữ của Duy thức tong Trung hoa (Huyền Trang) và được quan niệm là gồm hai phần :
(a) tự thọ dụng thân (svasambhogakaya)
(b) tha thọ dụng thân (parasmbhogakaya)
Svasamhoga-kaya
B. Tự thọ dụng thân; Phật tự thọ dụng pháp lạc của chính Phật;
thân này chỉ thị hiện giữa Phật và Phật, ngay cả hàng Đại Bồ tát cũng không thể thấy. Theo Duy thức tong (Vijnanavada), thân này là sở biến của Bình đẳng tánh trí (samatajnana).
parasambhoga-kaya
B. Tha thọ dụng thân, Phật thân thị hiện thuyết pháp cho các Bồ tát ở hàng Thập địa trở lên. Theo Duy thức tông (Vijnanava-da), thân này là sở biến của Diệu quán sát trí (Patyaveksanajnana).
Nirmana kaya
B. 1. Ứng thân, Phật thân thị hiện cho các hạng phàm phu và Nhị thừ
2. Hóa thân hay Tùy loại hóa thân, dịch ngữ dành riêng cho quan niệm của Tiểu thừa về nir-mana kaya, Phật thân hóa hiện tùy theo các loại cầm thú, trời, người v.v…
3. Biến hóa thân, dịch ngữ của Duy thức tông Trung hoa (Huyền Trang), được coi là sở biến của Thành sở tác trí (krtya-nusthanajnana).
Vairocana
A.1. Tì lô giá na
2. Tì lâu giá na
B.1. Biến nhất thiết xứ
2. Chủng chủng quang
3. Thắng quang
Đức Phật biểu tượng cho nhân cách của Pháp thân (dhar-makaya), vốn như ánh sáng của mặt trời (rocana) sáng chói nhất (vai-) soi thấu khắp tất cả.
Rocana
A.1. Lô xá na
B.1. Tịnh Mãn
2. Quang Minh Biến Chiếu
Đức Phật biểu tượng cho nhân cách của Báo thân (sambh-ogakaya)
Sakyamuni
A. Thích ca mâu ni
Năng nhân Tịch mặc
Đức Phật biểu tượng cho nhân cách của Hóa thân (nirma-nakaya).
Gautama
1. Cù đàm
2. Cù đàm ma
3. Kiều đáp ma
B. 1. Cam giá, thỉ tổ của dòng họ Gautama rỏ máu xuống đất mọc thành hai cây mía (cam giá), nên dòng họ này có tên như vậy, (kinh Bồ tát bản hành).
2. Nhật chủng : dòng họ của mặt trời; cũng theo kinh Bồ tát bản hành, vì nhờ ánh nắng của mặt trời mà mọc lên cây mía.
3. Địa tối thắng : dịch ngữ này có lẽ căn cứ theo ngữ nguyên “go”. Cứ địa và “tama”, tối thắng ?
4. Thuẩn thục : ?
Ksatriya
Sát đê lị
1. Năng sân
2. Năng nhẫn
3. Điền chủ, giai cấp vương tộc và vũ sĩ, lãnh chúa; giai cấp của Phật Thích ca.
Sarvarthasiddha
1. Tát bà hắt lặc tha tất đà
2. Tát bà tất đạt đa
B. 1. Đốn cát
2. Thành lợi
3. Nhất thiết nghĩa thành ; tiểu tự của đức Thích ca
Sarvasiddhartha, như sarvar-thasiddha
Siddhartha
Tất đạt đa, tên của đức Thích ca lúc còn là Thái tử, trước khi thành đạo.
Manavaka
1. Ma nạp phược ca
2. Ma na bà
B. 1. Nhu đồng
2. Thiện Huệ, danh hiệu của đức Thích ca lúc đang tu tập Bồ tát đạo trong thời Phật Nhiên Đăng (Dipamkara).
CHƯƠNG V
TAM THỪA THÔNG HIỆU
Trini yànàni
B. Tam thừa, ba cổ xe chở đến Niết bàn: (I) Thanh văn thừa (sravaka yana) hay Tiểu thừa (hinayàna) ; (2) Bích chi Phật thừa hay Duyên giác thừa (pratyekabuddhayana) hay Đại thừa (Mahayana).
