SÁCH DẪN
p: Pāli; s: Sanskrit;
i, ii, iii, iv, vi ,vi: số quyển bản dịch Việt.
____________________________________________________________
A
a-ba-khâm-mãn 阿波欽滿, P. upanikkhipana (S. upanikṣepana), i. 61
a-ba-xa 阿波奢, P. apassena, i. 60
a-bàn-đà 阿槃陀, P. abhantara, i. 204
A-bàn-đề quốc 阿槃提國, P. Avanti, iii. 1386
A-chỉ-la hà 阿脂羅河, P.Aciravatī, ii. 549
A-di阿姨, P. ayye, iii. 776, 1076
A-di-đầu阿夷頭, P. Ajita vi. 2010
A-di-đầu Sí-xá-khâm-bà-la阿夷頭翅舍欽婆羅, P. Ajito Kesa-kambalo, iii. 1139; vi. 1909;
A-di-la-bạt-đề (sông) 阿夷羅跋. P. Aciravatī, i. 427; v. 305; v. 305; vi. 287
A-di-la hà 阿夷羅河, P. Aciravatī, ii. 261
A-du-ba-la ni-câu-luật阿踰波羅尼拘律樹. P. ajapāla-nỉgodha, iv. 49
A-đa-hầu-đa y 阿哆睺多衣, iv. 499
A-đầu阿頭. P. Ātumā,, v. 52
A-đề-lê, iv. 457
A-già-lâu-la阿伽樓羅. P. Aggaḷapura, vi. 219; vi. 219
A-hàm, P. āgama, iv. 376, 377; v. 365
A-kỳ-la-bà-đề (sông) 阿耆羅婆提, P. Aciravatī, ii. 261
A-la-bà (tỳ-kheo-ni), ii. 95
A-la-hán, iii. 238, 242; iv. 69, 73, 77, 89, 95, 120, 215, 232, 274, 292 361, 407;
A-la-hán, v. 17, 364
A-la-hán (giết), iv. 215, 370
a-la-lê cách tỷ 阿羅梨革屣, S. alāri? iv. 425
A-la-quân-trà 阿羅軍荼, ii. 412
A-la-tì quốc 阿羅毘國, ii. 30
A-la-tì quốc 阿羅毘國, P. āḷavī, i. 127
A-lam-ca-lam阿藍迦藍. P. Āḷāra-Kālāma, iv. 14, 15
A-lan-ca-lan阿蘭迦蘭, iv. 54; x. Alam-ca-lam
a-lan-nhã 阿練若, P. arañña, i. 40, 259, 447; ii. 431; iv. 265, 329, 366, 519; v. 436
A-lê-tra (tỳ-kheo) 阿梨吒, P. Ariṭṭha, ii. 323, ii. 325;
A-lợi-tra, v. 192; x. A-lê-tra a-luyện-nhã tỳ-kheo 阿練若比丘, P. araññaka. i. 29
a-ma-lặc 阿摩勒, P. āmalaka, iv. 473; v. 5, 450; vi. 101
a-ma-lê, v. 174; x. a-ma-lặc
A-ma-lê (vườn) 阿摩梨, P. Ambāṭakārāma (?), v. 174, 175
A-ma-na (thành) 阿摩那, P. Āpaṇa, v. 47, 48
A-mâu-đa-la (nước) 阿牟多羅. P. Aṅguttarāpā, v. 46
a-na-ban-na tam-muội 阿那般那三昧, P. ānāpānassati, i. 69
A-na-hàm, iii. 238, 242; iv. 30, 232
A-na-luật阿那律. P. Anurudddha, i. 169; ii. 23, 95, 140; vi. 193
A-nan-phân-để阿難分坻, P. Anāthapiṇḍika, vi. 514
A-na-tần-đầu (nước) 阿那頻頭, P. Andhakavindaka, i. 427; ii. 148, 155
A-nan 阿難, Ānanda, i. 68, 78, 243, 272, 410; ii. 95, 149, 181, 257, v. 12, 24, 34, 50, 68, 118, 275, 299,311, 328, 329, 344, 345, 347, 362, 412; tụng Kinh tạng, vi. 209
A-nan-bân-đê, v. 118
A-nan-đà, i. 173, 175, 404
A-nan-tân-đê阿難賓坻, P. Anāthapiṇḍika, iv. 477,
A-nậu阿耨. P. Anotatta, v. 10
a-nậu-bà-đà (tác pháp) 阿㝹婆陀, P. anuvāda, v. 124; vi. 392
A-nậu-di, P. Anupiya, i. 174; x. A-nô-di.
A-nậu lâm阿㝹林, P. Anupiya, i. 168
A-nậu đại tuyền 阿耨大泉, P. Anotatta, iv. 105
A-nậu-đạt (ao), P. Anotatta, vi. 346; vi. 347
A-nhã Kiều-trần-như阿若憍陳如, P. Añña-Koṇḍañña, iv. 63
A-ni-lâu-đà阿尼樓陀. P. Aunuddha, vi. 452, 453
A-nô-di 阿奴夷, P. Anupiyā, i. 168
a-phù-ha-na, P. abbhāna, iv. 164, 279
a-tăng-kỳ kiếp, P. asaṅkheyya, iv. 43
A-thấp-ba A-vân-đầu quốc 阿濕波阿雲頭國, iv. 412
A-thấp-bà阿濕婆, P. Assaji, i. 208, 210;
A-thấp-ma-già A-bàn-đề quốc 阿濕摩伽阿槃提國, iv. 412, 416
A-thấp-phược-ca 阿濕薄迦, P. Assaji,i. 208
A-thấp-ti阿濕卑. P. Assaji, iv. 65, 128
A-thấp-tì, dòng họ: iv. 7; tỳ kheo: v. 164; vi. 46, P. Assaji
A-tì-đàm, P. abhdhamma, iv. 374, 376
A-trà-bễ ấp 阿荼髀邑, P. Āḷavī, i. 127, 324
A-tu-la, P. asura, iv. 289; (nhật thực), v. 286
A-vân-đầu quốc雲頭國, iv. 412
A-vu-hằng hà sơn阿吁恒河山, P. Ahogaṅgā, vi. 226
A-xà-lê, P. ācariya i. 229; iv. 153, 279, 366, 372, 431, 531; (quở trách), iv. 159
A-xà-thế (Vi-đề-hy Tử), P. Ạātasattu(-Vedehiputta) i. 177, 188, 189; iv. 449
á pháp, iv. 357, 593
ác bất thiện, iv. 19, 20
ác giới, P. dussīla, iv. 341
Ác Hành, v. 286, 294, 295
ác kiến, P. dudiṭṭhi, ii. 333; iv. 143, 172, 370; v. 144
ác tà bất trừ tẫn, v. 196
ác tánh bất thọ nhân ngữ 惡性不受人语, P. dubbacajātiko, i. 227; iii. 57
ác tánh lệ ngữ 惡性戾語, P. dubbacajātiko, i. 227
ác tánh nan cộng ngữ 惡性難共語, P. dubbacajātiko, i. 227
ác thuyết (đột kiết-la), P. dubbhāsita, iv. 380
ác tỳ-kheo, iv. 328
ái, iv. 361
ái dục, P. kāma, kāmacchanda, iv. 19, 39, 55, 58, 403, 408
Am-bà-la viên 菴婆羅園, P. Ambavana, iv. 491, 491, 493
Am-bà-la (viên) P. Ambavana, vi. 107
Am-bà-la-bà-đề 菴婆羅婆提, P. Ambapāli, iv. 490, 491, 492, 496, 497, 498
Am-bà-la-bà-lợi (lị) 菴婆羅婆利, P. Ambapāli, iv. 454, 490
am-bà-la quả tương, ambapāna, vi. 108
ám ảnh (dục), i. 91, 92, 93
ám thất 闇室, Pali: rattandhakāra, iii. 161
An Ẩn安隱, P. Khemā, iii. 89, 250, 268, 289, 325
An-bễ 頞髀, P. Asssaji, i. 208
an cư (hạ), P. vassāvāsa, iii. 279; an cư, iv. 323; an cư y 安居衣, vassāvāsika-cīvara, i. 438; (thành), iv. 325, 326
an-đà-hội, P. antaravāsa, iv. 487, 501, 540
An-đà viên, P. Andhavana, i. 273 an lạc, P. sukha, iv. 58, 128, 357, 407, 502; (pháp), iv. 19
an sát cụ 安殺具, P. upanikkhipana, i. 76
an trụ chánh niệm, satipaṭṭhāna, iv. 493
án hành ngoạ cụ 案行臥具, P. senāsanacarikaṃ āhiṇḍantā, i. 29
án hành trú xứ 案行住處, P. senāsanacarikaṃ āhiṇḍantā, i. 29 áo (y) sa-môn, samaṇa-cīvara, iii. 201
áo che vai, P. saṅkacchā, iv. 542
áp du nhân 壓油人, iv. 337
ăn đủ (túc thực), P. bhattasamada, ii. 186
ăn một lần ngồi (nhất tọa thực), P. ekāsana, i. 116
ăn ngủ chung, vi. 114
ẩm, vi. 395
ẩm thực, iv. 32, 44; v. 443; (pháp thức), v. 449
Ất-la sơn 乙羅山, P. Isigilipassa, i. 40
ấu trỉ幼稚, iv. 129
B
Ba-bà 波婆, P. Pāva, iv. 528; Ba-bà (thành), iv. 528; v. 50
Ba-cù Ca-chiên-diên, P. Pakudha-Kccāyana, vi. 65 ba câu, iv. 93; ba chuyển, iv. 62
ba-dạ-đề波夜提, P. pācittiya, i. 241; ii. 4;
ba-dật-đề, P. pācittiya, ii. 284; iv. 376, (sám), iv. 519
Ba-di-na波夷那. P. Pāciṇakā,, vi. 227
ba kết, P. tīṇi saṃyojanāni, vi. 437
ba-la 波羅, P. pala, i. 333
Ba-la (nước), iv. 203, 443, 500, 519
ba-la-di波羅夷, P. pārājika, i. 34, 160; iii. 8; v. 238, 260
Ba-la-ly Tử波羅離子. P. Pāṭheyyakā (Pāveyyakā), vi. 226
Ba-la-diên kinh波羅延經, P. Pārāyana-vagga, vi. 211
Ba-la-diên-tát-giá-đà-xá-tu-đố-lộ 波 羅延薩遮 陀舍修妒路,
P. Aṭṭhakavaggikāni, iv. 415
ba-la-đề đề-xá-ni 波羅提舍尼, P. pāṭidesanīya, ii. 415; iii. 337; iv. 376
Ba-la-đề-mộc-xoa 波羅提木叉, pāṭimokkha, i. 2; iv. 247, 319, (nghĩa), iv. 248
Ba-la-na (vua), iv. 6
Ba-la-nại, P. Bārāṇasī, i. 270, 268; iv. 55, 69, 72, 75, 77, 79, 80, 203, 207, 212, 443, 500; v. 1, 3, 14, 44, 65, 75, 98, 105; vi. 57, 207, 267, 373, 466, vi. 3, 341, 342
Ba-la-lê Tử (thành), P. Pāṭaliputta, vi. 431
Ba-lê Tử Ba-tư-bà-xà-già, vi. 83
Ba-la-lê-tỳ 波羅梨毘, ii. 268
Ba-la-ly Tử, vi. 226
ba-la thanh 波羅聲, ii. 271
Ba-la-thị-ca 波羅市迦, i. 34
Ba-la-thù-đề 波羅殊提, iv. 470, 473, 483; vi. 72, 76, 86, 166
Ba-lâu-đa sơn波樓多山, iv. 412
Ba-lê (nước), vi. 83, 227, 228, 229, 232
Bà-lê (lâm), vi. 233
Ba-lê-giá-la-di (tỳ-kheo-ni), ii. 95
ba-lị (lỵ) = ba-lợi
Ba-lị波利, iv. 24
ba-lợi-ca-la (y) 波利迦羅衣, i. 251; iv. 528, 542
ba-lợi-bà-sa, iv. 142, 145, 279, 380, 521; v. 201
Ba-ly (nước), i. 13
Ba-lỵ quốc 波利國, i. 13
ba mươi hai tướng, iv. 7, 42
ba người cùng ăn, i. 192
ba pháp, vi. 416
ba quân, ii. 247
Ba-tuần, i. 13; iv. 90, 91, 525
Ba-tư-bà-xà-già 波私婆闍伽, P. paribbājaka, vi. 83
Ba-tư-ba-la-xà波私波羅闍, P. paribbājaka ii. 214
Ba-tư-nặc, P. Pasenadi, iii. 36, 137, 139, 181, 183; iv. 205, 330, 343, 396, 449, 504, 523; săn bắn, ii. 371; ii. thân chinh, 244; tra kẻ trốn thuế, ii. 319
ba việc giáo hóa (tam thị đạo), P. pāṭihāriya, iv. 117
ba y, iv. 498, 519, 535, 539, 542, 552,
Ban-đà (tỳ-kheo) 般陀, vi. 46
Bà-bà-na婆婆那, vi. 201
Bà-cầu hà 婆裘河, P. Vaggumudā, i. 65
Bà-cừu (vườn), 66, i. 70; ii. 41
Bà-di, 婆夷. P. Bāhiya vi. 453
Bà-đề, P. Bhddiya, iv. 66, 67, 492
Bà-già-bà 婆伽婆, P, bhāgavā, iii. 92, 95, 129, 141
Bà-già-đà thành 婆伽陀城, P. Magadha, iv. 458
Bà-giá-la (tỳ-kheo-ni), ii. 95
Bà-kha婆呵. P. Payāga, vi. 219, 227
Bà-kỳ-đà 婆祇陀, iii. 168
Bà-kỳ-đề, vi. 114, 161
Bà-la, iii. 219; iv. 18, 37, 455
Bà-la (sông), P. Payāga, iv. 70
Ba-la-lê Tử 波羅梨子, P. Pāṭaliputta, vi. 431
bà-la-môn, P. brāhmaṇa, i. 320; nhóm họp, iv. 137, 153; bà-la-môn bện tóc, v. 98, 100
bà-lâu-sư (nước), P. phārusakapāna, v. 49; vi. 35, 95
Bà-lâu-việt-xa婆樓越奢. P. Bharukaccha (?), vi. 264
Bà-lê 婆梨林. P. Vālikārāma, vi. 233
Bà-nể (tỳ-kheo-ni), ii. 95
Bà-phả 婆頗, iii. 58
Bà-phả-di, iii. 58, 63, 64
Bà-phu, P. Vappa, iv. 66, 67
Bà-sa 婆娑, iv. 428
Bà-sa-bà (tụ lạc)婆娑婆, P. vāsabhagāma, v. 129, 132; v. 129
Bà-sưu thôn婆搜村. P. Sahajāti, vi. 229; vi. 229
bà-thâu-già y 婆輸伽, iv. 513
Bà-tiên 婆先, P. Upasena (Vaṅgataputta), iv. 137
bà-trà (cây) 婆茶, v. 450
Bà-tu-đạt-đa (tỳ-kheo), vi. 283
Bà-xà (nước), iv. 490; v. 34
Bà-xà Tử (tỳ-kheo), vi. 161, 218, 226, 227, 237
Bách Cung (vua), P. Dhanusata, iv. 6
bách túc 百足, P. satapadī, i, 60
Bách Xa, iv. 6
bạch dương白羊, P. aja, iv. 414, 185
bạch ế白翳, v. 9
bạch lại 白癩, iv.
