Tác giả: Nguyên Bản: Pāli - Việt Dịch: Hòa Thượng: Thích Minh Châu. Năm xuất bản: 2013. Số trang: 363.
Ý kiến bạn đọc
§ I. GIÀ (S.i,36)
Vật gì tốt kiên trú?
Vật gì vật báu người?
Vật gì cướp khó đoạt?
– Giới là tốt đến già,
Tín là tốt kiên trú,
Tuệ, vật báu loài Người,
Công đức,(1) cướp khó đoạt.
§ II. KHÔNG GIÀ
Vật gì tốt trường cửu?
Vật gì vật báu người?
Vật gì cướp không đoạt?
– Giới là tốt không già,
Tín là tốt trường cửu,
Tuệ, vật báu loài Người,
Công đức, cướp không đoạt.
Ai bạn người ở nhà?
Ai bạn khi cần thiết?
Ai bạn cho đời sau?
(1) Công đức là tư tâm sở trong hiện hành, trộm cướp không đoạt được.
– Bạn ở nhà là mẹ,
Bạn bè khi cần thiết,
Mới là bạn thường xuyên,
Công đức tự mình làm,
Là bạn cho đời sau.
Vật gì, bạn tối thượng (ở đời)?
Hữu tình gì trì mạng?
Y cứ vào địa đại?
– Con là cơ sở người, (P.84)
Vợ là bạn tối thượng,(2)
Thần mưa(3) là trì mạng,
Y cứ vào địa đại.
Cái gì luôn dong ruỗi?
Cái gì chịu luân hồi?
Cái gì người sợ hãi?
– Ái dục sanh thành người,
Chính tâm luôn dong ruỗi,
Chúng sanh chịu luân hồi,
Đau khổ, người sợ hãi.
Cái gì luôn rong ruỗi?
(1) Vatthu, ở đây có nghĩa cơ sở chống đỡ.
(2) Có thể nói những bí mật không thể cho người khác biết.
(3) Vuṭṭhi-bhūta, các vị Thần mưa.
Vì đâu, không giải thoát?
– Ái dục sanh thành người,
Chính tâm luôn rong ruỗi,
Chúng sanh chịu luân hồi,
Vì khổ, không giải thoát.
§ VII. SANH NHÂN (3)
Cái gì luôn dong ruỗi?
Cái gì chịu luân hồi?
Cái gì người nương tựa?
– Ái dục sanh thành người,
Chính tâm luôn dong ruỗi,
Chúng sanh chịu luân hồi,
Chính nghiệp, người nương tựa.
Cái gì diệt ngày đêm?
Cái gì uế Phạm hạnh?
Cái gì tắm không nước?
– Tham dục gọi phi đạo,
Tuổi tác (1) diệt ngày đêm,
Nữ nhân uế Phạm hạnh,
Khiến loài Người hệ lụy,
Khổ hạnh và Phạm hạnh,
Là tắm không cần nước.
(1) Vayo có nghĩa là tuổi.
(2) Xem 1,4, §6. Xem 6, § 1 và 2.
Cái gì người ái lạc?
Giải thoát mọi khổ đau?
– Tín thành làm bạn người,
Trí tuệ giáo hóa người,
Người ái lạc Niết-bàn,
Giải thoát mọi khổ đau.
§ X. NGƯỜI THI SĨ
Vật gì làm tự cú(1)?
Vật gì kệ y cứ?
Vật gì kệ an trú?
– Âm vận nhân kệ tụng,
Văn tự làm tự cú,
Kệ ý cứ đề danh,
Kệ an trú thi nhân.
(1) Văn làm thành cú (pāda) và cú làm thành kệ (gāthā)