Thái Thượng Cảm Ứng Thiên là một quyển sách khuyến thiện đệ nhất trong kho tàng kinh điển của Đạo gia, được Ấn Quang Đại Sư hết sức tán thán. Ấn Quang Đại Sư một đời cung kính ấn tống “Thái Thượng Cảm Ứng Thiên” ước khoảng có hơn ba triệu bản. Hơn nữa Lý Bỉnh Nam cư sĩ, Tịnh Không Lão Pháp Sư cũng đều khích lệ thế nhân “Khuyến đọc, khuyến hành, khuyến in, khuyến giảng”. Quyển sách này cùng với Đệ Tử Quy, Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh là ba căn bản của Nho-Thích-Đạo, bất luận là ai cũng phải từ ba căn bản này mà học tập vun bồi cọi rễ, như thế mới có thể đạt được thành tựu chân thật trong một đời.
CHƯƠNG 5 CHƯ ÁC (PHẦN THƯỢNG) 苟或非義而動, 背理而形, 以惡為能, 忍作殘害, 陰賊良善 Cẩu hoặc phi nghĩa nhi động, bối lý nhi hành, dĩ ác vi năng, nhẫn tác tàn hại, âm tặc lương thiện. Ác là việc phi nghĩa Trái đạo, trái lương tâm Dùng thủ đoạn độc ác Cho đó là tài năng. Nhẫn tâm và tàn bạo Mưu toan hại người hiền. 暗辱君亲, 慢其先生, 叛其所事, 誑諸無識, 謗諸同學 Ám vũ quân thân, mạn kỳ tiên sinh, bạn kỳ sở sự, cuống chư vô thức, báng chư đồng học. Thầm khinh khi cha mẹ Bất kính với thầy cô Bất trung với chức phận Gạt gẫm người ngây ngô Chê bai bạn đồng học. 虛誣詐偽攻訐宗親, 剛強不仁, 狠戾自用, 是非不當, 向背乖宜. Hư vu trá ngụy, công yết tông thân, cương cường bất nhân, ngận lệ tự dụng, thị phi bất đang, hướng bối quai nghi. Xảo trá và hư ngụy Công kích cả họ hàng Cang cường, vô nhân đạo Hiểm ác đến bạo tàn. Bất chấp lẽ đúng sai Hành xử không thích đáng. 虐下取功, 諂上希旨 Ngược hạ thủ công, siểm thượng hy chỉ. Ngược đãi và cướp công Của những kẻ dưới quyền Nịnh hót người bề trên Đón ý để trục lợi. 受恩不感, 念怨不休. Thụ ân bất cảm, niệm oán bất hưu. Thọ ân không biết cảm Gặp oán mãi ôm lòng. 輕蔑天民, 擾亂國政. Khinh miệt thiên dân, nhiễu loạn quốc chính. Không vì nước vì dân Mà sinh tâm khinh miệt Dựng chuyện làm nhiễu loạn Nền chính trị nước nhà. 賞及非義, 刑及無辜, 殺人取財, 傾人取位, 誅降戮服. Thưởng cập phi nghĩa, hình cập vô cô, sát nhân thủ tài, khuynh nhân thủ vị, tru hàng lục phục. Khen thưởng kẻ phi nghĩa Trừng phạt người vô can Giết người hòng đoạt của Sát hại kẻ đầu hàng Mưu hại người mất chức Chiếm đoạt địa vị người. 貶正排賢, 陵孤逼寡, 棄法受賂, 以直為曲, 以曲為直, 入輕為重 Biếm chính bài hiền, lăng cô bức quả, khí pháp thọ lộ, dĩ trực vi khúc, dĩ khúc vi trực, nhập khinh vi trọng. Hãm hại người chính trực Bài xích người hiền lương Lăng nhục kẻ cô nhi Bức hại người góa bụa Bất chấp các luật lệ Nhận hối lộ của người Điều thẳng cho là cong Cong thì cho là thẳng Lỗi nhẹ thì xét nặng Khiến người chịu hàm oan. 見殺加怒, 知過不改, 知善不為, 自罪引他 Kiến sát gia nộ, tri quá bất cải, tri thiện bất vi, tự tội dẫn tha. Thấy kẻ sắp thụ hình Không xót còn sân nộ Biết lỗi vẫn không sửa Thấy điều thiện chẳng làm Mình đã mắc tội rồi Còn liên lụy người khác. 