Bạch mộc điều (nước),白木調, P. Setakaṇṇika, iv. 417
Bạch mộc tụ lạc 白木聚落, P. Setakaṇṇika, iv. 417
bạch nguỵêt 白月, iv. 250
Bạch Tặc, v. 105, 106
bạch thạch mật白石蜜, v. 27
bạch thời đáo 白時到, ii. 118
bạch y, iii. 201, 210; bạch y bệnh, v. 73; cùng bạch y tắm, vi. 38
bạch y quy nữ 白衣歸女, iii. 267
Ban-đà, P. (Cūla) Panthaka, ii. 96
Ban-đặc 般特, P.(Cūla) Panthaka, ii. 96
Ban-trà-bà (núi) 班荼婆, P. Paṇḍava, iv. 11
bàn-tẩu y 槃藪衣, P. paṃsuka, iv. 443
Bán-đậu-lô-hê-đắc-ca 半豆盧呬得迦, i. 208
bán giảo thực 半咬食, ii. 491
bán nguyệt (huỳnh môn) 半月, P. pakkhapaṇḍaka, iv. 211
bán-trạch-ca 半擇迦, P. paṇḍaka, i. 35
bản = bổn
bản bộ yết-ma, v. 375
bạn đảng 伴黨, i. 206
bánh (cho phép ăn), v. 74
bánh xe hươu, iii. 218; bánh xe quay, iv. 278; bánh xe nghìn căm, v. 25
Bảo thiện thiên, v. 284
bát, vi. 57
bát (bát ăn) P. patta: bất tịnh, iii. 250, 268, 269, iv. 137, 153; (các loại), vi. 100; hai loại bát, vi. 57; ba loại, vi. 100; hai loại, vi. 100; sáu loại, i. 376; vi. 103; tám loại, vi. 100; các loại bát cấm, vi. 95; không thọ trì bát gỗ, vi. 67;
không chứa bát chiên-đàn, vi. 67; không nên chứa cất bát bằng chiên-đàn,
vi. 67
bát bất khả vi pháp 八不可違法, P. aṭṭha-garu-dhamma, ii. 104
bát ca-la đen, vi. 112
Bát chánh đạo, iv. 59
bát chi 缽榰, iv. 148
bát-đầu (hoa), iv. 53; bát-đầu-ma 钵 頭摩, P. paduma, i. 58; iv. 33; iv. 53
bát kỉnh pháp, P. aṭṭha-garu-dhamma, ii. 104
bát-la (đơn vị), P. pala, i. 333
bát lâu 缽樓, iv. 509
Bát-ma (đại quốc) 缽摩, P. paduma, iv. 40
bát nguyệt tặc 八月賊, P. kattikacorakā, i. 444
Bát-niết-bàn, iv. 45
bát sàng 缽床, iv. 148
bát tối hạ, i. 386
bát-tứ-đam-lam-bà y, vi. 132
bát Ưu-già-la優伽羅. P. Ugga, vi. 102
Bát-xà-la (vua), iv. 7
Bạt-cầu-ma hà 跋求摩河, P. Vaggumudā nadī, i. 64, 66
Bạt-đà Ca-tỳ-la, iii. 110, 113
Bạt-đà-la-bạt-đề跋陀羅跋提. P. Bhaddavaggiyā, iv. 93
Bạt-đà-la Ca-tỳ-la, iii. 286
Bạt-đà-la-bà-đề跋陀羅婆提邑, P.bhaddavatikā, ii. 254
Bạt-đề, P. Bhaddiya, i. 170
Bạt-đề (nước), P. Bhaddiya, iv. 499
Bạt-đề (thành), P. Bhaddiya, v. 42
Bạt-đề Ca-la, iii. 168
Bạt-giá-la (vua), iv. 7
Bạt-kỳ quốc跋耆國, P. Vajji, i. 64; iv. 502
Bạt-kì Tử 跋耆子, P. Vajjiputtaka, i. 27
bạt-ma (cỏ) 跋磨草, vi. 9
Bạt-nan-đà跋難陀, P. Upananda, i. 173, 286, 302, 309, 315, 348, 356, 363, 367, 383, 391, 396, 403, 436; ii. 197, 207, 215, 233, 301, 334, 394; iii. 200, 209; iv. 174, 200, 294, 350, 422, 552; vi. 120, 124, 158, 161, 168, 194
Bạt-xà, vi. 33
Bạt-xà Tử, P. Vajjiputtaka, i. 27, 28; vi. 199; Bạt-xà Tử (mười sự), vi. 214
bảy báu, iv. 8
bảy ngày (quá), iv. 344
bảy ngày (thọ pháp), iv. 339, 350, 353
bảy pháp, vi. 518
Băng-già-di崩伽彌, P. Paṅkadhā, vi. 432
bắt cóc trẻ, vi. 303
bất cộng giới, P. asādhāraṇpaññatti, iii. 81, 129
bất cộng ngữ (năm pháp), iv. 159
bất cộng trú 不共住, P. asaṃvāsa, i. 35
bất cung kính 不恭敬, P. agārava, anādariya, ii. 267
bất dị, bất khả dị 不異不可異, iv. 122
bất dụng xứ định 不用處定, P. akiñcaññāyata, iv. 14
bất dữ 不與, ii. 205
bất dữ thủ 不與取, adinnādāna, i. 48; ii. 205; vi. 264
bất định (thiên tội), P. aniyata, i. 235
bất khả quá pháp, P. (aṭṭha)-garu-dhamma, v. 365
bất kiến phạm, P. āpattiyā adassane, v. 93
bất kiến tẩn, P. āpattiyā adassane ukkhepanīya, v. 91
bất kiến tội不見罪, P. āpattiyā adassane, iii. 26; v. 185
bất kính lễ (yết-ma), v. 406
Bất-lan Ca-diếp不蘭迦葉 P. Pūraṇo Kassapo, iv. 82; v. 42; vi. 64, 82, 98
bất minh, P. mohagāmi, iii. 71, 72, 73
Bất-na-bà-sa (tỳ-kheo), P. Punabbasu, vi. 46
bất năng nam 不能男, i. 35
bất sám hối, P. āpattiyā appaṭikamme, v. 189
bất si tỳ-ni, P. amūḷha-vinaya, v. 309
bất sinh địa 不生地, P. ajātā pathavī, ii. 53
bất tăng ích 不增益, iv. 67
Bất-thi thành lâm不尸城林, vi. 540
bất thiện, iv. 19, 51, 52, 53
bất thiện ức trì, P. adhikaraṇe paccākatā iii. 71
bất thọ 不受, P. adinna, ii. 205
bất tịnh (không thanh tịnh): iv. 65, 71, 77, 87, 94, 114, 117, 123, 291, 460
bất tịnh bát 不淨缽, iv. 132, 134
bất tịnh hạnh, i. 34; iii. 237; iv. 188, 346
bất tịnh thực 不淨食, P. akappiyakata, iii. 250, 268; iv. 134; (nhận), iv. 153, 154
bất tri bất kiến 不知不見, i. 84
bất tự cử 不自舉, iii. 24
bất tự phát lồ 不自發露, iii. 24
bất tử, P. amata, iv. 126
Bất-xà-tô-ma (trưởng lão) 不闍蘇摩, P. Khujjasobhita vi. 232
bất xả ác kiến, v. 169
bè đảng, P. pakkha, i. 206
bệnh, P. gilāna, i. 417; ii. 147, 160, 171, 178, 210, 242, 278, 281; iii. 320; bệnh đau đầu, v. 71; bệnh độc, v. 33; bệnh sốt rét, v. 73;
bệnh thống phong, v. 72; bệnh thấp, v. 71
bì y 皮衣, P.vākacīra, iv. 506
bị cử, P. ukkhitta, iv. 162, 167, 274, 300, 558; bị người cử tội, P. ukkhittaka, iv. 299; vi. 422
bị y 被衣, iv. 542
Bích-chi-phật, P. paccekabuddha, iv. 44, v. 44
biên biên cách tỷ 編邊革屣, iv. 426
biên đái, P. sūkaranta vi. 157
biên giới, iii. 182
biên phòng 邊房, ii. 222
biên phương đắc 邊方得, i. 123
biến huỳnh môn 變, P. opakkamika-paṇḍako iv. 221
biến tỳ-ni, P. sabbatthapaññatti, vi. 339
biển (tám điều hy hữu), iv. 289
biện (thành), vi. 446
biện (bốn), P. paṭisambhidā, iv. 174
biết, iii. 25
biệt bộ 別部, iv. 513; biệt bộ thuyết giới, iv. 251; v. 92; biệt bộ (thọ y), 514, 515
biệt chúng thực 別眾食, P. gaṇabhojana, ii. 163; v. 78
biệt gián sự 事別諫, P. ukkhepaniya-kamma, ii. 325
biệt ký, iv. 43
biệt thỉnh, v. 20
biệt thỉnh chúng thực 別請眾食, P. uddesabhatta, ii. 163
biệt trụ (trú) 別住, P. parivāsa, iii. 185; v. 202
bình chướng xứ 屏障處, ii. 124
bình đáng nhân, P. ubbāhika, v. 343; vi. 232, vi. 232
bình đoán nhân, v. 343; x. bình đáng nhân.
bình đoán sự, v. 343
bình minh (minh tướng), P. arnuggamane, i. 245; iv. 275, 325, 374
bình nghị, vi. 233
Bình-sa (vua), P. Bimbisāra, i. 42, 45, 47, 49, 177, 180, 189, 416; iii.39;
iv. 119, 126, 178, 241, 320, 454, 461, 465, 468, 470, 474, 483; v. 28; vi. 3, 21, 71, 86, 96, 100, 107, 263
bình xứ 屏處, ii. 232
Bồ-đề (cây), iv. 20
Bồ-đề vương tử, P. Bodhirājakumāra, iv. 502,
bố, P. sāṇa, vi. 398
bố-la 布羅, P. pūlā, ii. 517
bố-tát, P. uposatha, iv. 173, 251, 256, 281;iv. 7, 30, 41, 241, 478; v. 262 ; bố-tát ngoài giới, iv. 352, 353,
bố thí, P. dāna, iv. 41, 45, 65, 71, 76, 87, 91, 114, 117, 123, 331, 341, 401, 521; bố thí như pháp, vi. 46; bố thí phi pháp, vi. 45
bồ-thiện-ni thực 蒲繕尼食, P. bhojanīya, ii. 160
bồ-xà-ni, P. bhojanīya, ii. 198, 201; v. 1,
Bổ-nại-phạt-tố 補捺伐素, P. Punabbasu, i. 208
bổ nạp y, P. paṃsukūla, ii. 15
bộ-thê-dạ-bà-đề步梯夜婆提, v. 8
bộ vãn thặng (thừa) 步挽乘, iii. 304
bốc cháy, iv. 119
bộc đầu 襆頭, ii. 443
bốc thăm, P. salākagāha, v. 302
bối-nặc 唄匿, P.bhāṇaka, i. 116, 150
Bôn-trà 奔荼 (sông), iv. 417
bốn Đại thiên vương, P. cātummahārājikā, iv. 476
bốn độc, iii. 46
bốn pháp, vi. 447
bốn quân, ii. 247
bốn tháng, ii. 242
bốn Thánh đế, P. cattāri saccāni, iv. 59
bốn tránh sự, P. cattāri adhikarāṇi, v. 317
Bổn kinh, P. jātaka, vi. 210
bổn nhật trị, P. mūlaya paṭikasana, iv. 142, 145, 164, 279, 339, 375, 380;
v. 203
bột hương, iii. 291, 355; bột cây tai ngựa, v. 6; bột cây xá-ma-la, v. 7;
bột đậu, v. 75
bờ kia (qua), iv. 126
buồng (thất, xá), ii. 28
buồng tối, iii. 161
C
Ca-diếp (Phật), P. Kassapa, iv. 89, 90
ca-đề (bọn cướp), P. kattikā-coraka, i. 444
Ca-đề nguyệt 迦提月, P. kattikā, ii. 163, 444
Ca-duy-la, P. Kapilavatthu, iv. 191, 522
Ca-duy-la-vệ迦維羅衛, Kapilavatthu, i. 351; ii. 31, 236, 428; iii. 135; iv.
191, 524; v. 54; vi. 75, 306
ca-hưu (cây), 迦休樹, P. kakudha, iv. 108
Ca-hưu-câu-la Tử 迦休拘羅子. P. Kakudha/ Kakudha Koliya, i. 194
Ca-hưu-Thiên tử, P. Kakudha-devaputta, ii.178
ca-la (động vật), P. kāḷaka iv. 457
Ca-la (ngoại đạo) 迦羅, ii. 168;
Ca-la (Tỳ kheo ni), iii. 109, 167, 284
Ca-la (cụ thọ)具壽哥羅, ii. 199
Ca-la ( tiếng hoa), iv. 420
Ca-la (tỳ-kheo), i. 118
Ca-la, con của trưởng giả Lộc Tử 鹿子長者兒名曰迦羅, i. 118
Ca-la 迦羅比丘尼 (tỳ-kheo-ni), iii. 71
ca-la hắc bát, vi. 112
Ca-lan-đà (thôn), P. Kalandakagāma, i. 21
Ca-lan-đà (vườn trúc) 迦蘭陀竹園, Kalandakanivāpa (Veḷuvana), i. 100, 268, ii. 148 ; iv. 126, 131, 181, 254 ; iv. 3, 4, 7, 17, 19, 563
Ca-lâu (tỳ-kheo), i. 46
Ca-lưu (trưởng giả) 長者名迦留, i. 118
Ca-lưu-đà-di, P. Kāḷudāyi, i. 91, 99, 107, 113, 231, 280; ii. 44, 117, 196, 223, 290, 379, 394, 404; v. 305, 405; vi. 116, 152, 209, 299, 350, 355, 364, 367, 374
Ca-lưu-la-đề-xá迦留羅提舍, P. Kaṭamoraka-tissa, i. 191; ii. 134, 162; iii. 26
Ca-ma-la, v. 53, 54
ca múa, xướng hát, iv. 197
ca-na-phú-la 迦那富羅, S. karṇapūla? iv. 424
ca-na-phúc-la迦那腹羅, iv. 424
ca-sa袈裟, P. kāsāya, iii. 209; ca-sa, iv. 444
ca-sa vị, P. kasaṭa, ii. 272
Ca-tỳ-la, iii. 169, 280, 286
Ca-tỳ-la (tỳ-kheo-ni), iii. 168, 169
Ca-tỳ-la-vệ, P. Kapilavatthu, i. 173
Ca-thi (quốc) 迦尸(國), P. Kāsi, i. 209; vi. 46
ca-thi-na, P. kaṭhina, v. 77; x. công đức y
cá cược, vi. 121
cách đêm, iii. 270
cách tỷ 革屣, P. upāhana, ii. 511; iii.301
cãi cọ, iii. 167
cam lồ (lộ), P. amata, iv. 58; (cửa), P. amata-dvāra, iv. 53,
cam lồ (trống) 甘露鼓, P. amata-dundubhi, iv. 6, 56
cam quả 甘果, ii. 217
cảm thọ, iv. 119
can tiêu (bệnh) 乾痟病, P. sosa, i. 254; iv. 185, 223, 185
Càn-đà-la (vua), iv. 7
Cao các (giảng đường) 高閣講堂, P. kūṭāgārasālā, iii. 7 ; iii. 109, 129, 195
Cao Thắng, P. Ajju, vi. 305
cáo bạch thanh tịnh, iv. 308
cáo tội, v. 267
cạo tóc, P. acchinnakesa, vi. 57, 133; vi. 61
Cát An, P. Sotthiya, iv. 20
cát tiệt y 割截衣, P. chinnaka, i. 31; iv. 487
cát tiệt tọa cụ, P. dasaka-nisīdana, vi. 225
Cát tường thọ 吉祥樹, P. assattha, iv. 20
căn cứ, ii. 368
căn cứ: thấy, nghe, nghi, i. 156
cặn vừng (mè), P. piññāka, iii. 293
câm (pháp), iv. 359
cầm nhầm, vi. 295
cầm thú, P. tiracchāna, vi. 161
Cấm giới kinh 禁戒經, P. Pāṭimokkha, i. 2
cấm-mãn, P. kumbha, v. 450
cẩm sắc 錦色, iv. 427
Cấp Cô Độc (vườn), i. 132, 208, 214, 231, 235, 241, 253, 262, 280, 286
Cấp Cô Độc, P. Anāthapiṇḍika, vi. 15
Cấp Cô Độc Thực, P. Anāthapiṇḍika, vi. 16, 33, 389, 514
Cấp-đa bí-sô-ni 笈多苾芻尼, ii. 117
cấp tháo dược, vi. 317
cấp thí y 急施衣, P. acceka-cīvara, i. 439
Câu-bà-ly拘婆離, P. Kokālika, i. 191
Câu-bạt-đạt-la phạn俱跋陀羅飯, v. 1
câu-chấp (y), P. kojava (kocava), ii. 269 ; vi. 109
câu-dạ-la俱夜羅, iv. 517
câu-giá-la 拘遮羅, P. koseyya, i. 326
Câu-hưu-câu-la Tử迦休拘羅子, P. Kakudha Koliya, i. 178
Câu-la-bà, iv. 7
Câu-lê, ii. 428
câu-lô-xá, P. kosa, S. krośa ii. 128
Câu-luật-đà, P. Kolita, iv. 130, 131; x. Ưu-ba-đề-xá
Câu-lưu Hoan hỷ sơn khúc 拘留歡喜山曲, P. Kuraraghara papāta pabbata, iv. 412;
câu-mâu-đầu (hoa), P. kumuda, iv. 53
câu nhiếp, P. kojava, vi. 109
câu-nhiếp-la 拘攝羅, iv. 443
Câu-tát-la, P. Kosala, i. 290, 367; ii. 125, 212; iii. 45; iv. 206, 215, 335, 357, 420, 424, 449, 518, 527, 533; v. 77, 98, 100, 108, 362; vi. 114, 120, 141, 335, 348, 527
Câu-thi thành, P. Kusinārā, vi. 192
Câu-thiểm-di拘睒彌, P. Kosambī, i. 141, 142, 222; ii. 89, 225; iii. 71; iv. 321, 345, 350, 429, 468; v. 91, 97, 111, 184, 188, 317; vi. 41, 52, 73, 109, 161, 163, 225, 453, 508, 514
Câu-thiểm-tỳ拘睒毘. P. Kosambī, i. 178; ii. 31, 59, 92, 266, 342; iv. 195
câu-xá 拘舍, 拘舍, P. koseyya, iv. 443
Câu-xá-di 拘舍彌國, P. Kosambī, ii. 31
câu-vật-đầu 拘勿頭, P. kumuda, i. 58
cầu (chúc), vi. 155
cầu nguyện y 求願衣, P. āgamenta-cīvara, iv. 449
cầu thính求聽, P. apalokana, i. 137; iv. 359, 593; v. 125
cầu tịch, P. sāmaṇera, samaṇuddesa, ii. 33
cầu tự ngôn, v. 256
cầu xí treo, v. 410
cầu y, i. 306
cây cỏ (có mạng sống), iv. 324
cha mẹ chơn chánh, iv. 7, 36
chà thân, v. 399
Chánh biến tri, P.sammāsambuddha, v. 47, 48
Chánh chơn, P.arahant, iv. 85
Chánh đẳng giác, P. sammasāmbuddha, iv. 86
chánh hành, P.sammākammanta, iv. 59
chánh kiến, sammādiṭṭhi, iv. 22
chánh niệm, sammāsati, iv. 21
chánh niệm chánh tri, iv. 21
chánh pháp, P. saddhamma iv. 52, 89, 180, 195, 323, 429, 434, 453, 505
Chánh pháp điện 正法殿, P. dhammāsabhā, i. 6
chánh pháp yết-ma, iii. 236; v. 378
chánh thọ, P. samāpatti, i. 87
chánh thọ trừ nhập除入正受, P. abhibhāyatanāni, i. 87
chánh thực正食, P. bhojanīya, ii. 181, 201; iii. 289; (năm loại), vi. 396
chánh tín ô-ba-tư-ca 正信鄔波斯迦, P. saddheyyavacasā upāsikā, i. 234
cháo đặc, ii. 152, 154, 155
chăm sóc tỳ-kheo bệnh, iv. 531, 533
chăn màn, vi. 11
chăn mền, iv. 330, 333, 343
Chân Đàn 真檀, iii. 58
chân thật thí, P. sammukhavikappana ii. 285;
chân thật tịnh thí, P.sammukhavikappana, i. 249; ii. 286 ;iv. 560, 561
chân-thệ-lê thảo tỉ真誓梨草屣, iv. 426
chấn thủ 振手, ii. 498
chấp thư 執書, i. 75
Chấp Trượng Thích chủng執杖釋種. P. Daṇḍapāṇī, iv. 44
Chất-đa-la cư sĩ質多羅居士. P. Cittagahapati, v. 174 ; v. 174, 176, 182
Chất-đa-la dược, v. 5
Châu Kế (đại thần), P.Maṇicūḷa. i. 358;
Châu Kế (trưởng giả), P.Mṇicūḷa, vi. 215
Châu-lợi Bàn-đà-già, P. Cūḷa-Panthaka, ii. 96
Châu-na-hy-la, iii. 324
Châu-na-nan-đà 周那難陀, P. Thullanandā, iii. 13
Châu-nể (tỳ-kheo-ni), ii. 95
che giấu, 303 iv. 188, 189 ; che dấu tội của người, iii. 239; che dấu trọng tội, iii. 239; che dấu (không có tâm). chế, P. paññatti, vi. 395
chế giới, P. paññatti, iii. 67, 254, 256, 270, 273, 276, 314, 318, 330
Chi-đà (nước), P. Cetiya, ii. 253
Chi-đề 支提國, P. Cetiya, ii. 254
Chi-lê 支梨(Sa-di-ni), i. 100
chi tiết chú 支節咒, P. aṅgavijjā, iii. 218, 320; vi. 177
chia cháo
năm pháp, vi. 55
Chí chơn, P. arahant, iv. 9, 23, 29, 57, 63, 64, 69, 86, 92, 120. 192, 231
chỉ ấn, P. aṅgulimuddikā, vi. 64
Chỉ địa (ao) 指地池, iv. 107, 108
Chỉ-tra sơn 抧吒山, P. Kiṭāgiri, i. 208
chỉ túc 止宿, iv. 10
Chiêm-ba, P. Cambā, v. 129, v. 129, 132
Chiêm-bà瞻婆, P. Cambā, i. 175; iv. 399; v. 311; vi. 262
Chiêm-tỳ (vua), iv. 7
chiếm dụng, vi. 282
chiên 氈, i. 327
Chiên-đà (tỳ kheo), iv. 466
Chiên-đà-la, P. Caṇḍala, iv. 446; v. 16
chiên-đàn tất-lăng-kỳ-già-la-nậu-bà-la, S. gośṛiṅga-candana v. 31
Chiên-đàn-thâu-na, iii. 102, 103
Chiên-trà Tu-ma-na 旃荼修摩那, iii. 71
chín pháp, vi. 531
cho y, ii. 286
chõ (ba loại), v. 55
chỗ ngồi, vi. 127
chồm hỗm (ngồi), P. ukkuṭikāya, ii. 448
chống nạnh, ii. 450
Chơn =chân
Chân Xà, iv.6
chú (cầu chúc), vi. 155
chú thuật, P. vijjā, iii. 218, 320; iv.