A. 1. Bồ đề tát đỏa
2. Bồ tát (gọi tắt)
B. 1. Cao sĩ hay Đại sĩ, bậc cao đại trong hàng chúng sinh.
2. Đại tâm chúng sinh, hàng chúng sinh có tâm nguyện vĩ đại.
3. Phật đạo thành chúng sinh, vị thực hiện con đường của chư Phật để thành tựu chúng sinh.
4. Tự hành hóa tha, vị tự mình thực hành đạo Giác ngộ và giáo hóa những kẻ khác.
5. Giác chúng sinh hay Giác hữu tính, vị tu tập giác ngộ Phật đạo và giác ngộ cho chúng sinh.
Kumara
Cưu ma la
Đồng tử, thiếu niên, người mong cầu nhập đạo và phụng sự chúng Tăng. Chỉ cho Bồ tát, vì là con của Như lai.
Kumaraka
1. Cưu ma la già
2. Cưu ma la đà
B. 1. Đồng chân
2. Hào đồng (cũng như tiểu đồng)
3. Đồng tử, chỉ cho Bồ tát, bên trong đã thực chứng nhưng không chấp trước vào đó, như tâm của trẻ thơ. Như chữ kumara.
Kumarabhuta
1. Cưu ma la phù đa
2. Cưu ma la phù
B. 1. như kumàra-raka.
2. Pháp vương tử : Phật là Pháp vương, Bồ tát sinh ra từ kim khẩu và giáo Pháp của ngài. Tất cả các Đại Bồ tát thảy đều là Pháp vương tử : te ca bodhisat-tvamahàsaattvà bhùyastena sarve
Kumàrabhù (Mahàvyutpatti).
Bodhisattva-yana
B. Bồ tát thừa, Bồ tát phát tâm Bồ đề mong thành Phật đạo và thực hành sáu ba la mật để thành tựu Phật đạo.
Mahayana
B. Đại thừa, cổ xe lớn, chở những vị Đại sĩ đi thẳng đến Phật quả.
Xem bodhisattva-yàna
Pratyekabuddha
1. Bích chi ca Phật
2. Bích chi Phật
B. 1. Tê giác : vị tự mình tu tập và giác ngộ một mình, độc hành lẻ loi như một con tê giác.
2. Các các độc hành, luôn luôn đi một mình, một mình hành đạo và giác ngộ.
3. Độc giác, chỉ tự mình giác ngộ riêng mình, không giác ngộ kẻ khác.
4. Duyên giác, tự mình (eka) quán sát 12 nhân duyên (praty-) mà giác ngộ (Buddha).
Pratyekabuddha-yana
B. Duyên giác thừa, thừa của vị Duyên giác hay Độc giác; do quán 12 nhân duyên (pratityasa-mutpàda) mà giác ngộ, nhưng không thuyết pháp giáo hóa chúng sinh.
Sravaka
B. Thanh văn, vị Thánh đệ tử, do nghe giáo pháp của Phật mà giác ngộ.
Sravaka-yana
B. Thanh văn thừa, thừa của Thanh văn; tu tập lý Tứ đế (ca-tvàry àryasatyàni), chứng quả A la hán và nhập Niết bàn. Cũng gọi là Tiểu thừa (hìnayàna).
Hina-yana
B. Tiểu thừa, cổ xe nhỏ chỉ chở đến Niết bàn; về Nam phương Phật giáo là Thượng tọa bộ (Theravàda); về Bắc phương Phật giáo gồm Nhất thiết hữu bộ (Sar-vàstivàda) và Kinh lương bộ (Sautrantika); đây là những bộ phái đặc trưng trong số 20 bộ phái được liệt kê vào tư tưởng hệ Tiểu thừa.
Deva-manusyayana
B. Nhân thiên thừa, thừa của hạng chư thiên và loài người, chỉ tu thập thiện và ngũ giới.
Srotapanna
Tu đà hoàn
1. Nghịch lưu : vị đã đi ngược dòng sinh tử (srota-a-PAT)
2. Dạ lưu : dự vào dòng Thánh
3. Nhập lưu : bước vào dòng Thánh (srota-à-PAT). Glal đoạn đầu tiên của Thanh văn.
4. Thất lai : vị trong bảy đời nữa sẽ chứng quả A la hán.
Sakrdagamin
Tư đà hàm
1. Nhất vãng lai : chỉ trở lại (à-GAM) thế gian trong một
lần nữa (sakrdà). Giai đoạn thứ hai của Thanh văn.