壅塞方術 Ung tắc phương thuật. Tài năng và pháp hay Đem lợi ích cho đời Nếu mình đã học rồi Nên mau đi truyền bá Cản trở người truyền bá Tâm lượng ấy hẹp hòi. 訕謗聖賢, 侵陵道德 Sán báng thánh hiền, xâm lăng đạo đức. Phỉ báng bậc Thánh Hiền Hãm hại người đạo đức. 射飛逐走, 發蟄驚棲, 填穴覆巢, 傷胎破卵 Xạ phi trục tẩu, phát trập kinh thê, điền huyệt phúc sào, thương thai phá noãn. Dùng tên nhọn săn đuổi Chim, thú thảy kinh hoàng. Phá nát cả tổ hang Côn trùng trong gò đất. Rung cây chim hoảng sợ Không còn chỗ tựa nương. Nhẫn tâm lấp ổ hang Tổ chim bị lật úp Phá thai và hại trứng Còn tội ác nào hơn. 願人有失, 毀人成功 Nguyện nhân hữu thất, hủy nhân thành công. Mong nhìn thấy khuyết điểm Và thất bại của người Nhìn thấy việc sắp thành Tìm mọi cách hủy hoại. 危人自安, 減人自益 Nguy nhân tự an, giảm nhân tự ích. Hại người khác lâm nguy Để cho mình an ổn Khiến người khác hao tốn Hòng trục lợi cho mình. 以惡易好 Dĩ ác dịch hảo Mua bán trao đổi hàng Đem xấu tráo cái tốt. 以私廢公 Dĩ tư phế công. Vì ân oán riêng tư Phế bỏ điều công đạo. 竊人之能, 蔽人之善 Thiết nhân chi năng, tế nhân chi thiện. Tài năng của người khác Trộm lấy làm của mình Còn thiện hạnh của người Tìm mọi cách dìm lấp. 形人之醜, 訐人之私 Hình nhân chi xú, kiết nhân chi tư. Thấy người có điều xấu Phô bày và rêu rao Việc riêng tư của người Bới móc rồi truyền rao. 耗人貨財 Hao nhân hóa tài Tài vật của người khác Làm phung phí tiêu hao. 離人骨肉 Ly nhân cốt nhục. Phá hoại tình cốt nhục Làm người thân chia ly Tương tàn hay bất hòa Đó là điều cực ác. 侵人所愛 Xâm nhân sở ái. Đồ vật người yêu quý Nghĩ mọi cách đoạt xâm Chiếm làm của riêng mình Nào khác gì cường đạo. 助人為非, 逞志作威, 辱人求勝 Trợ nhân vi phi, sính chí tác oai, nhục nhân cầu thắng. Thấy kẻ làm bất chính Còn giúp sức một tay. Gặp được thời vận may Mặc tình làm mưa gió Hủy nhục người để mong Phần thắng cho riêng mình. 敗人苗稼 Bại nhân miêu giá. Người nông phu cực khổ Cây lúa mới trổ bông Không biết tiếc công trồng Còn sinh tâm phá hoại. 破人婚姻 Phá nhân hôn nhân. Hôn nhân, duyên đã định Vì tham sắc, tư thù Chiếm đoạt hoặc chia ly Trời không dung việc ấy. 苟富而驕 Cẩu phú nhi kiêu. Kẻ tiểu nhân mới phất Vội nghênh mặt với người Việc làm thiếu lễ này Là điềm làm tổn phước. 苟免無恥 Cẩu miễn vô sỉ. Kẻ mắc lỗi phạm tội May mắn được thoát thân Không một chút ăn năn Vẫn chứng nào tật nấy. 認恩推過, 嫁禍賣惡 Nhận ân thôi quá, giá họa mại ác. Ân đức người bố thí Mạo nhận làm của mình Mình làm chuyện bất lương Thì gán cho người khác. 沽買虛譽 Cô mãi hư dự. Năng lực vốn không có Dùng tiền bạc để mua Vô sỉ cầu hư danh Còn mong người tán thưởng. 包貯險心 Bao trữ hiểm tâm. Lòng người vốn nham hiểm Mặt tỏ vẻ thiện lương Nụ cười nở trên môi Dao sắc giấu trong lòng. 挫人所長, 護己所短 Tỏa nhân sở trường, hộ kỷ sở đoản. Đối với người tài năng Mình chủ tâm mai một Cái dở của bản thân Trăm phương nghìn cách giấu. 