463; vi. 158
chúc lành, vi. 155
chúc thọ 囑授, iii.722; chúc thọ tự tứ,
iv. 369, 371
chúng, P. gaṇa, parisā, iii. 285
chúng đa học pháp 眾多學法,
P. sekhiyā dhammā (sikkhā
karaṇīyā), ii. 433
chúng học pháp 眾學法, sekhiyā
dhammā (sikkhā karaṇīyā), ii. 433
chúng sanh bốn chân, 60; hai chân, i.
60; không chân, 59; nhiều chân,
60
Chủng, vi. 397
chủng tộc (mười), P. gotta, iv. 6
Chủng Tử (Tôn giả) 種子, P. Bījaka,
i. 203
chủng chủng dụng bảo 種種用寶,P.
nānappakārakaṃ, i. 364
chủng loại mạ 種類罵, ii.7
chủng chủng mãi mại 種種買賣,
P. nānappakārakaṃ, i. 364
chủng chủng nữ thặng 種種女乘, iii.
304
chủng chủng xuất nạp cầu lợi 種種出
納求利, P. nānappakārakaṃ, i.
364
chủng loại hủy tỷ ngữ 種類毀呰語, P.
omasavāda, ii. 11
chủng tử quỷ thôn種子鬼村,
P.(bīja)bhūtagāma, ii. 55
chuyển dục, iv. 372
chuyển lộc luân 轉鹿輪, iii. 218
chuyển luân cao toà 轉輪高座, iv.
278
Chuyển luân vương, P. Cakkavattī, iv.
13, 29, 478
chuyển pháp luân,
P. dhammacakkappavattana, iv.
56,63.
Chuyển pháp luân kinh,
P.Dhammacakkappavattana-sutta,
iv. 59
chuyển trú xứ, iv. 317
chứa dư thừa, iv. 505
chứa giấu bảo vật, ii. 381
chữa bịnh, iv. 458
chức sàng 織床, vi. 8
chức thằng sàng 織繩床, iv. 193
chứng cứ do nghe, ii. 369; do nghi, ii.
369; do thấy, ii. 368
chủng tử種子, P. bīja, ii. 55
chướng đạo pháp 障道法,P.
antarayika dhamma iv. 249
chưởng mộc đại thần 掌木大臣, P.
dārugaha gaṇaka, i. 42
cọc ngà voi, P. nāgadanta, v. 7
con của Phật, P. buddha-suta, ii. 32
con đường giữa, iv. 58,59
con đường tám chánh, iv. 59
con nhà tộc tánh, P. kulaputta, iv. 76
77
con trai cư sĩ, P. gahapati-putta, iii.
187
cô tửu酤酒, v. 398
cố nhị 故二, P. purāṇadutiyakā, i. 24
cố ý đoạn mạng chúng sanh, iii. 238
cố ý vọng ngữ, ii. 2, 554
cổ dương 羖羊, P. eḷaka, iv. 414
công đức, iv. 26, 28, 413
công đức y, P. kaṭhina, v. 78; (xả y
công đức), v. 87; sáu nhơn duyên
xả y công đức, v. 86; 8 trường hợp
xả, v. 86 ; tám nhơn duyên xả, v.
85
công đường, v. 35
công nhân 工人, ii. 399
công sư 工師, ii. 399; (chủng tộc), iii.
283
công xảo (người thợ), iv. 195
cộng trú, P.saṃvāsa, iv. 175, 176, 177
cộng túc diêm, v. 76
cộng tỳ-kheo 共比丘, i. 31
cộng vi bạn đảng 共為伴黨, i. 206
cộng yếu (hẹn) 共要, i. 61
cơ bát 機撥, i. 76
cơ hiềm 譏嫌, ii. 67
cơm khô, iv. 19
cơm rơi, ii. 500
Cù-bà-ly瞿婆離, ii. 134, 162; x, Câu-
bà-ly.
Cù-bà-ly (tướng quân) 瞿婆離, vi.
135
Cù-di (Thích nữ), P. Gotamī, iv. 44; v.
299
cù-du氍毹, iv. 421
Cù-đàm, P. Gotama, iv. 14, 55, 83,
86, 96, 113, 120, 503, 551
Cù-đàm di, P. Gotamī, v. 118, 361, 362 , 363, 392
Cù-la (vua), iv. 7
cù lâu氍氀, iv. 414, 504, 515, ; iv. 421,433,448,484,516,539
Cù-sư-la瞿師羅 (vườn),
P. Ghositārāma, i. 141, 222; ii. 31,
59, 92, 266, 342; iii. 26, 57, 71, 166 iv ; 195, 350 ; vi. 73
(trưởng giả), Ghosita-gahapati, ii.
423
cú nghĩa (mười), P. dasa atthavasa, i.
26
cú nghĩa, P. padāttha, ii. 36; (mười
sáu), iv. 415
Cú nghĩa kinh, vi. 211
cú vị, P. pada-vyañjana, ii. 36
cụ túc (giới), P. upasampāda, iii. 231,
253, 317; (pháp thức truyền thọ), iv.
225
cùng ngủ, ii. 333
cùng sống chung, iii. 175
cúng dường, P. upaṭṭhāna, v. 285; vi.
198
cúng dường (cung dưỡng) người
bệnh, iv. 531, 533
cúng đường, P. upaṭṭhanasāla, vi. 13
cùng một trú xứ, iv. 253, 513
cư sĩ, P. gahapati, i. 320; iii. 38, 179
cử, v. 384
cử tội, P. codanā, ukkhepaniya, i. 211;
iii. 29, 43; (tác pháp), iv. 142, 144,
167; cử tội phi pháp, v. 129;
(năm pháp), v. 263; (tác pháp), v.
91
cửa ngõ, vi. 35
cười giỡn, ii. 462
cương giới, P. sīma, iv. 185, 201,
262, 325, 350, 371, 393, 394, 559; cương
giới của thôn, iii. 305; iv. 259, 265, 266,
cưỡng an tọa, ii. 225
cưỡng dâm, vi. 246
cưu-la-da (cỏ), ii. 398
cưu-vật-đẩu, P. kumuda, iv. 33
cựu đàn-việt舊檀越, ii. 138
cựu pháp, P. pubbāpatti, vi.395
cựu trú (tỳ-kheo), P. āvāsika-bhikkhu,
iv. 163, 260
cựu tỳ-kheo, v. 423
D
da (các loại), P. camma iv, 420, các vật dụng
bằng da, iv. 423; da lớn, iv. , 420, 424, 426, 438, 439; vi. 36
Da-ba-đồ (tỳ-kheo), vi. 117
Da-du-đà-la, P. Yasodharā, iv. 44
Da-nhã-đạt, P. Yaññadatta, ii. 291; iv.
32, 35, 37
Da-thâu-đà (mộc tượng đại thần)耶輸
陀 (木匠大臣), i. 35
Da-thâu-già, P. Yasoja, iv. 57; v. 19;
vi. 217
Da-xá 耶舍, P.Yasa, i. 18; iv. 57
Da-xá Ca-lan-đà Tử, P. Yasa-
Kākaṇḍakaputta, i. 33
Da-xá Ca-na Tử, P. Yasa-
Kākaṇḍakaputta, vi. 169
da y-sư, iv. 339
dao, vi. 49
dao thân hành 搖身行, ii. 353
dâm dục biến tâm 淫欲變心,
P. otiṇṇo vipariṇatena cittena, i.
81
dâm dục ý 淫欲意, i. 81
dấu (làm dấu), iv. 256; làm dấu bằng
tay, iv. 256; làm dấu hiệu, iv. 415
dép, P. upāhana, iv. 75, 109, 119,
121, 130, 140, 156, 223; dép mềm,
340; dép hai lớp, iv. 321, 324; dép
một lớp, iv. 318, 336; dép (quy
định chung), iv. 324
di chúc, vi. 232
Di-lặc (Bồ-tát),
P. Metteyya(Bodhisatta) iv. 38
Di-đa-la 彌多羅 (tỳ kheo ni), iii. 22
Di-đa-la-phù-ma 彌多羅浮摩,
P. Mettiyabhummajakā, i. 120
Di-đế-lệ 彌帝隸 (tỳ kheo ni), iii. 22
Di hầu (sông), i. 52, 63, 257; ii. 36;
iii. 7, 38, 105, 123, 187
Di-khước, S. Megha, iv. 31, 32, 34
Di-la (vua), iv. 8
di lạc 遺落, ii. 384
Di-lân chiên-đà-la 彌鄰旃陀羅,
P. Migalaṇḍika, i. 53
di li nhãn 彌離眼, iv. 174
Di-na ấp A-nậu lâm 彌那邑阿㝹林, i.
134
Di-ni, i. 168, 174
Di-ni-sưu, i. 138
Di-tất-lê (vua), iv. 8
di vật của Tỳ-kheo, iv. 404
dĩ giá nữ已嫁女, P. gihitagatā, iii.
235
dị ngữ 異語, P. aññavādaka, ii. 53; v.
124
dị phần sự 異分事, P. aññabhāgiya
adhikaraṇa, i. 130
diêm cộng túc, vi. 176
diêm-phù (cây), P.jambu, iv. 38;
(quả), P. jambupakka, iv. 31
Diêm-phù-đề, P. Jambudīpa, iv. 38,
81, 368,; v. 219, 222, 224, 225,
225, 228, 229, 232, 233
diêm-phù-đề (cây), P. jambu, iv. 81
Diêm-phù-đề (vua), v. 12, 222
Diệm thiên, P. Yāma-devā, iv. 366;
Diệm thiên tử, P. Yāmadevaputta,
iv. 366; Diệm-ma thiên, P. Yāma-
devā, iv. 53
diệp 葉, P. patta, iv. 413
diệt ám pháp滅闇法. P. tapassī,
v. 31
diệt tẫn, P. nāseti, nāsita, ii. 265, 268;
iii. 25, 230; iv. 162, 274, 370; diệt
tẫn, iv. 130, 135, 142, 151, 164,
214, 287, 295; diệt tẫn (yết-ma), v.
237
diệt tận, P. nirodha, iv. 15, 42, 51, 58,
73, 142, 316; diệt tận nhuế, iv.
316; diệt tận si, iv. 316; diệt tận
thủ uẩn, iv. 408
diệt tránh, P. adhikaraṇa-samatha, v.
305
Diệu âm妙音園, P. Ghositārāma, ii.
32
do-diên, P. yojana, ii. 128
dọa, ii. 271; dọa bỏ đạo, iii. 67
doanh sự 營事, P.navaka, iv. 295; vi.
50; (tri sự)
dòng dõi thấp hèn, ii. 12
dòng họ, iii. 41
du hành, P. cārikaṃ careyya, iii. 169,
173
dù-gậy-quạt-phất trần, vi. 98
dụ, ii. 268
dục, P. kāma, iv. 61, 74; dục là bất
tịnh, iv. 54, 55, 59
dục lậu, P. kāmāsava, iv. 21
dục sàng 浴床, ii. 72
dục thạnh biến tâm 欲盛變心,
P. otiṇṇo vipariṇatena cittena, i.
81; iii. 15
dục trì 浴池, P. pokkharaṇi, iii. 181
dục y 浴衣, P. vassikasāṭikā, i. 338
dục ý xí thạnh 欲意熾盛 (ám ảnh dục
bừng bừng), P. otiṇṇo
vipariṇatena cittena, i. 73
dùng thuốc, v. 57
dũng kiện nhơn, P. sūra, vi. 211
Dũng Mãnh, P.Yameḷakekuṭā, vi. 95
dụng bảo用寶, P. rūpiyasaṃvohāra, i.
364
dụng cụ thờ lửa, iv. 92, 93
Duy-da-li維耶離, P. Vesalī, i. 63; ii.
211
duyên ái bản sở sanh 緣愛本所生, P.
taṇhā ponobhavikā, iv. 50
duyên ba 沿波, ii. 106
Duyệt-đầu-đàn, P. Suddhodana, iv. 8
dư ngữ, P. aññavādaka, ii. 53;
dư nước (bệnh), iv. 365
dư thực pháp 餘食法, P. atiratta-
bhojana, i. 92; ii. 148 dư thực (tác
pháp), ii. 111; iv. 396, 335; v. 13,
53
dữ dục與欲, P. chandaṃ dātum, iv.
193, 212, 217; dữ dục thanh tịnh,
iv. 215
dữ học giới, iv. 190
dữ học pháp 與學法, i. 32;
dữ tánh, vi. 143
dữ thanh tịnh 與清淨,
P. pārisuddhiṃ dātuṃ, iv. 213
dữ tội 與罪(trao tội), P. āpattiṃ
ropetabba, i. 167; v. 122
dữ xử phân 與處分,
P. kuṭivatthudesana, i. 110
dược liệu (năm loại), P. bhejjāni, v.