Anagamin
1. A na già di
2. A na hàm
B. Bất lai
Bất hoàn, không còn trở lại thế gian nữa. Giai đoạn thứ ba của Thanh văn.
arhat
A. A la hán
B. Bất sinh, không còn tái sinh nữa. Giai đoạn cứu cánh của Thanh văn.
mahanaga
1. Ma ha na già
2. Ma ha diễn (?)
3. Ma ha na da
B. Long tượng, có thế lực như rồng (hoặc voi); chỉ cho các vị Đại A la hán trong hàng các A la hán.
Araya
Ali dã
Thánh giả
CHƯƠNG VI
BỒ TÁT BIỆT DANH
Avalokitesvara
1. A na bà lâu kiết đế thâu
2. A bà lâu kiết đế thuế
3. A phược lô chỉ đa y thấp phạt la
B. 1. Quán tự tại, vị Bồ tát quán sát (avalokita-) với khả năng tự tại (-isvara). Bởi vì “Quán về Hữu mà không trụ nơi Hữu; quán về Không mà không trụ ở Không; nghe tiếng mà không bị tiếng mê hoặc; thấy tướng mà không bị buộc ràng bởi tướng; tâm không động, cảnh không
theo; cái động và cái theo không rối loạn chân tánh”. (Theo Huyền Trang).
2. Quán âm hay Quán thế Âm ;vị Bồ tát của Đại bi, do quán sát về âm thanh mà chứng được nhĩ căn viên thông (kinh Thủ lăng nghiêm). Vị Bồ tát này hóa hiện trong 32 ứng thân, nghe theo tiếng gọi khổ não của chúng sinh mà đến cứu độ.
3. Những danh hiệu khác :
a) dukkharaksasa : Cứu khổ.
b) Abhayamdada : Thí vô úy giả , vị đem đem đến cho chúng sinh sự vô úy.
c) Padmapani : Liên Hoa Thủ v.v…
Maitreya
Di Lặc
Từ Thị : (I) Vị Bồ tát được thọ ký sẽ thành Phật sau đức Thích ca. (II) truyền thuyết nói chính Ngài đã giảng Duy thức tông (Vijna-navada) cho Vô Trước (A-sanga). Những tác phẩm sau đây được ghi là do ngài :
yogacara bhumi : Dư già sư địa luận;
Mahayana sutralam-kara : Đại thừa trang nghiêm kinh luận;
Madhyanta vibhaga : Trung biên phân biệt luận (luận Biện trung biên);
Abhisamyalamkara : Hiện quán trang nghiêm luận ; v.v…
Akasagarbha = Gagana ganja
B. Hư Không Tạng, vị Bồ tát có trí tuệ rộng lớn như hư không (akasa, hay gagana); trong thai tạng giới mạn đà la, hình vẽ Ngài ngồi trên hoa sen, đeo xâu chuỗi ngọc, tay phải cầm bửu kiếm tượng trưng cho trí tuệ, và tay trái cầm như ý bảo châu (cintamani) tượng trưng cho sự viên mãn những nguyện vọng của chúng sinh.
Samantabhadra
1. Bồ tất thâu bạt đà
2. Mạn bạt đà (!)
B. 1. Biến Cát;
2. Phổ Hiền; vị Bồ tát tượng trưng cho Đại Hạnh, bao gồm giáo pháp, thiền định và công hạnh của một vị Phật. Thường đứng bên phải đức Thích ca, ngự trên con voi trắng.
Vajrapani
1. Kim cang thủ;
2. Chấp kim cang ; vị Bồ tát trong Mật tông, truyền thừa giáo pháp của đức Đại Nhật Như lai.
Cũng gọi là Vajrasattva (Kim cang tát tỏa).