乘威迫脅, 縱暴殺傷 Thừa oai bách hiếp, túng bạo sát thương. Lợi dụng thế lực lớn Ức hiếp đày đọa người Dung túng kẻ ác nhân Tổn hại người vô tội. 無故剪裁 Vô cố tiễn tài. Áo quần dùng che thân Công người may vất vả Mặc rách thì nên vá Chớ lãng phí xa hoa. 非禮烹宰 Phi lễ phanh tể. Loài vật có sinh mạng Cũng trân quý như mình Trời có đức hiếu sinh Ta mặc tình nung nấu. 散棄五穀 Tán khí ngũ cốc. Thời xưa đấng thiên tử Còn tự mình canh nông Nay ngũ cốc gieo trồng Ta nỡ nào lãng phí. 勞擾眾生 Lao nhiễu chúng sinh. Những công trình kiến trúc Đừng lao dịch nhân dân Xây cung điện nguy nga Riêng mình vui hưởng lấy. 破人之家取其財寶 Phá nhân chi gia, thủ kỳ tài bảo. Giàu nghèo vốn sẵn mệnh Của phi nghĩa giàu đâu Tham tài mưu hại người Di họa đến đời sau. 決水放火以害民居 Quyết thủy phóng hỏa, dĩ hại dân cư. Thủy tai cùng hỏa tai Người dân ai cũng sợ Hiểu được điều này rồi Không phóng hỏa đốt nhà. Đê điều xin chớ phá. 紊亂規模以敗人功 Vặn loạn qui mô dĩ bại nhân công. Sự nghiệp người gây dựng Vốn đã sẵn quy mô Gây rối loạn nhiễu nhương Mong công người sụp đổ. 損人器物以窮人用 Tổn nhân khí vật dĩ cùng nhân dụng. Phá hỏng các công cụ Khiến người không thể dùng Tâm địa nhỏ nhen ấy Trời đất ắt khó dung. 見他榮貴願他流貶, 見他富有願他破散 Kiến tha vinh quý nguyện tha lưu biếm, kiến tha phú hữu nguyện tha phá tán. Nhìn thấy người vinh hiển Mong cho bị lưu đày Nhìn thấy người giàu sang Cầu mong cho tàn mạt Nào đâu hay phước báo Do tu tích khi xưa Không làm thiện đời này Đời sau làm sao hưởng? 見他色美起心私之 Kiến tha sắc mỹ khởi tâm tư chi. Nhìn thấy người nhan sắc Tâm ắt khởi lòng tà Cổ nhân đã dạy ta Vạn ác dâm số một Thế nên phải cẩn trọng. Ngay ở chỗ không người Khởi một niệm tà thôi Quỷ thần đều biết rõ. Phòng sắc như phòng cọp Ấy đáng bậc trượng phu. 負他貨財願他身死 Phụ tha hóa tài nguyện tha thân tử. Lúc mình gặp khó khăn Mượn tài vật của người Đến lúc khấm khá rồi Khởi tâm tham không trả. Bởi không tin nhân quả Mong người chóng chết đi Nào biết có luân hồi Làm trâu bò trả nợ. 干求不遂便生咒恨 Can cầu bất toại tiện sinh chú hận. Bậc chí nhân quân tử Tâm ít muốn không cầu Vui với thú thanh tao Không oán nên thường lạc. Kẻ tiểu nhân bạc ác Tâm đa dục đa cầu Nếu không thỏa tham cầu Trở mặt sinh lòng oán. 見他失便便說他過 Kiến tha thất tiện tiện thuyết tha quá. Thế gian ai hoàn mỹ Không mắc lỗi phạm sai Thấy chỗ người kém khuyết Chớ chỉ trích vội vàng Trước hãy nên phản tỉnh Mình từng phạm lỗi chưa Dùng lòng tha thứ mình Mà khoan dung người khác. 見他體相不具而笑之 Kiến tha thể tướng bất cụ nhi tiếu chi. Xem thấy người lùn xấu Tướng mạo chẳng vẹn toàn Khiếm khuyết hết ngũ quan Phải sinh tâm thương xót. Bằng chế giễu nhạo báng Cười cũng chẳng được lâu Đời này và đời sau Gieo nhân gì quả đó. 見他才能可稱而抑之 Kiến tha tài năng khả xưng nhi ức chi. Thấy người có tài năng Không sinh tâm hoan hỷ Ngược lại còn đố kỵ Mưu kế đè ép người Tài năng ấy chôn vùi Không được ra thi thố. Ý kiến bạn đọc