10
Dược sơn, iv. 35
Dược Sơn ( Long vương), iv. 28
dương chi 楊支, P. dantakaṭṭha,
dantapoṇa, i. 48
Đ
Đa-ha-lâu-chi, v. 37
đa-la多羅 (cây), P. tāla, iv. 37, 181,
332
đa-la (lá), P. tālapatta, ii. 340, 343
Đa-lâu-tỳ-đế (vua), P. Saruci, iv. 8
đa nhân ngữ, P. yebhuyyasikā, v. 244
đa tác, P. bahukatta, vi. 281
đà-bà (cây), v. 349
Đà-bà Lực Sỹ Tử 陀婆力士子,
P. Dabbamallaputta, i. 117
Đà-hê-la Ca-diếp, vi. 157
Đà-ni-già, vi. 205; xem Đà-nị-ca
Đà-phiêu Lực Sỹ Tử 陀驃力士子,
P. Dabbamallaputta, i. 147
Đà-phiêu Ma-la Tử 陀驃摩羅子,
P. Dabbamallaputta, i. 147
đả lộ trượng 打露杖, v. 441
đai thiền, iv. 560
đài thuyền 臺船, i. 57
Đại Ái Đạo, iii. 135; (tỳ-kheo-ni),
P. Mahāpājapati, ii. 95; Cù-đàm-
di, ii. 96;
đại bì 大皮, iv. 420
Đại Ca-chiên-diên, P. Mahā-
Kaccāyana, ii. 95; iv. 319, 412
Đại Ca-diếp, P. Mahā-Kassapa, i.
192; ii. 77
Đại Ca-tân-nậu 大迦賓㝹,
P. MahāKappina, iv. 196
Đại Châu-na, P. Mahā-Cunda, vi. 157
đại chúng, P. gaṇa, mahāparisā, iii.
25
đại chúng tập hợp, ii. 137
đại diện thọ giới, v. 300
đại đồng nữ 大童女, iv. 128
đại giá y 大價衣, iv. 404
đại giới cộng trú, iv. 201
đại giới liên kết, iv. 206
đại hấp phạn thực 大噏飯食, ii. 387
Đại Kiếp-tân-na 大劫賓那, P.
MahāKappina, iv. 195
Đại lâm (rừng), P. Mahāvana, i. 25
đại long tượng vương, P. mahānāga,
v. 12
Đại Mục-(kiền)-liên,
P. MahāMoggallāna, i. 14; ii. 77
đại ngũ chủng căn dược, v. 8
Đại nhân duyên (kinh),
P. Mahānidāna-sutta, vi. 164
đại nhất dạ, vi. 26
đại nhơn, P. mahāpurisa, iv. 7, 9, 10
đại oai đức, iv. 79
đại phòng 大房, P. mahāvihāra, ii. 73
Đại Sa-môn, P.Mahāsamaṇa, iv. 60,
61, 62, 63, 108
đại sắc 大色, v. 66
đại tặc (năm) 五大賊, P. pañca
mahācorā, i. 66
đại tặc (ba) 三大賊, i. 6617
đại thần, iii. 41
Đại Thiện Hiện (vua),
P. Mahāsudasana, iv. 9
Đại Thiện Lộc Lạc大善鹿樂, P.
Sādhu Migāraratta/ Sāḷho
Migāranattā, iii. 12, 19
Đại Thiện Sanh, P. Mahāsujāta, iv. 8
đại tiểu tiện, iii. 138; vi. 35
đại trú xứ 大住處, P. mahallaka
vihāra, ii. 77
đại tự 大祠, P. mahāyañña, vi. 17
Đại tướng (thôn), P. Senagāma, iv. 17
đại vọng ngữ, vi. 251
đại xá 大舍, ii. 77
Đàm-di 曇彌 (tỳ kheo ni), iii. 58
đạm thực噉食, P. khadānīya, iii. 210
đàn-việt, P. dānapati, iv. 158 đàn-việt
thí y, iv. 182, 254, 258, 263, 275,
327
Đản-ni-ca bí-sô đào sư tử 但尼迦苾芻
陶師子, P. dhaniya
kumbhakāraputta, i. 33,
đãn-đà-lư-đa-lê 誕陀盧多梨, iv. 387
đánh, ii. 286
Đảnh Sanh (vua), P. Māndhātā, iv. 7,
8
Đao-lợi thiên, P. Tāvatiṃsa, iv. 53
đào (đất), ii. 45; đào mương; đào
giếng, vi. 32; (lấy nước), vi. 16
đạo 道, P. magga, i. 31; P. passāva-
magga, vi. 239
đạo, vi. 398, 437
đạo chân 道真, P. arahant, iv. 112
đạo tâm thủ 盜心取, P. theyyasaṅkhāta, i. 48
Đạp-bà-ma-la Tử (Tôn giả), P. Dabbamallaputta, i. 147, 154, 162; ii. 65, 351 ; v. 306, 307; vi. 145, 386
Đạt-ma 達摩比丘, ii. 233
Đạt-ma 達摩 (tỳ kheo ni), iii. 58
Đạt-nị-già (ngoã sư tử trưởng lão)達 膩伽 (瓦師子長老), P. Dhaniya kumbhakāraputta, i. 40
Đạt-ni-ca 達尼迦, P. dhaniya kumbhakāraputta, i. 40
Đắc-sát-thi-la (nước), P. Takkasilā, ii. 8
đắc tự nội, P. āvāsakappo, vi. 221
Đắc-xoa-thi-la得叉尸羅, P. Takkasilā, iv. 457
Đẳng chánh giác, P. sammāsambuddha, iii. 237, 240; iv. 8, 15, 23, 24, 29, 43, 57, 80, 120, 175, 192, 231, 413, 487; v. 26
đẳng chúng bất đẳng chúng, vi. 406
đẳng khởi tội, P. āpattisamuṭṭhāna, v. 320
đẳng trí 等智, S. abhisamayāntyākhya-laukika-jñāna, i. 87
đất (2 loại), ii. 53; đất phèn, v. 449;
đất trống, vi. 40
đâu-la, P. tūla, ii. 397
đâu-la-miên 兜羅綿, P. tūla, ii. 396
Đâu-suất chư thiên, P. Tusita-devā, iv. 476; Đâu-suất thiên vương, iv. 476
Đâu-thuật-đà thiên, P. Tusita-devā, iv. 64
đấu, vi. 118
đầu-đà, P. dhūta, i. 108; iii. 68, 72;
đầu đà, iv. 137
đầu-đầu-la y, 頭頭羅衣. S. dukūla vi. 132
đấu, vi. 118
đấu tránh 鬥諍, P. adhikaraṇa, iii. 73, 167
đấu tranh (bốn tránh sự), P. adhikaraṇa, ii. 361; v. 117
đậu khứu豆糗, v. 75
Đế Thích đường 帝釋堂, P.Sudhammāsabhā i. 6
Đề-bà-đạt = Đề-bà-đạt-đa
Đề-bà-đạt-đa, P. Devadatta, i. 173, 179, 186, 202; ii. 162 ; ii. 134; iv. 216, 478; Đề-bà-đạt-đa, v. 275, 299
Đề-bà-bạt-đề, S. Devavati, iv. 27, 31
Đề-diêm-bà-đề (vua), S. Devampati, iv. 32
Đề-diêm-phù-bà-đề 提閻浮婆提, iv. 27
đề hồ 醍醐, P. sappi, v. 46; iv. 483
Đề-xá, iii. 48, 163, 164, 289
Đề-xá Cù-đàm-di (tỳ-kheo-ni),P. Tissa-Gotamī, ii. 95
Đề-xá Nan-đà, iii. 22, 48, 163
để thổ, v. 6
để thủ thực 舐手食, ii. 497
đệ lục 第六, iv. 84
đệ lục cú, iii. 10
đệ tứ thiền, P. catutthajjhāna, vi. 134
đệ tử 弟子, P. antevāsika, iv. 134; (phận sự), iv. 143
đệm, P. ratti, ii. 72
đi đường, ii. 171; ii. 278
đi thuyền, ii. 171
Địa-hoá thiên, iv. 64
địa thượng xứ 地上處, P. thalaṭṭha, i. 52
địa xứ 地處, P. bhūmaṭṭha, i. 51
điềm tửu 甜酒, ii. 260
điên cuồng 顛狂, iv. 185
điển tri (9 sự), P. bhattudesaka, i. 148
điệp 褶, iv. 507
điều 條, iv. 486
điều bộ, vi. 237
Điều-đạt, ii. 40
Điều ngự trượng phu, P. purisadamasarathi, iv. 8, 29, 31, 43, 120; v. 47
điều phục pháp, P. venayika, v. 37;
điều phục, vi. 421
đình thực 停食, P. anna-sannihikāra, ii. 201
định không huệ, P. ākāsānañcāyatana, vi. 344
Định Quang (Bồ-tát), P. Dīpaṇkāra-bodhisatta, iv. 29
Định Quang Như Lai, P. Dīpaṅkāra-tathāgata, iv. 30
định sanh, P. samādhija, iv. 20
định ý 定意, P. samāhita citta, iv. 21
đoan nghiêm (pháp, đầu đà), iv. 505
đoàn kim tiểu nhi 鍛金小兒, iv. 195
đoán sự đường, P. santhāgāra, v. 35
đoản áo ngoa 短靿靴, S. pūlā. ii. 17; iv. 441
đoạn diệt pháp, P. ucchedavāda, v. 37
đoạn nhân mạng 斷人命, P.manussaviggahaṃ jīvitā voropeyya, i. 70; vi. 307
đoạn mạng chúng sanh, P. pāṇātipāta, iii. 238
đoạn tận (các lậu), (āsavak) khaya, iv. 23
đoạn tranh pháp, P.adikaraṇasamatha (dhamma) vi. 410
đoạn trừ kết sử, P. saṃyojanakkhaya, iv. 18
đoạt, vi. 385
đoạt điểu 鵽鳥, vi. 25
Đô tử bà-la-môn (thôn), ii. 527; vi. 141
đồ đựng nước, vi. 15
đố huỳnh môn 妒, P. usūyapaṇḍaka, iv. 211
độc hành, iii. 44
độc tĩnh xứ 獨靜處, i. 32
độc tọa sàng 獨坐床, ii. 88; iii. 156; iv. 421
độc tọa sáp đắng, vi. 268
độc tưởng 獨想, i. 32
đổi chác, i. 277
đồng đẳng học xứ, P. sikkhāsājīvasamāpanna, i. 32
đồng giới, P. sikkhāsājīvasamāpanna, i. 32
đồng Hòa thượng, iv. 268, 366, 531
đồng hoạt 同活, P. sahajīvita, iii. 175
đồng học 同學, P. sahajīvita, iii. 175
đồng học giới pháp 同學戒法, P. sikkhāsājīvasamāpanna i. 32
đồng loã, vi. 274
đồng nữ, P. kumārī, iii. 226
đồng một (nhất) thuyết giới, P. ekuddesa, iv. 260, 262, 263, 266, 267, 270
đồng một (nhất) trú xứ, iv. 260, 262, 263, 264, 270
đồng nghiệp 同業 (nô tỳ do hợp tác), kammakārī, i. 122
đồng nhập tỳ-kheo học pháp 同入比 丘學法, P. sikkhāsājīvasamāpanna, i. 32
đồng nhất lợi dưỡng, iv. 265
đồng nhất thuyết giới, P. ekuddesa, iv. 259, 263
đồng nhất trú xứ, i. 198; iv. 259, 260
đồng tài nghiệp 同財業, i. 60
đồng thất 同室, P. sahaseyya, ii. 27
đồng tử 童子, P. kumāra, iv. 456
đồng ý tỳ-kheo, i. 83
đồng ý tương trợ 同意相助, P. vaggavādaka, i. 206
đồng yết-ma, P.ekakamma, ii. 333; iv. 248, 268, 558
đột-kiết-la突吉羅, P. dukkata, ii. 435
đưa thức ăn, v. 21
đương danh tác dư ngữ 當名作餘語, ii. 60
đường, ii. 128, 322
đường dưới, P. hīnāya, vi. 526
đường đen, ii. 198; đường cát đen, v. 25; đường cát dẻo, v. 27; đường
cát trắng, v. 2; đường mía, v. 2 ; đường mía đen, i. 413
đường hẻm (chỗ khuất vắng), iii. 154
G
gà quạ, v. 176
gang tay Phật, P. sugata-vidaṭṭhati, i. 136
gần gũi, iii. 187; gần gũi sống chung, iii. 185
gây gổ, iii. 73
gậy, vi. 122
gậy không trung, vi. 125
gậy phá sương móc, v. 441
ghế đơn, vi. 268
Già-ca-chiên-đà-thâu-na, iii. 334
Già-cừ (ao), P. Gagga v. 311
Già-da (sơn) 伽耶山, P. Gayāsīsa, iv. 18, 283; v. 276
Già-da Ca-diếp, P. Gayā-Kassapa. iv. 115, 116
Già-lang 伽郎, P. Kajaṅgala, iv. 417
Già-lăng-ca (vua), iv. 7
già lâu thảo 茄蔞草, P. harita, iii. 144
Già-na Tử, vi. 214, 218; x. Da-xa Ca-na Tử
Già-na-ủy-xà, vi. 219
già nạn, P. antarāyika dhamma, i. 160; iv. 178, 204, 216; v. 338
Già-nâu-chi (vua), P. Suruci, iv. 7
già nguyệt kỳ y 遮月期衣, P. āvasathacīvara, iii. 102
Già-nhã-na, P. Kāṇamātā, ii. 173
Già-phạm-bà-đề, P. Gavampati, iv. 490 ; iv. 76, 490
Già-thi, P. Kāsi, v. 129, v. 129, 130, 131, 132, 165, 174
già thuyết giới (ngăn thuyết giới), P. pāṭimokkhaṭhapana, uddesaṭhapana, v. 256; già tự tứ 遮自恣, P. pavāraṇaṭhapana, iv. 337;
già yết-ma, P. kammaṭhapana, v. 225
Già-xa, P. Kāsi, v. 98 ; v. 97, 101
Giá-la(vua), P. Caraka, iv. 6
Giá-la-di (tỳ-kheo-ni), ii. 95
Giá-ma-la, i. 447
Giá-ma-lê, i. 259
giả căn báng, iii. 34
giác quán, P. (sa) vitakka-(sa) vicāra, iv. 19, 20; vi. 183
giác ý 覺意, P. bojjhaṅga, i. 7; vi. 39, 439
giải giới, iv. 202, 262, 265, 268; giải giới không mất y, iv. 264; giải thuyết giới đường, iv. 255; giải tiểu giới, iv. 269, 270, 367; giải yết-ma, v. 119, 162
giải thoát hữu lậu, iv. 73
giải thoát môn (ba), i. 86
giải thoát tam-muội, P. (tayo) vimokkha (samādhi), iv. 46, 47, 48
giải thoát tri kiến, P. vimutti-ñāṇadassana, vi. 470
giải tội (tự ý), iii. 42
giải yết-ma, iv. 145, 235, 285, 286
giảm ngũ xuyết 減五綴, P. ūnapañcabandhana, i. 386
giám sát việc giết, i. 72
giám sự (tỳ-kheo), iv. 328
giảng đường, vi. 13
giao hẹn, ii. 321
giáo giới, P. ovāda, iii. 250; iv. 234
giáo giới ni (10 tiêu chuẩn), P. bhikkhunovāda, ii. 103
giáo hóa (tam thị đạo), P. paṭihāriya, iv. 117; giáo hóa (bằng thần túc,
thần biến thị đạo), P. iddhipāṭihāriya, iv. 118; giáo hóa (bằng sự thuyết pháp, giáo giới thị đạo), P. anusāsanīpāṭihāriya, iv. 119; giáo hóa (bằng ức niệm, ký tâm thị đạo), P. ādesanāihāriya, iv. 118
giáo thọ, P. ovadati, ovāda, ovādaka, ii. 104, 110 ; giáo thọ, iii. 271, 279 ; iv. 117, 137, 153, 154, 172, 190, 433
giáo thọ giới tử, P. anusiṭṭhi, anusāsati, iv. 225
giáo thọ ni, P. bhikkunovāda, ii. 108
giáo thủ vật 教取物, i. 63
giặc (cướp), P. cora, iii. 41
giấm, vi. 31
dây đàn căng, iv. 405
giây lưng sa, v. 400
giây nịt, vi. 156
giếng, vi. 36
giết, i. 72
gió, i. 97; gió (bốn thứ), vi. 343
giống (chủng tử, 5 loại), P. bīja, ii. 55
giộp, v. 30
giới luy 戒羸 (giới sút kém), P. dubbalya, i. 33
giới luy (bất tự hối) 戒羸不自悔, P. dubbalyaṃ anāvikatvā, i. 29
giới luy (bất xuất) 戒羸不出, P. dubbalyaṃ anāvikatvā, i. 29
giới hiện tiền, sīlasammukhi, v. 328
giới thân, sīlakkhandha, iv. 297
giới trường戒場, P. uposathāgāra, uposathagga, iv. 253, 261, 274, 315, 369, 392
giới tử, P. upasampanna, iv. 227
giỡn trong nước, ii. 263
giường (có 5 loại), P. mañca, ii. 72;
giường cây, iv. 274, 276, 311, 333, 370, 390, 420, 439, 448, 515; chân
ráp, ii. 86; tắm, ii. 88; giường dây, iv. 274, 311, 370, 390, 420, 439, 448, 515; giường dây dệt, iv. 193; giường đơn, iii. 156; iii. 215; iv. 421, 448; giường lớn, P. mahāsayana, iii. 215; giường mang đi, iii. 156; giường ngồi cá nhân, iii. 158; giường nhỏ, iii. 215; giường nằm, iv. 32, 44, 330; giường bện, vi. 8; giường nằm, vi. ; giường xí, vi. 364
gối, vi. 8
gốm, vi. 157
gởi dục, P. chandaṃ dātum, iv. 273, 372
gởi thanh tịnh, P. pārisuddhiṃ dātuṃ, iv. 275
guốc gỗ, P. kaṭṭhapādukā, ii. 511
H
ha, v. 148
Ha-đa (Thích) 訶哆釋子, P. Hatthaka Sakyaputta ii. 2
ha gián, i. 197; yết-ma 呵諫, P. tajjanīyakamma, ii. 325; v. 157
Hê-la-bát long, P. Erāpatha iv. 80
ha-lê-đà 呵梨陀 P. haliddi, iv. 33
ha-lê-lặc 訶梨勒 (cây), P. harīṭaka, iv. 45, 100; v. 3; (rừng), iv. 100; (quả), iv. 45, 46, 100; v. 3
ha trách 呵責, tajanīya, iv. 158;
ha trách (yết-ma) 羯磨呵責, P. tajjanīyakamma, ii. 60; (tác pháp), iv. 142
hạ an cư, P. vassāvāsa, iii. 179, 279; v. 77
hạ an cư y, P. vassāvāsika, i. 438