Manjusri (kumarabhuta)
1. Mãn thù thi lợi
2. Mạn thù thất lợi
3. Văn thù Sư lợi (Pháp vương tử)
B. 1. Diệu Đức;
2. Nhu thủ, Diệu thủ, Phổ thủ, Kỉnh thủ (Manju : dịu, sri : đầu)
3. Diệu kiết tường (Manju : vi diệu ; sri : kiết tường); vị Bồ tát tượng trưng cho Đại Trí của Phật, thường đứng bên trái đức Thích Ca, ngự trên mình sư tử. Ở Trung hoa và Nhật bản, Ngài là hóa thân của văn học. Danh từ Manchuria (Mãn Châu) được coi là xuất xứ từ chữ này.
Sarvanivaranaviskambhi
Trừ cái chướng (Trừ nhất thiết cái chướng) ; vị Bồ tát được nhắc đến trong Phật thuyết bát đại Bồ tát kinh.
Ksitigarbha
B. Đại Tạng Bồ tát, vị Bồ tát thề ở mãi dưới địa ngục để cứu chúng sinh cho đến khi Phật Di Lặc ra đời.
Mahasthamaprapta
B. Đại thế chí, vị Bồ tát đứng bên phải đức Phật A Di Đà, tượng trưng cho trí tuệ của Ngài.
Ratnakatu
Bảo Thắng
Bảo tướng.
Vimalakirti
1. Tì ma la cật
2. Duy ma cật (gọi tắt : Duy ma)
B. 1. Vô cấu xưng
2. Tịnh Danh, một vị cư sĩ Bồ tát, dùng thần thông du hí tam muội để trợ duyên đức Thích Ca xiển dương lý hiện thân bất khả tư nghị của Phật.
Bhaisajyaraja
Dược vương Bồ tát, vị Bồ tát ban phát thuốc;
Bhaisajyarajasamudgata
Dược thượng Bồ tát, thường đi đôi với Dược vương.
Bhadrapala
1. Bạt đà bà la
2. Bạt đà hòa
B. 1. Thiện thủ
2. Hiền Hộ, vị Bồ tát trong kinh Ban chu tam muội.
Sadaprarudita
Tát đà ba luân
Thường Đề; vị Bồ tát được kể trong kinh Pháp hoa, luôn luôn kính lễ mọi người và nói : “Tôi không dám coi nhẹ ngài ; vì ngài sẽ thành Phật”. Vì thế, thường bị chọi bằng đá, bị đánh bằng gậy, nhưng vẫn tu hạnh “thường bất khinh”,
PHÂN ƯU
Được tin Cụ TRÚC THIÊN Nguyễn Đức Tiếu. Nguyên Giáo sư Phật học, Viện Đại học Vạn Hạnh từ trần ngày 5-4-192 tại Sàigòn.
Xin thành kính phân ưu cùng gia quyến và cầu nguyện hương hồn Cụ vãn sanh cực lạc.
Tòa Soạn TƯ TƯỞNG
TƯ TƯỞNG
Năm thứ V – Số 2 ngày 25 tháng 4 năm 1972
MỤC LỤC
1. – THỜI THƯỢNG Tư Tưởng 3
2. – TÔN GIÁO VÀ CHÍNH TRỊ Sinha 7
(Quảng Độ dịch)
3.– QUAN NIỆM VỀ SỰ KẾT CẤU
TRONG MỘT TÁC PHẨM ĐẠI THỪA Tuệ Sỹ 15
4. – NHỮNG TÒA PHÙ ĐỒ VÀ
VÀ NHỮNG NGỌN BẢO THÁP Nguyễn Bá Lăng 29
5. – NÚI AN TỬ VỚI THIỀN HỌC TRÚC LÂM
AN TỬ Ở VIỆT NAM Nguyễn Đăng Thục 41
6.- NÓI VÀ LÀM Thích Minh Châu 53
7. – THƠ Trần Xuân Kiêm 55
8.- LỊCH SỬ PHẬT GIÁO V.N.
THẾ KỶ THỨ NĂM (II) Lê Mạnh Thát 57
9. – CƠN SỐT ĐẠI HỌC MIỀN NAM (II) Đoàn Viết Hoạt 81
10. – SINH HOẠT VĂN HÓA Tâm Giác 99
11. – TỪ VỰNG PHẬT HỌC Tư Tưởng 103
Giấy phép số : 521/BTT/NBC/HCBC cấp ngày 20 – 4 - 1970
In tại Ấn quán Vạn Hạnh, 222 Trương Minh Giảng - Saigon