hạ đường夏堂, P. vassa-kuṭi, iv. 328, 329
hạ kết sử, P. orambhāgiya saṃyojana, vi. 436
hạ nghiệp, S. nīca-karma,P.nīca-kamma, vi. 329
hạ ngũ sử, P. pañca orambhāgiya saṃyojana, vi. 436
hạ nội phần y 夏內分衣, P. vassāvāsika, i. 438
hạ ý, P. paṭisāraṇīya, v. 174
hạ ý yết-ma, P. paṭisāraṇīyakamma, v. 178
hạ ý tùy thuận, iv. 162
hai bộ Tăng, P. ubhato-saṅgha, i. 276
hai đường, iii. 317
hai hình, P. ubhatovyañjanaka, i. 35; iii. 9, 316 ; iv. 274, 293
hai lưỡi, ii. 20
hai năm học giới, iii. 226
hai pháp, iii. 251; vi. 416, 393
hai quân, ii. 247
Hải Long vương, P.S. Sāgara-nāgarja, v. 290
hàm tiêu dược 含消藥, P. paṭisāyanīyāni bhesajjāni, i. 417
Hàn tuyết quốc 寒雪國, iv. 441
hán-đà-la (cỏ) 漢陀羅, P. hintāla,iv. 428
hạn kỳ, iv. 305
hạn kỳ tự tứ, iv. 381, 593
hạn sau cùng, iv. 353
hang ổ (a-lại-da), P. ālaya, iv. 50, 61; v. 193
hàng rào, vi. 35
hành ác hạnh 行惡行 (có hành vi xấu), P. pāpasamācāro, i. 219
hành khất (người), P. bhikkhaka, iv. 357
hành mãn thủy bát nhân, P. pattagāhāpaka i. 387
hành bất trụ 行不住, iv. 153
hành thiện (miệng), iv. 22
hành tướng (mười hai), iv. 62
hạnh ác, iii. 61
hạt giống Phật, iv. 41
Hạt Nhãn 瞎眼, P. Kāṇamātā, ii. 173
hay biết, ii. 4
Hắc (tỳ-kheo-ni), P. Caṇḍakāḷī, iii.72 , 73
Hắc ám hà 黑闇河, iv. 206
Hắc Lộc Tử 黑鹿子 (Trưởng giả), i. 118
hắc nguyệt 黑月, P. kālapakkha, iv. 250
Hắc sơn tụ lạc黑山聚落, P. Kiṭāgiri, i. 208
Hắc sơn thổ địa 黑山土地, P. Kiṭāgiri, i. 208
Hắc thạch sơn黑石山, P. Kālasilā, iv. 252
hắc thạch mật 黑石蜜, P. guḷa, i. 413; ii. 198; v. 25; hắc thạch mật tương, P. guḷodaka v. 27
hắc tửu 黑酒, P. kāpotikā, ii. 257
hắc y 黑衣, ii. 412
hầm hố, i. 75
hầu bệnh 瘊病, iv. 222
hầu lệ 喉戾, iv. 223
hậu an cư, P. pacchimika vassūpanāyika, iv. 293, 333, 352, 365
hậu ca-đề後迦提, i. 444
Hê-lan-nhã醯蘭若. P. Hiraññavatī, vi. 195
hỉ lạc, P. pītasukha, iv. 19
hỉ lạc nhất tâm 喜樂一心, P. pītisukha-ekaggata, iv. 19
hiềm hủy 嫌毀, ii. 67
hiềm trách 嫌責, ii. 67; iii. 68, 72
hiện thân đắc lạc, P. diṭṭhadhammasukhavihāra vi. 183
hiện tiền, P. sammukha, v. 326; hiện tiền luật, v. 328; hiện tiền tỳ-ni, P. sammukhavinaya, v. 305; hiện tiền tỳ-ni diệt tránh, v. 306
hiện tiền tác tịnh, P. sammukhavikappana, i. 249; ii. 286
hiện tiền Tăng, P. sammukhībhūta saṅgha, v. 511, 533, 543, 556
hiến 幰, iv. 539
hiệp bối 合唄, P. S. bhāṇaka, iv. 224
hinh-nga-bà-đề, P. hiṅguvatī, v. 8
hinh-ngưu, P. hiṅgu, v. 8
hình biến形變, iii. 25
hình dây nho, iv. 329; hình lượn sóng, iv. 329
họ thấp hèn, ii. 12
hoa quả, vi. 283
hoa tai, vi. 63
hoà giải, v. 95
hòa hiệp, P. samagga, samaggī, i. 198 iv. 306, 313, 321, 358, 364, 373, 385, 391
hòa hiệp thuyết giới, iv. 319
hòa hợp = hòa hiệp
Hòa thượng, P. upajjha, upajjhāya, iv. 134, 142, 158, 166, 168, 196, 200, 208, 216, 223, 234, 237, 251, 279, 294, 372, 416, 431, 531; Hòa thượng đối với đệ tử, iv. 142, 158; Hoà thượng như pháp, iv. 202; quở trách, iv. 159; (phẩm chất), iv. 171; (phận sự), iv. 142; (pháp), iv. 142
Hòa thượng ni, iii. 234
Hòa-tiên, P. Upasena. iv. 138, 520, 521
Hòa-tiên Bạt-đàn-đa Tử 和先跋檀陀 子, P. Upasena Vaṅgataputta,
iv. 519
Hóa-lạc thiên, P. Nimmāṇarāti-devā, iv. 64; Hóa lạc chư thiên, iv. 476;
Hóa lạc thiên vương, iv. 476
Hoá tự tại thiên化自在天, i. 178
hỏa chú, P. aggi-homa, vi. 177
hỏa mẫu mộc, vi. 113
hỏa quang tam-muội, P. tejo-samādhi, iv. 97, 98
họa đường 畫堂, P. cittāgara, iii. 188
hoại huân, P. pattamūlaṃ ghaṃsiyati, vi. 105
hoại sắc cát tiệt y 壞色割截衣, i. 31
hoàn, vi. 64
hoạn pháo, v. 30
hoạn phong, S. vāyvādhika, v. 3
hoạn thấp, v. 71
hoạn thuỷ 患水, P. dosābhisanna, iv. 474
Hoàng Đầu, ii. 370
hoàng ế nhãn 黃翳眼, iv. 222
hoàng xích sắc nhãn 黃赤色眼, iv. 222
học đạo, iv. 73, 86, 116, 120, 132, 134, 168, 178, 192, 290
học gia (yết ma), P. sekkhasammuti, ii. 424 ; 426
học giới (hai năm), iii. 226
học nhân (bảy hạng), v. 322
học thuốc, iv. 456
học trí, iv. 73, 74
hồ giao 胡膠, P. jatumaṭṭaka, iii. 138
hồ ma chỉ 胡麻滓, P. piññāka, iii. 292; v. 176
hồ thuyền 壺船, P. nāvā, i. 57
hổ thẹn, P. hiri-ottappa, iii. 68, 72, 150; iv. 137, 180, 323, 453; v. 398, 411
hộ niệm khoái lạc, P. upekkhako satimā sukhavihārī, vi. 184
hộ niệm lạc, P. upekkhako satimā sukhavihārī, vi. 184
hộ niệm thanh tịnh 護念清淨, P. upekkā sati pārisuddhaṃ, vi. 21; vi. 185
hộ tích tha gia 護惜他家, P. kulamaccharin, iii. 290
hối quá, P. pāṭidesanīyā, ii. 538
hợp thức, P. kappiya, vi. 413
hủ đựng bột, v. 75
hủ lạn dược 腐爛藥, P. pūtimutta, iii. 241; iv. 204; v. 3, 33
huân bát, vi. 101
Huệ Đăng, vi. 90
huệ giải thoát, P. paññāvimutti, iv. 409
huyền thuyền 懸船, i. 57
huyền xí, P. vaccakuṭī, v. 410
huỳnh môn 黃門, P. paṇḍaka, i. 35; iii. 9; iv. 210, 274, 293, 346, 369; có năm, iv. 211; huỳnh môn do bẩm sinh, vi. 478; huỳnh môn do đổi, vi. 478; huỳnh môn do ghen, vi. 478; huỳnh môn do thiến, vi. 478; huỳnh môn nửa
tháng, vi. 478
hủy nhục chúng Tăng, iii. 245
hủy tỷ ngữ 毀呰語, P. omasavāda, ii. 11
huyết xuất, v. 388
hư không hư không trung vật 虛空虛空中物, P. ākāsaṭṭha, i. 54
hư không vật 虛空物, P. ākāsaṭṭha, i. 53
hứng tóc (đồ), vi. 58
hương (để khủng bố), P. gandha, ii. 271
hưởng thọ an lạc, P. sukhavihārī, iv. 23
hữu dư bất tác 有餘不作, P. avasesa akaraṇa, iv. 377
hữu dư tác 有餘作, P. sāvasesa karaṇa, iv. 378
hữu dư tội, P. sāvasesā āpatti, vi. 393
hữu đái ngoa 有帶靴, P. pūlā, iv. 441
Hữu (và) Địa, ii. 65
hữu giác hữu quán 有覺有觀, P. savitakka-savicāra, i. 86, iv. 19
hữu hành xứ 有行處, P. saparikkammana, i. 136
hữu học, P. sekha, v. 17
hữu lậu, P. sāsava, iv. 23, 65, 66, 69, 77, 78, 79, 87, 89, 94, 114, 117, 123, 132, 407, 408, 409
hữu nghi xứ 有疑處, P. sāsaṅkasammato, ii. 128
hữu pháp hộ 有法護, P. dhammarakkhitā, i. 121
hữu tác, P. karanīya, vi. 199
hữu tàn và vô tàn, P. sāvasesā, anavasesā, vi. 394
hữu tầm hữu tứ 有尋有伺, P. savitakka-savicāra, iv. 19
hữu thực gia 有食家, P. sabhojana, ii. 224, 225
hữu tịch bệnh 有癖病, iv. 233
hữu tranh cạnh 有諍競, i. 136
hữu tránh tỳ-ni, vi. 399
hữu tưởng vô tưởng định 有想無想定, P. nevasaññānāsaññāyatana-
samādhi, iv. 16
I
im lặng, vi. 154
K
kẹo mè, v. 175
Kê viên, P. Kukkuṭārāma, vi. 431
kế-lị-sa-bàn, P. kahāpaṇa, i. 47, 49
Kế-na, P. Kaṇḍaka, iv. 200
kế-ni (chất), P. kiṇṇa, ii. 198; v. 27
kế-sa dược, S. kesara, v. 6
kết giới, iii. 7, 20, 28, 33, 40, 43, 46, 50, 69, 87, 91, 94, 97, 132, 157; iv. 247, 258, 263, 268, 366; kết giới an cư, iv. 323; kết giới không mất y, iv. 263, 265; kết khố tàng 庫藏, iv. 547;
kết thuyết giới đường, iv. 256; kết
tiểu giới, iv. 201, 269, 366, 367; kết và giải tiểu giới, iv. 1201
kết lũ thảo 結縷草 (cỏ), P. harita, iii. 144
kết sử, P. saṃyojana, ii. 22
kết sử tỳ-ni, P. saṃyojana-vinaya, vi. 399
Khả Ái 可愛 (ni), iii. 58
khả đạm thực可噉食, P. khādanīya, iii. 210
khả thân, vi. 397
khả tín ưu-bà-di 可信優婆夷, P. saddheyyavacasā upāsikā, i. 234
khách tự tử, iv. 387
khách tỳ-kheo nghi pháp, P. āgantukavatta, v. 418
khải ma 揩摩, iii. 294
khanh hãm 坑陷, P. opāta, i. 76
khát ái, P. taṇhā, iv. 50, 52
khăn lau mặt, iv. 529, 540, 542; khăn lau thân, iv. 529, 540, 542, 560; khăn
tay thêu, iv. 509
khâm-bà-la欽婆羅, P. kambala, iv. 429, 483, 484, 510
khâm-bạt-la (y) 欽跋羅衣, P. kambala, iv. 443
khẩn-thù-thán 緊殊炭, P. kiṃsuka, iv. 442
khất cầu yết-ma, i. 137
khất thực, P. piṇḍapāta, iii. 240; v. 430
khất thực tỳ-kheo 乞食比丘, i. 29
khâu y, vi. 110
khẩu thuyết 口說, i. 74
khí (xả), vi. 398
khiếm diện tác tịnh, P. parammukha-vikappana, i. 249
Khiên-đà-la-đạt-bà騫駄羅達婆,P. Khaṇḍadeviyāputta, ii. 134, 162
khiển sứ 遣使, i. 75
khiển thư 遣書, i. 75
khiển trách (pháp), P.tajjanīya, iv. 158, 161; khiển trách, v. 155
khiêu hành 跳行, ii. 444
khinh mạn, iii. 333
khinh sư 輕師, P. anādariya, ii. 267
khinh tha 輕他, P. anādariya, ii. 267
khinh tội, P. lahukā āpatti, vi. 393
khinh y 輕衣, P. lahupāraṇa, iii. 114
kho tàng chôn dấu, iv. 346
khỏa thân, vi. 38
Khoáng Dã, P. Āḷavī, iii. 45
Khoáng dã (quốc) 曠野(國), P. Āḷavī,
i. 127, 324; thành, ii. 30, 35, 50, 54, 279; vi. 43; tinh xá 曠野精舍, ii. 30
khoen, vi. 64
khổ diệt Thánh đế, P. dukkhanirodha-ariyasacca, iv. 63
khổ hạnh, iv. 17, 58,
khổ sanh-lão-bệnh-tử, iv. 28
khổ tận Thánh đế, P. dukkhanirodha-ariyasacca, iv. 59, 60, 62
khổ tập Thánh đế, P. dukkhasamudaya-ariyasacca, iv. 59, 60, 62, 63
khổ Thánh đế, P. dukkha-ariyasacca, iv. 59, 60
khổ thiết (yết-ma), P. tajjanīya-kamma, vi. 415
khổ tửu 苦酒, vi. 31
khổ xuất yếu Thánh đế, P. dukkhanirodha-ariyasacca,iv. 59, 61
không có chủ, i. 135
không địa 空地, P. arañña, i. 48
không nhàn xứ 空閑處, P. arañña, i. 48, 273
không thọ mà ăn, v. 61
không trung trượng, vi. 125
không xứ 空處, P. ākāsaṭṭha, i. 53
Khổng tước quan bà-la-môn, vi. 431
khởi thi quỷ (chú), iii. 320
khuân vác, vi. 128
khuất (chỗ), ii. 229, 232; khuất kín (chỗ), ii. 123
khủng bố lâm 恐怖林, P. bhiṃsanaka vanasaṇḍa, i. 17
khủng úy lâm 恐畏林, P. bhiṃsanaka vanasaṇḍa, i. 17
khuyến dụ, v. 502
khuyến hóa, vi. 406
khuyến khích chết, vi. 232
khư-đà-la, P. khadira, (gai) v. 101; vi. 294
khư-đà-ni 佉陀尼 (5 loại), P. khādanīya, ii. 189
khư-xà-ni 佉闍尼, P. khādanīya, ii. 181, 189, 206 ; v. 2
khứu糗. P. kummāsa, v. 2
Ki-li-na (nước), P. Kiṭāgiri, v. 164, 165
Ki-liên, P. Kiṭāgiri, vi. 46
Kiên Cung (vua), iv. 6
kiền-đà-la, v. 450
kiền huỳnh môn 犍, P. āsitta-paṇḍako, iv. 211
Kiền-trà-đạt-bà騫荼達婆, P. Khaṇḍadeviyā-putta, i. 191
kiến đế 見諦, ii. 423
kiến, văn, xúc, tri 見聞觸知, ii. 4
kiện tụng, iii. 38
Kiếp-ba viên 劫波園, iv. 93
kiếp bại, iv. 22
kiếp-bối, P. kappāsa, iv. 428, 500
Kiếp-tân-na 劫賓那, P. Kappina,iv. 537
kiếp thành, iv. 22
kiếp thành bại, iv. 22
kiết-la, P. khīra, v. 2
Kiêu-thiểm-tì 憍閃毘, P. Kosambī, ii. 208
Kiều-trần-như 憍陳如, P. Koṇḍañña, iv. 32
kiêu-xa-da, P. koseyya, i. 63
Kiều-đàm-di, P. Gotamī, v. 361
Kim-bà-già-la, iv. 18
Kim-tỳ-la, P. Kimbila, i. 387
kim kinh hành đường 金經行堂, P. (suvaṇṇa) caṅkamanasālā, ii. 173, 175
kinh hành (nơi đất trống), vi. 14
kinh hành xứ, P. caṅkamma,v. 423
kinh dinh (xây dựng), P. navaka, iv. 295, 328, 345
kinh dinh phòng chủ, iv. 328
kinh doanh (buôn bán), i. 364; kinh doanh mậu dịch (dưới mọi hình thức), i. 371; kinh doanh nhân, ii. 72
kinh doanh giả 經營者, vi. 53
kinh doanh nhân, vi. 49
kinh hành (chỗ đi), P. caṅkamma, v. 423
kinh hành đường, P. caṅkamanasālā, vi. 14
kinh sách, iv. 14
kinh sợ, P. bhaya, ii. 12; iii. 182
Kinh sợ (rừng), P. bhiṃsanaka, i. 17
Kỳ-bà (Đồng tử) 耆婆, P. Jīvakomārabhacca, iv. 457, 482, 454; Kỳ-bà thỉnh nguyện, iv. 482
Kỳ-đà (rừng cây), P. Jetavana, i. 132, 208, 214, 231, 235, 241, 253, 262, 280, 286, 296, 302, 399, 315, 331, 336, 342, 347, 367, 373, 383, 391, 396, 403, 408
Kỳ-đà (vương tử), P. Jeta-rājakumāra, vi. 22, 35
Kỳ-hoàn, P. Jetavana, iv. 242, 358, 423, 446, 519, 533, 552; Kỳ-hoàn, v. 362
Kỳ-liên, P. Kiṭāgiri, i. 208;
Kỳ-ly-na, v. 165
Kỳ-xà-quật, P. Gijjhakūṭa, i. 39, 118, 127, 130, 147, 150, 161, 177, 184, 201, 273, 356, 363, i. 38, 65, 161, 195, 199, 351, 399, 423, iv. 252, 283, 400, 404, 414, 478
kỹ nghệ thấp hèn, ii. 12
Kỹ nữ thành Vương-xá, iv. 454
kỹ thuật, iv. 29
kỵ thừa (thặng) 騎乘, ii. 512
L
La-duyệt, i. 39, 118, 127, 147, 150, 151, 268, 271, 315
La-duyệt-kỳ, i. 94, 101; iii. 139
la-hầu-đa y 羅睺多衣, iv. 384
La-hầu-la, ii. 5; iv. 8, 153; x. La-vân
La-hổ-la, x. La-hầu-la羅怙羅
La-vân, ii. 29
lá lốt, v. 9
lạc, v. 6
lạc 酪, v. 41
lạc sắc 酪色, i. 76
lạc tương酪漿, ii. 74; v. 6
lạc tương sắc 酪漿色, i. 76
Lai Nhãn 睞眼, ii. 138
lãi kế 蠡髻, i. 103
Lại 癩, iv. 148
Lại-tra (tỳ-kheo-ni) 賴吒比 丘尼, iii.
13
Lại-tra-bà-la, i. 134
Lại-tra-bà-la (tỳ-kheo), i. 134
Lam-bà-na (tỳ-kheo), vi. 245
làm thuê (người), iii. 38
làm việc, ii. 278
lạn nhãn 爛眼, iv. 222
Lao-xa, iv. 6
lạp mật 蠟蜜, iv. 336
lắc lư (đi), ii. 450
lần lượt ăn, v. 29
lập vương y, P. abhisekika, vi. 533
Lật thị 栗氏國, i. 11
Lâu các (tịnh xá), ii. 41
Lâu các giảng đường 樓閣講堂,
Kūṭāgārasālā, iii. 7
Lâu-di, P. Roja, iv. 5
Lâu-diên 樓延, P. Roja, iv. 528
Lâu-hê-na (tỳ-kheo), S. Lohita, vi. 46
lầu các, vi. 7
lầu gác, P. upari-vehāsa-kuṭī, ii. 86
lậu tâm 漏心, iii. 15
lậu tận trí, iv. 23; iv. 23
lấy (ba loại), i. 49
lê (rượu nước quả lê), ii. 259
Lê-na (vua), iv. 6
Lê-sư-đạt, P. Isidatta, ii. 136; ii 137;
Lê-sư-đạt-đa, iv. 368
Lê-xa, P. Licchavi, iii. 105; iv. 378; v.
30, 34
Lê-xa Tử (nhóm người), P.
Licchaviputta, i. 327
lễ bái, vi. 25
li-bà-na (cây), iv. 46, 47
Li-việt, P. Revata, ii. 78
Li-xa, P. Licchavī, iii. 39; vi. 271
Li-xa 離車子, P. Licchaviputta, i. 23
Lị-sư-đạt-đa, P. Isidatta, i. 348 ii.
194; x. Lê-sư-đạt
Li-vị離謂, iv. 22
lịch pháp, iv. 249
liếc ngó hai bên, ii. 358
liếm, ii. 389
Liên hoa, P. Paduma, iv. 23, 25, 31
Liên hoa (thành), P. Paduma, iv. 25,
Liên Hoa Sắc蓮華色,
P. Uppalavaṇṇā, i. 212; ii. 78,
325; v. 320; vi. 198
liễn 輦, iv. 340
liệu lý như pháp, iv. 115, 117
Linh thứu, P. Gijjhakūṭa, i. 144
lò bánh xe, vi. 36
lò sát sanh, iv. 316
lò sưởi, P. aggiṭṭhāna, vi. 36
loa kế 螺髻, i. 103
Loa kế Phạm chí 螺髻梵志, P. jaṭila,
iv. 79
lõa hình ngoại đạo (xuất) gia nữ 裸形
外道家女, P. acelakāparibbājikā,
ii. 167
loài vật, ii. 229
loạn đấu, pesuñña, ii. 21
lọc nước, vi. 91
long nha, P. nāgadanta, iv. 123, 203;
long nha dặc, i. 44; v. 9, long nha
quyết, i. 269
Long vương, P. Nāgarāja, v. 227
Long vương (tám), v. 27
Lô-di, P. Roja, v. 41, 42
lô-đà-la nhiễm盧陀羅染, iv. 389
Lô-hê-na, S Lohitaka, v. 121
lỗ thổ, v. 349
lộ địa, P. abbhokāa, ii. 183
lộ xứ, ii. 183
lộc鹿, P. miga, iv. 343
Lộc dã, P. Migadāya, iv. 343
Lộc Lạc (trưởng giả), P. Migaratta,
Sāḷho Migāranatta, iii. 13
Lộc Trượng phạm chí 鹿杖梵志,
P. Migadaṇ, Migalaṇḍika, i. 66
Lộc Tử cư sĩ nhi 鹿子居士兒,
P. Migāranatta, iii. 13
Lộc uyển, P. Migadāya, iv. 56
lông (ba chỗ), iii. 135
lông mũi, vi. 59
lộng 弄vọc, i. 95
lộng âm, vi. 350
lợi = lị (lỵ)
Lợi Ích Chúng Sanh, vi. 87
Lợi Thích 利刺 (sa-di), P. Kaṇḍaka,
ii. 334
lợp, ii. 92, 94.
lúa sống, P. āmakadahñña, iii. 143;
lúa chín tự nhiên, akaṭṭhapāka
sāli, iv. 101,
luân hỏa lô, vi. 42
Luận (bốn loại), iv. 174
lục quần, iii. 53
lục tránh (bản), P. cha vivādamūlāni,
v. 319; vi. 518
lung sơ, P. vātapāna-bhasikā, vi. 11
lửa, P. aggi, vi. 91
lửa (chú), P. aggivijā, vi. 139
lửa dục, iv. 96; lửa nhuế, iv. 96; lửa
si, iv. 96
lưới lồng, vi. 13
lương khô, P. kumāsa, ii. 125, 177; v.
5; lương khô (phương pháp dùng),
v. 21; vi. 298
lưỡng biên 兩邊, iv. 157
Lưu-ly (vua), P. Viḍūḍabha, iv. 399;
x. Tỳ-lưu-ly
ly = li
Ly-bà-đa, P.Revata, vi. 173, 179, 185
Ly-bà-na 離婆那, iv. 39
ly dục, P. virāga, iv. 13, 15, 16, 18, 41
ly y túc, P. vippavāsa, v. 64
lý (lỏa) đầu 裹頭, ii. 399
M
ma 麻, P. khoma, i. 10, 58, 152, 216;
iv. 443
ma (mài), vi. 58
Ma-ca (sa-di) 摩伽, ii. 334
Ma-câu-la 摩俱羅, ii. 268
Ma-da, P. Māyā-devī, v. 299
Ma-di 摩夷, P. Mātikā, iv. 296; (trì),
iv. 304
Ma-đắc-lặc-già 摩得勒伽, P.Mātikā,
S. Mātṛikā, iv. 296
Ma-đầu-cưu-la (núi), iv. 87, 88
Ma-ha-ba-la-na (vua),
P. Mahāpanāda, iv. 7
Ma-ha Ba-xà-ba-đề,
P. Mahāpājapati, ii. 96; iii. 129;
iv. 366; v. 93, 233, 281, 282, 285,
299, 305, 316
Ma-ha Ca-chiên-diên, P.
MahāKacāyana, vi. 133; x. Đại
Ma-ha Ca-diếp, P. MahāKassapa, i.
102; v. 321; vi. 152, 158; x. Đại
Ma-ha Câu-hy-la, P. MahāKoṭṭhika,
ii. 78
Ma-ha Châu-na, P. MahāCunda, ii. 78
Ma-ha Kiếp-tân-na,
P. MahāKappina, iv. 195
Ma-ha-la, P. mahālla, vi. 153
Ma-ha-nam, P. MahāNāma, i. 134; ii.
187; iv. 401, 402
Ma-ha-quý-xá (vua), iv. 7
Ma-hầu-ca, P. Mahaka, ii. 263
Ma-hê-đà-la摩醯陀羅, P. Mahīdhāra,
iv. 256; vi. 13
ma-hê-đà-la (hình), vi. 13
Ma-hê-thủ-la (chư thiên), P.
Mahissāra, iv. 366; Ma-hê-thủ-la
thần, iv. 25; Ma-hê-thủ-la thiên, v.
222; Ma-hê-thủ-la thiên vương, iv.
477
ma hương nữ nhân, P. vañjihā, vi. 359
Ma-khư, P. Mahaka, iv. 200
Ma-kiệt, P. Magadha, i. 42, 128, 180;
iv. 9, 105, 120, 133, 178, 185, 320, 399; 449, 468
vi. 3, 43, 72, 86, 165, 348, 432
Ma-kiệt-đà, x. Ma-kiệt
Ma-kiệt-đề, v. 28, 412; vi. 44; x. Ma-
kiệt-đà
Ma-kiệt ngư 摩竭魚, P. makara, i.
412
Ma-la 摩羅, P. Mallā, iv. 528; v. 50
Ma-la Tử, P. Mallaptutta, v. 50, 51
Ma-la-tỳ (tỳ-kheo-ni), ii. 95
ma-lâu (lá) 摩樓, S. mālu, vi. 124
Ma-ma-đế 摩摩帝, S. vihāra-svamin,
ii. 72
ma-na-đỏa, P. mānatta, 142, 145, 164, 279, 339, 375, 380, 521, v. 205,
ma-nạp 摩納, P. māṇava, iii. 156; iv. 38, 41; ma-nạp, v. 101
Ma-ni-kiền-đại (Long vương), P.
Maṇikaṇṭho, i. 104
ma-sái 磨灑, P. māsaka, i. 47
ma tế mạt 磨細末, ii. 151
Ma thiên thần魔天神, P. Māra-devā,
i. 32, 54
Ma-tu-la摩修羅山神 (thần núi), iv.
38
Ma xan trí, v. 24
Ma-yết-đà quốc摩揭陀國, P.
Magadha, i. 35
mạ罵, P. akkosa, ii. 7
mạ lị, iii. 273, 274
Mã nhĩ, S. aśva-karṇa, v. 9
Mã Tú 馬宿, P. Assaji, i. 165
mai mối, P. sañcaritta, iii. 33
mãi mại買賣, P. saṃvohāra, i. 286
man-nâu, P. maṇḍa, v. 6
man y 縵衣 (mạn y), iv. 412
mãn số, v. 134
Mãn thiện thiên, v. 284
Mãn Tú滿宿, P. Punabbasu, i. 208
mạn chỉ 縵指, iv. 222
Mạn-đà-diên (ao), P. Mandākinī, vi.
345 ; vi. 345
mạn-đà-la (hoa), P. mandāra, iv. 102;
vi. 193
Mãn Nguyện, P. Puṇṇaji, iv. 75
mạng nạn, iv. 336, 354, 371
mao lâu nang, vi. 32
mạo-la, P. moragu, iv. 321, 336, 346,
386, 394, 341
mạo-mạo-la, P. majjhāru, iv. 321,
336, 346, 386, 394, 341
mạt hậu 末後, iv. 274
Mạt-khư-la Cù-xa-la, P. Makkhali-
Gosāla, vi. 55
Mạt-khư-lê-cù-xa-li, P. Makkhali-
Gosāla, iv. 67, 68
Mạt-khư-la Cù-xá-la, P. Makkhali-
Gosāla, vi. 55, 79
Mạt-la (vua), iv. 8; (bộ tộc) P. Mallā,
vi. 151
Mạt-lị viên 末利園, P. Mallikārāma,
ii. 291
Mạt-lợi = Mạt-lị (lỵ)
Mạt-lợi phu nhân, P. Mallikā, ii. 206,
295, 296, 298; iv. 366
mắc nợ, P. iṇāyaka, iii. 308
mặc nhiên, vi. 122
mầm giống (thôn), P. bhūtagāma, ii.
47
mầm giống thực vật, P. bhūtagāma, ii. 55
Mân-trà, P. Meṇḍaka, v. 42
mất đêm, iii. 176; v. ; 253
mật đường đặc, v. 27
Mật lâm, P. Macchikāsaṇḍa, v. 174, 177
mất y, i. 257
mật khứu 蜜糗, P. manthañca madhupiṇḍikañca, iv. 24
Mâu-đề-xỉ-bà-hưu-ca-chiên-diên, P. Pakudha Kaccāyana, iv. 82
mậu dịch 貿易, P. saṃvohāra, i. 277
mí mắt, vi. 62
mị (lúa), v. 1
mích tội (tác pháp), P. tassa-pāpiyasikā, ii. 104
mích tránh, P. anuvādādhikaraṇa, v.
38; mích tránh sự không thiện, v.
321; mích tránh sự thiện, v. 321;
mích tránh sự vô ký, v. 322
miên 綿, P. koseyya, i. 324
miệng nói, i. 74
Minh hành (hạnh) túc,
P. vijjācaraṇasampanna, iv. 8, 29,31, 43, 120; v. 47, 48
minh tướng 明相, P. aruṇa, i. 94, 245
moi (giữa bát mà ăn), ii. 371
móng tay, vi. 51; móng tay dài, vi. 52
mộc kịch 木屐, P. pādukā, ii. 399
mộc sàng 木床, P. pīṭha, ii. 59
mộc tửu 木酒, P. meraya, ii. 204
môi giới, P. sañcaritta, vi. 284
một pháp, P. ekadhamma, vi. 295
một quân, ii. 195
một tháng, iv. 194, 267, 358
mỡ (sáu loại), i. 323; năm thứ, v. 22;
mỡ cá sấu, v. 22
mục-chân-lân-đà, P. mucalinda, iv. 40
Mục-kiền-liên, P. Moggallāna, i. 178;
x. Đại ~
Mục-liên, i. 178, 179, 181, 211, 212,
213, 214; x. Đại ~
Mục-liên tự thuyết, vi. 295
mục ngưu giả 牧牛者, P. gopālaka,
iv. 266
muối (các loại), P. loṇa, v. 10; (năm
loại), v. 10; (mười loại), v. 10;
muối cách đêm, v. 61; muối ngủ
chung, vi. 176
mụt nhọt, v. 58
mưa gió, ii. 218
mười một pháp, vi. 404
mười bảy tỳ-kheo, ii. 58, 65, 66, 205,
222, 232, 285, 287
mười pháp, vi. 399, 404
mười sáu tháng ba, i. 338
mười tuổi (cho người y chỉ), iv. 112
mương (nước), vi. 16
mỹ thực 美食, ii. 164
N
Na-ca-ba-la, S. Nāgapāla, ii. 211
Na-đề Ca-diếp, P. Nadī-Kassapa, iv.
92, 93, 94
Na-la-đà, P. Narada, iv. 67, 68, 69, 70
Na-la-diên 那羅延, S. Nārāyaṇa iv.
367
Na-lặc-đà 那剌陀, P. Narada, iv. 66
Na-lăng-ca (bà-la-môn),
P. Nāḷijaṅgha, ii. 206
Na-lân-già 那鄰伽, P. Nāḷijaṅgha, ii.
206
Na-lân-la-tân-châu-man-đà-la 那隣羅
濱洲曼陀羅, P. Naḷeru-
pucimanda, i. 11
Na-lê, vi. 44
Na-na-do 那那由, P. Gagga, iv. 283, 285,
nại, 捺P. chupana, i. 269; iii. 16
nam căn, P. purisa-indriya, iii. 138;
khởi năm nhơn duyên, vi. 263
Nan-đà, P. Nanda, i. 173, 403; ii. 95;
Nan-đà, ii. 411; v. 299
Nan-đà (ao), P. Nandapokkharaṇī, vi.
344
Nan-đà (Đồng tử), iv. 194
Nan-đề, Nandiya, i. 39, 66 , 173 ; ii.
95; iv. 188, 189, 190; v. 309, 310, 311
nạn, P. antaraya, vi. 397
nạn sự (mười ba), P. anatarāyika
dhamma, iv. 225
nạn sự, iv. 345, 346, 347, 374, 375, 395; (tám), v. 260
nạn xứ 難處 (chỗ nguy hiểm),
P. sārambha, i. 136
nạp y, iv. 162, 345; v. 65; nạp y năm
màu, iv. 413
nảy nở, vi. 279
năm lời, ii. 42
năm pháp, vi. 356, 411
năm tiền, i. 38, 40
năm tụ phạm, P. pañca āpattikkhandā
vi. 367
năm y, iii. 105
Năng Sư Tử (vua), iv. 8
nấu cháo, 50
nê bát泥缽, P. mattikapatta, i. 296
nê-lê, P, niraya, v. 216, 234
nệm lớn, ii. 312
nệm nhỏ, ii. 312
ngà voi, P. nāgadanta, i. 44
ngã, P. attā, iv. 25, 41, 55
ngăn che, ii. 100
ngăn không cho đến nhà bạch y, iv.
114, 116, 134, 398
ngăn thuyết giới,
P. pāṭimokkhaṭhapana,
uddesaṭhapana, iv. 217, 246; ngăn
tự tứ, P. pavāraṇṭhapana, iv. 282,
289, 293, 306, 307
ngăn yết-ma, v. 116
ngậm thức ăn, ii. 382
Ngật-la-ngật-liệt (ấp), P. Kiṭāgiri, vi.
40
nghe, ii. 7, 284; sanh nghi, ii. 290
nghe giới, iv. 224, 230, 233, 235, 236
nghề nghiệp thấp hèn, ii. 13; vi. 129
nghi ngờ, ii. 234
nghỉ đêm, iii. 208
nghỉ như đả tướng 擬如打相, ii. 287
nghi ngờ (chỗ có), ii. 103
nghĩa 義, P. attha, i. 24, 135, 431
Nghiêm Hảo, P. Sobhita, vi. 264
nghinh thực phần 迎食分, i. 269
ngoạ cụ 臥具, P. senāsana, sayana, i.
255; ii. 60, 67; iii. 153, 241; iv. 37,
260, 274, 277, 319, 324, 339
ngoạ khởi sự, P. senāsana-katham, vi.
137
ngọa sàng 臥床, P. mañca, ii. 59
ngoại đạo, ii. 169; iii. 25, 201, 210;
ngoại đạo xuất gia, P.
paribbājaka, iv. 138; ngoại đạo nữ
nhân, P. paribbājikā, vi. 281
ngoại sắc, i. 78
ngộ sát, vi. 243
ngồi riêng, i. 185; ngồi chung một
giường, vi. 15
ngồi xổm, v. 300, 332
ngôn ngữ, các thành phần ngôn ngữ,
vi. 384
ngôn nhân 言人, P. ussaya-ādika, iii.
37
ngôn tránh, P. vivādādhikaraṇa, v.
247, 251; ngôn tránh, v. 247, 264;
bất thiện, v. 249; thiện, v. 249; vô
ký, v. 249
ngủ (ngày), vi. 32; ngủ trụ tâm có năm
điều công đức, vi. 351; ngủ với
tâm tán loạn có năm điều tai hại,
vi. 351
ngũ bách kết tập, vi. 192
ngũ chủng tôn 五種尊, P. pañca
satthār, i. 185
ngũ dạ bất khán ngũ y 五夜不看五衣,
iii. 196
Ngũ đại hà, iv. 289
ngũ nạp y 五納衣, iv. 541
ngũ nhật bất khán 五日不看, iii. 196
ngũ thạnh ấm khổ 五盛陰苦, P. pañca
upādānakkhandha, iv. 60
ngũ tiền 五錢, i. 49
nguồn nước, vi. 216
nguyện y 願衣, P. āgamenta(cīvara)
iv. 343
Nguyệt, v. 222, 224, 230, 232, 233
Nguyệt Ích, v. 222, 233
Nguyệt vương, v. 231
ngược dòng sanh tử, iv. 42, 44
người, P. puggala; (kiền-độ): v. 201
người, i. 71; người giữ vườn, iv. 166,
395; ; người như vậy, iii. 239;
người nuôi bệnh
người thứ năm ( trì luật),
P. vinayadharapañcama, iv. 323
nha 牙, P. danta, ii. 314
nha giác sư 牙角師, dantakāra, ii.
313
nhà ấm (ôn thất), ii. 220; nhà (bạch y),
iii. 206, 208; nhà lớn (xây cất), ii.
73; nhà trọ miễn phí, ii. 22; nhà
hội của Tăng, iv. 255; nhà kinh
hành, iv. 157, 417; nhà tắm, iv.
255, 256, 297, 417, 419; vi. 33,
114 nhà để y riêng, vi. 33
nhà sưởi ấm., P. aggisālā, vi. 36
nhàn tĩnh xứ 閑靜處, P. arañña, i. 33
nhãn dược, P. añjana, v. 11
nhạn (đàn), v. 346
nhăm nhành dương (dương chi), P.
dantakaṭṭhaṃ khādanti, ii. 408; v.
333
nhặt lượm, vi. 165
nhân 人, i. 57
nhân ngữ thứ thất khẩu thuyết, i. 72
nhân pháp, i. 68
nhẫn, P. aṅgulimuddikā, vi. 54
nhận (5 cách), ii. 163
nhận chia, iv. 485
nhận dục, iv. 212; nhận dục thanh
tịnh, iv. 215
nhập Tăng bộ khác, vi. 365
nhập thai, P. apagabbo, v. 32
nhất chưởng noãn thuỷ 一掌煖水, iv.
365
nhất đoàn thực 一摶食, ii. 111; iv.
396
nhất mộc thuyền 一木船, i. 46
Nhất-sư-lê Tiên nhơn chủng 一師梨
仙人種, P. Usīraddhaja, iv. 323
nhất thiết giải 一切解, P. sabbadhi
danta, iv. 101
Nhất Thiết Khứ, P. Sabbakāmi, vi.
180
nhất thiết nhập, P. kasiṇāyatanāni, i.
70
Nhất Thiết Thí, iv. 367
Nhất thiết trí, P. sabbaññu, iv. 46, 97
nhất thôn gian 一村間, ii. 321
nhất thực pháp 一食法, P. ekāsana,
ekabhatta. ii. 180
nhất tọa gian 一坐間, ii. 210
nhất tọa thực 一坐食 (ăn một lần
ngồi), P. ekāsana, i. 116; ii. 138, 180; iii. 331; iv. 519
nhất túc xứ 一宿處, P. āvasaṭhapiṇḍa,
ii. 145
nhất xứ 一處, ii. 123
Nhật 日, P. Ādicca (Ādiccabanhddhu)
iv. 12
Nhật Tôn (đấng), P. Ādiccabanhddhu,
iv. 12
nhi ý 兒意, P. puttacitta, iv. 135
nhị biên 二邊, P. dve antā, iv. 58
nhị căn 二根, P. ubhatovyañjana, i.
35; iii. 316
nhị câu giải thoát 二俱解脫, P.
ubhatobhāga-vimutta, ii. 25
nhị chỉ sao, P. dvaṅgulakappa, vi. 174
nhị đạo, iii. 220
nhị giải thoát二解脫, iv. 313
nhị hình 二形, P. ubhatovyañjana, i.
30; iii. 305
Nhị Thập Ức (Sa-môn) 沙門二十億,
P.Soṇa-Koḷivisa, iv. 309
nhị thiền, iv. 19
nhiễm triền tâm 染纏心 (ý dâm dục),
i. 87
nhiên hỏa đường, P. aggisālā, vi. 42
Nhiếp-phạt-la-phật-để (nước) 攝伐羅
佛底, iv. 323
nhiếp trì oai nghi, iv. 371, 378
nhiệt (bệnh), vi. 32
nhớ lại, i. 252
nhơn duyên, ii. 191
nhơn duyên (pháp sanh), iv. 59, 75,
105; (pháp diệt), iv. 73, 105
nhũ 乳, v. 38
nhũ diệp (cỏ), i. 274
nhục mạ, P. omasavāda, ii. 12
nhuộm y, v. 349
nhuy trấp 蕤汁, ii. 204
nhuyến hắc thạch mật, v. 24
như cỏ che đất, P. tiṇavatthāraka, v.
276
Như Lai, iii. 238, 230, 313
Như Lai Chí chơn Đẳng chánh giác,
iii. 215
như pháp, i. 179; ii. 249, 270
như thị nhân 如是人, iii. 238
Như thị sanh (kinh), P. itivuttaka, vi.
165
ni: ni thọ giới, v. 287; ni thường hành,
v. 304
Ni-câu-loại (vườn),
P. Nigrodhārāma, ii. 5, 322, 335;
v. 281
ni-câu-luật, P. nigrodha, i. 113; vi. 24
Ni-câu-luật (vườn), P. Nigrodhārāma,
i. 276; ii. 187; iii. 111; iv. 41, 97;
v. 281
Ni-câu-luật thọ thần, i. 113
Ni-kiền, P. Nigaṇṭha, v. 30, 31, 33,
34; x. Ni-kiền Tử
Ni-kiền-đà Nhã-đề Tử, P. Niiigaṇṭha-
Nātaputta, vi. 55
Ni-kiền Na-da Tử, P. Niiigaṇṭha-
Nātaputta, vi. 80
Ni-kiền Tử, P. Nigaṇṭha, ii. 135, 136;
iv. 67; vi. 55, 80
Ni-liên-thiền (sông), P. Nerañjarā, iv.
18, 92
Ni-phù-la (vua), iv. 7
ni-sư-đàn, P. nisīdana, i. 269; ii. 405, 312, 419, 516
ni-tát-kỳ ba-dạ-đề, P. nissaggiya-
pācittiaya, i. 241
niêm dược, P. jatūni bhejjāni, v. 8
niên thiếu, iv. 34; niên thiếu tỳ kheo,
v. 413
niệm tại thân 念在身,
P. satipaṭṭhāna, i. 85
Niết-bàn, iv. 15, 30, 50, 59, 71, 89, 291, 528, 556
Niết-bàn hành 涅槃行, iv. 59
niết-bàn-tăng 涅槃僧, P. nivāsana, i.
99; ii. 406, 433 iv. 448, 537, 542
nói: nói chín câu, v. 84; nói dối, iii.
238; nói dối trá, v. 405; nói quanh
co, ii. 59, v. 159; nói thô tục, v. 405
nô lệ chết, v. 403
nội đẳng tịnh 內等淨, iv. 20
nội ngoại sắc, i. 97
nội phong (bệnh), iv. 46
nội sắc, i. 97
nội thọ sắc 內受色, i. 97
nội tín, iv. 20
nung bát, vi. 100
nùng chúc 濃粥 (cháo đặc), ii. 124
nuôi bệnh, P. gilāna-upaṭṭhāka,
gilāna-upaṭṭhākī, iii. 302
nuôi dưỡng, ii. 268
nữ, i. 233;(20 hạng), i. 120; cùng
ngồi, vi. 290
nữ ngoại đạo lõa thể, P. acelakā
paribbājikā, ii. 167
nữ tặc, P. corī, iii. 39
nữ thặng女乘, iii. 294
nước, P. udaka, i. 59, 97; iii. 46; nước
(giá lạnh), iv. 341; nước rửa bát, ii.
393; nước trái cây, nước trái cây
trong, ii. 74; nước đường, v. 24
nước (tám thứ), P. pāna, v. 46; vi.
298; dùng, vi. 34
O
oai nghi, P. abisamācārikā, iv. 58, 128, 134, 137, 153, 154, 167, 295, 324, 336, 351, 379, 433, 493; oai
nghi (đã xả), ii. 187; vi. 427
Ô-ba-đà-da 鄔波馱耶, P. upajjhāya
(S. upādhyāya), iv. 134
ô-bà-đà-phả-ni, v. 27
Ô-già-la (quốc) 烏伽羅(國), P. Ugga-
nigama, i. 376
ô kê, v. 176
ô-mãn-thổ 烏滿吐, P. opāta, i. 76
ô tha gia 污他家, P.kuladusāka, i.
172; iii. 56
ổi xứ 猥處, iii. 289
ôn thất溫室, P. jantāghara, i. 269; ii.
220; iv. 121, 255
Ôn-thi-la 嗢尸羅 (núi), iv. 323
Ôn thủy (sông), iv. 314
Ông bạn, iv. 48
ống đựng rận, vi. 30
ống thổi, vi. 37
P
phá giới, P. sīlavipatti, v. 133, 201,
211, 320
phá oai nghi, iv. 130, 134, 294; v.
206; vi. 407
phá giới, P. sīlavipatti, vi. 407
phá kiến, P.diṭṭhivipatti, iv. 130, 134,
294
phá Tăng, P. saṅghabheda, v. 210,
240; phá hòa hiệp Tăng, iii. 54;
(pháp), i. 198
phá Tăng, iv. 137, 177, 270, 287; phá
Tăng luân, P. cakkabheda, i. 192, 193
phá thai, vi. 312
phá tiền an cư, iv. 352, 353, 354
phá tự tứ, iv. 372
phá yết-ma, iv. 310
Phả-na-đà-thi 頗那陀施, iv. 500
phả-ny, v. 29
phác lộ trượng, vi. 125
phạm, P. āpatti, hai loại, vi. 393
phạm-chí, P. parribbājaka, ii. 212; iv.
36, 55, 83, 86, 87, 117, 128, 241; phạm chí bện tóc,
P. jaṭila, i. 130; iv. 95, 110, 120;
phạm chí thờ lửa, iv. 110
Phạm động, P. Brahmacāla
(Brahmajāla), iv. 342 ; vi. 209
phạm hạnh, P. brahmacariya, i. 115;
phạm hạnh đã vững, iv. 23, 58, 69, 407
Phạm Thí, P. Brahmadatta, iv. 476; v. 97, 99, 108; vi. 75, 76, 78
Phạm thiên (chúng), P.
Brahmakāyika, iv. 477; (cõi), iv.
51; (cõi), v. 301; Phạm thiên
vương, iv. 51, 104, 105, 477
phạm tội sanh nghi, iv. 298
phạm tránh, P. āpattādhikaraṇa, v.
276; bất thiện, v. 251; vô ký, v.
251; diệt, v. 273
phạn khứu 飯糗, iv. 18; phạn khứu
pháp, v. 21
pháp (nghi pháp), P. vatta, v. 325
pháp, P. dhamma, ii. 262; pháp (để
khủng bố), ii. 214; pháp (về con
người), ii. 37;
pháp biệt chúng, iii. 62, 67, 71
Pháp cú kinh, P. Dhammapada, vi.
165
Pháp Dữ 法與 (sa-di), ii. 263
pháp hiện tiền, P.
dhammasammukhatā, v. 275
pháp hộ 法護 (nữ), dhammarakkhitā,
i. 121
pháp lạc, iv. 296
pháp lành, i. 92
pháp nhãn, P. dhammacakkhu, iv. 53;
pháp nhãn tịnh,
P. dhammacakkhu-parrisuddhi, iv.
59
pháp nhiếp thủ 法攝取, iii. 241
Pháp Thủ 法手苾芻, P. Hatthaka, ii. 5
pháp thượng nhơn,
P. uttarrimanussa-dhamma, i. 85;
ii. 42; iii. 238
pháp trí 法智, P. dhammaññāṇā, i. 87
pháp tùy thuận, iii. 29
Pháp Vương 法王, iv. 8; vi. 406
phát lồ, iv. 297, 299
phân-đà-lị/lợi 分陀利, P. puṇḍarīka, i.
58; iv. 33, 53; vi. 346 ; vi. 346
phân ngọa cụ, P. senāsanapaññapa,
iv. 330
phân phòng xá, iv. 326
phân vật (pháp thức), iv. 390
phần khác, i. 131
phấn tảo糞掃, P. paṃsu, ii. 111, 161;
quý giá, iv. 344
Phân-na-bà 分那婆, P. Punabbasu, i.
165
phất trần, vi. 98
phật-đồ佛圖, P. thūpa, i. 279; (chủ),
iv. 257
Phật ngôn (chuyển thể),
P. buddhavana, vi. 95
Phật trách thủ 佛搩手,
P. sugatavidatthiyā, ii. 317
Phật trương thủ 佛張手, P.
sugatavidatthiyā, ii. 317
phi bát dụng 非缽用, i. 306
phi chánh thực非正食, ii. 160
phi cú vị; ii. 36
phi dược, vi. 316
phi đạo, i. 37; v. 67; vi. 245
phi luật, iii. 67, 75
phi nhân 非人, P. amanussa, i. 35; iii.
9; iv. 274, 281, 293, 357, 370, 373
phi pháp, P. adhamma, adhammika,
iii. 67, 71, 75
phi pháp biệt chúng, P. adhammena
vagga. iii. 67, 71, 75
phi pháp hòa hợp chúng,
P. adhammena samagga, iii. 67,
71, 75
phi phương xứ, i. 136
phi thời, i. 264; ii. 197, 393; iii. 106;
phi thời (ăn), iv. 197
phi thời dược, P. yāmakālika, v. 30
phi tự nghĩa, ii. 36
Phi tưởng phi phi tưởng xứ,
P. nevasaññānāsaññāyatana,iv. 16, 17
phi y 非衣, i. 251; iv. 447, 512, 521, 542
phiền nhiễu, ii. 63
phong (bệnh), i. 412; vi. 128
phòng biên, ii. 222
phòng ốc, vi. 30
phòng xá, iv. 103, 118, 123, 130, 241,
252, 253, 274, 290, 380, 386, 415;
phòng xá lớn, ii. 77; (năm loại), vi.
7; vi. 9; phòng xấu, vi. 43
phòng y, v. 20
phóng khứ tỳ 放去婢 (tỳ nữ bị thải), i.
96
phồng má (ăn), ii. 385
phu cụ 敷具, P. santhata, i. 269
phú đầu 覆頭, ii. 347, 398
phú kiên y, P. saṅkacchika, iii. 223
phú-la 富羅, S. pūlā ii. 403
Phú-la-am-đề 富羅菴鞮, iv. 341
phú-la-bạt-đà-la 富羅跋陀羅, P.
puṭabaddha, iv. 330
Phú-la-na, P. Purāṇa, ii. 194; iv. 366;
vi. 166
Phú-lâu-na, P. Pūraṇa, vi. 166
Phú-lô-hê-xỉ (đa)富盧醯侈, purohita,
v. 79, 80
Phú-na-bà-sa, P. Punabbasu, i. 165,
210; v. 128;
Phú-na-bà-ta (tỳ-kheo),
P. Punabbasu, v. 129
phú-na bạt-đà-la thảo tỉ腹羅跋陀羅
草屣, P. puṭabaddha, iv. 330
Phú-na-la (đại thần), P. Purāṇa, i. 343
phú sang y 覆瘡衣,
P. kaṇḍupaṭicchādi, ii. 318
phú tàng (pháp), P. pṭicchana, iv. 339;
iv. 291; phú tàng trung gian phạm
tội, v. 157, 354; xin yết-ma phú
tàng, v. 195
phú thân y 覆身衣, P.
kaṇḍupaṭicchādi, iv. 410, 413, 419
phụ nữ, ii. 28; iv. 128
phụ nữ Câu-lê, ii. 335
phụ ý 父意, P. pitucitta, iv. 109
phúc, x. phước
phúc bát, P. pattaṃ nikkujjatum, v.
239
phúc-la 福羅/腹羅, S. pūlā, ii. 403; 富
羅, iv. 341
phục thủ tội, P. āpattiṃ āropetvā, v.
125
phục tội, P. āpattiṃ āropetvā, v. 125,
243
phức y 複衣, iv. 411
Phương đẳng kinh, S. vaipulya, vi.
165
phước đức xá 福德舍,
P āvasaṭhapiṇḍa, ii. 22, 116
phước nhiêu 福饒, iv. 418; v. 327
phương tiện giết, vi. 235
phương tiện phá Tăng, iv. 270, 271
Phương tỳ-ni, P. padesapaññatti, vi.
399
phương xứ 妨處, P. aparikkammana,
i. 152
Q
quá nhân pháp 過人法,
P. uttarimanussa-dhamma, i. 85
quá sai 過差, iv. 244
quả dược, P. phala-bhesajja, v. 5
quả không tịnh, P. akappa-phala, v. 59
quả thuyền 果船, i. 57
quán đầu y 貫頭衣, iv. 500; 串頭衣,
iv. 506
quán quân phát hành 觀軍發行, ii. 246
quán vô dục, iv. 19
Quang Minh, iv. 6
Quảng nghiêm 廣嚴城, i. 64
quát, vi. 58
quạt, vi. 122
quân, ii. 247, 252
quấn cao, ii. 437
quấn cổ, ii. 442
quấn thấp, ii. 437
quấn y, ii. 436
Quật-đa tỳ-kheo-ni 掘多比丘尼, ii. 117, 230
quậy sữa, vi. 280
quốc cảnh 國境, iii. 174
quốc giới biên 國界邊, iii. 174
quở trách (pháp), P. tajjanīya, iv. 128,
129, 134
quật trạch 窟宅, P. ālaya, iv. 42
quỵ vật, vi. 97
quy y, iv. 23, 39, 60, 100, 140, 152,
381
quý giá phấn tảo 貴價糞掃, iv. 87,
344
Quý-xá (vua), iv. 7
quỉ tử mẫu, iv. 25
quỷ thần thôn 鬼神村, P. bhūtagāma,
ii. 47
quỷ thôn chủng tử鬼村種子,
P.bhūtagāma/ bījagāma, ii. 47
quyển hình cách tỷ 捲形, iv. 330
quyết định thủ, P. pasayha (pasaya),
vi. 367
quyết-tu-la, P. udakasāṭika, iii. 223
R
ra dấu bằng thân, i. 74
ra dấu bằng thân và miệng, i. 75
rình chờ (trinh sát, trộm), i. 51
rau không tịnh, v. 61
rảy tay, ii. 498
răng-lưỡi-tai, vi. 158
răng thú, v. 398
rận, vi. 33
râu-tóc-móng, vi. 50
rỉ máu, v. 303
rơi vải, ii. 384
rùa trạnh, vi. 365
rừng tịnh, v. 40
rượu, P. sura, ii. 204; rượu chua, ii.
260; rượu đen, P. kāpotikā, ii. 203;
rượu nấu bằng cây, P. meraya, ii.
204; rượu ngọt, ii. 205; rượu nước
quả lê, ii. 204; rượu nước quả uy
nhuy, ii. 204; rượu quả xá-lâu già,
P. sālūka, ii. 204
S
Sa-bà thế giới chủ, P. Sahampati, iv. 51
Sa-di xuất gia, P. sāmaṇera
(paribbajā), iv. 191
sa-di-ni, P. sāmaṇerī, v. 368; sa-di-ni
(giới), iii. 224
Sa-già-đà, P. Sāgata, ii. 253
Sa-kiệt-đà 沙竭陀, P. Sāgata, ii. 254
Sa-la (rừng), P. sālavana, vi. 92; vi.
192
Sa-la-bạt-đề羅跋提, P. : Sālavatī, iv. 455
sa-la song thọ, P. yamaka-sāla, vi. 192
Sa-la-trĩ (rừng) 娑羅雉林, i. 64
Sa-lan (pháp sư) 法師比丘沙蘭, ii. 2
Sa-lâu Lộc Lạc, P. Sāḷha
Migāranatta, iii. 19
sa-lê-sa-bà, v. 6
Sa-lưu沙留, P. Sāḷha, vi. 232 ; vi. 232
Sa-môn, P. samaṇa, iv. 59
sa-môn thí thực, P. samaṇabhatta, ii. 172
Sa-nậu (bà-la-môn), ii. 148
Sa-nhiên沙然 (phạm chí), iv. 128
sa yêu đái, P. colapaṭṭa, v. 400
sác sác thực 數數食,P.
paraṃparabhojana, ii. 160
sách cúng dường, vi. 374
sai bảo giết, vi. 319
Sai-ma (tỳ-kheo-ni), P. Khemā, ii. 78;
vi. 224
sai quấy, iii. 72
sai sứ, i. 60
sai sứ giết, i. 58
sai trái (làm điều), iv. 113, 114, 125
sám hối, iv. 129, 130, 183, 192, 230;
v. 189
Sám-ma, P. Khemā, iii. 155, 171, 172
Sám-ma (tỳ kheo ni), P. Khemā, iii.
171, 172
San-đâu Tỳ-la-tra Tử, P. Sañjaya
Belaṭṭhi-putta, vi. 55
San-nhã, P. Sañjaya, iv. 57, 104, 107,
135
San-nhã-tỳ-la-tra-tử, P. Sañjaya
Belaṭṭhi-putta, iv. 57
sản nghiệp chung, i. 49
sản phụ 產婦, iii. 213
sàng chi 床榰, iv. 120
sang tịnh, v. 59
sanh = sinh
sanh cốc 生穀, P. āmakadhañña, iii.
136
sanh hắc 生黑 (màu đen tự nhiên), P.
jātiyā kālaka, i. 258
sanh huỳnh môn 生, iv. 167
sanh thiên, P. sagga, iv. 54, 55, 59,
63, 92, 103, 311
sanh tô 生酥, P. takka, v. 38
sanh tử trí, P. cutūpapātañāṇa, iv. 20
sanh tượng 生像, P. jātarūpa, i. 42,
281; sanh tượng vàng bạc, vật báu,
iv. 157
sảnh đường, vi. 15
sào quật 巢窟, P. ālaya, i. 21; v. 151
sát-lợi (chú),剎利咒, P. khattiya-vijjā,
iii. 209, 310; vi. 139
Sát-lợi (dòng), P. khattiya, iv. 9
Sát-lợi Quán đảnh, P. khattiya-
muddahāvasitta, ii. 299 iv. 9, 25
Sát-lợi thuỷ nghiêu đảnh 剎利水澆頂,
P. khattiya-muddahāvasitta, iv. 9
Sát-lợi vương Thủy kiêu đầu chủng
剎利王水澆頭種, i. 37
sát-lị = sát-lợi
sát sinh thảo mộc 殺生草木,
P. bhūtagāmapātavyatāya, ii. 55
sau bữa ăn, ii. 221
sáu đêm ma-na-đỏa (yết-ma), P.
chāratta-mānatta, v. 206
sáu lời, ii. 49
sáu mươi thứ kinh, iv. 342
sáu niệm, P. cha anusati, vi. 445
sáu pháp, vi. 517
sáu pháp (thọ), iv. 340
sáu tránh, P. cha vivādamūlāni, v. 319
sáu tỳ-kheo, P. chabbaggiyā, ii. 7, 30, 50, 78, 145, 237, 264, 274, 293, 314, 331, 338, 345, 352, 354, 396, 403, 420, 433 ; iv. 162, 251, 257, 272
279, 317, 359, 360, 377, 394, 428, 488, 500, 538, 539, 552 ; iv. 201, 276, 280, 323, 336, 359, 372, 420, 425, 447, 484, 488, 500, 543 ; v. 59, 70, 81, 135, 137, 243, 269, 305, 393, 408, 411, 447 ; vi. 9, 24, 29, 32, 37, 41, 61, 107, 114, 121, 122, 155, 161, 207, 225, 278, 281, 286, 368
sáu tỳ-kheo-ni, P. chabbhaggiyā
bhikkhunī, iii. 44, 52, 63, 97, 101,
130, 160, 169, 170, 200, 209, 281,
310; iv. 247, 307; v. 304, 311,
318, 321
sắc, P. rūpa, iv. 67, 68, 119, 410; sắc
(có chấp thọ), i. 78; không chấp
thọ (ngoại bất thọ sắc), i. 78
sắc (khủng bố), ii. 213
đồ sắt (thợ), vi. 82
sấm ký (sách), iv. 35
sân bất hỉ, vi. 301
sân cơ 瞋譏, ii. 56; sân cơ sai hội
nhân 瞋譏差會人, ii. 57
sân nhuế, P. dosa, i. 124
sí-di-la 翅夷羅, iv. 343
Sí-nậu, v. 38; Sí-nậu (bà-la-môn bện
tóc), P. Jaṭila Keniya, v. 38
Sí-tỳ-già-thi, vi. 112
sinh dục đạo, vi. 188 239
sinh địa 生地, P. jātā pathavī, ii. 53
sọt (đựng) y, iv. 529
sô-ma 芻摩, P. khoma, iv. 443
Sổ-na (tỳ-kheo-ni), ii. 95
sống chung, iii. 8
sơ sản y, vi. 533
sơ tránh, v. 254
sở hành 所行, P. gocara, i. 7
sở hành nhu nhuyến 所行柔軟, iv. 20
sợ, vi. 360
sơ chuyển pháp luân, iv. 50
sơ thiền, P. paṭhama-jhāna, iv. 18, 19
sơ thức 初識, P. paṭha
paṭisandhicitta, i. 58
sơ pháp ưng xả tăng-già-bà-thi-sa初
法應捨 僧伽婆尸沙,
P. paṭhamāpattikaṃ dhammaṃ
āpannā nissāranīyaṃ
saṅghādisesam, iii. 33
sở đắc, iv. 49, 53, 105, 318
sơn túc 山宿, iv. 10
súc sanh, P. tiracchāna, iii. 229; iv.
20, 41, 74, 159, 168, 177, 181,
213, 368; vi. 189
súc trưởng bát 畜長缽,
P. atirekapatta, iii. 95
súc trưởng y, P. atirekacīvara, v. 64
súc vật, P. tiracchāna, vi. 298
suy lão, iv. 56
Sư-diêm-phù-bà-đề, iv. 24
Sư Tử Giáp, P. Sīhahanu, iv. 8
sứ giả luân chuyển (giết),
P. visakkiya dūta, i. 59
sứ giả Tăng, vi. 118
sứ giả Tăng sai v. 141
sự 事, iv. 379; vi. 366
sự dị phần trung thủ phiến 事異分中
取片, P. aññabhāgiya adhikaraṇa,
i. 163
sự tình của phần khác,
P. aññabhāgiya adhikaraṇa, i. 163
sự tránh, P. kiccādhikaraṇa, v. 319;
bất thiện, v. 323; thiện, v. 323
sữa (cho phép uống), P. khīra, v. 23;
sữa bò năm loại, v. 46; sữa đông,
v. 2
sừng xoay, iv. 425
sương móc, v. 363
T
ta-bà (cỏ), ii. 398
Ta-kiệt-đà 娑竭陀, iv. 400
tà mạng (ba), vi. 427
tả hữu phản sao y 左右反抄衣, ii. 440
tác, v. 257
tác bất tác 作不作, i. 364
tác cổ đạo, v. 390
tác cử 作舉:cử tội, i. 211; v. 157
tác cử yết-ma 作舉羯磨, ii. 326
tác nhân, v. 257
tác pháp (diễn tiến), ii. 330
tác tịnh作淨, i. 249; v. 61; tác tịnh
hiện tiền, ii. 286, iii. 135, 137
tác ức niệm, i. 211
tai ngựa (cây), v. 6
tái phạm tội cũ, v. 204
tài, ii. 262
tài mộc sư 材木師, i. 35
tam cấu nhân 三垢人, i. 5
tam ngữ, iv. 75, 109
tam ngữ đắc giới, P. tīhi
saraṇagamanehi pabbajja
upasampada, iv. 75, 152
tam ngữ tự tứ, iv. 291, 293
tam pháp ưng xả tăng-già-bà-thi-sa 犯
三法應捨 僧伽婆尸沙,
yāvatatiyakaṃ dhammaṃ āpannā
nissaraṇīyaṃ saṅghādisesaṃ, iii.
55
Tam-phù-đà, P. Sambhūta, vi. 178
tam thiền, P. tatiyajjhāna, iv. 19, 193
Tam-văn-đạt-đa三聞達多, P.
Samuddadatta, i. 151, 152, 153; v.
218
tám pháp, vi. 118, 389
tám sự, P. aṭṭhavatthukā, iii. 20, 229;
vi. 166
tàn dược 殘藥, P. paṭisāyanīyāni
bhesajjāni, i. 327
tàn thực pháp 殘食法, ii. 148
tàn túc thực 殘宿食, P. sannidhikāra,
ii. 159
tán diên (giây đai), vi. 124
Tán-nhã, v. 128, 129, 220
tán trợ hành ác, iii. 57
táo bình 澡瓶, P. kamḍalu, iv. 89
tạp, P. saṃyutta, vi. 158
tạp chú thuật 雜咒術, iii. 209
tạp dã tàm miên 雜野蠶綿,
P. kosiyamissaka, i. 255
Tạp nan kinh, vi. 165
tạp sự, iv. 410
tạp toái giới 雜碎戒,P.
khuddānukhuddaka sikkhāpada, ii.
271; vi. 158
Tát-giá Ni-kiền Tử, P. Sacca-
Niganṭha, vi. 80
tát-la thọ 薩羅樹, P. sāla, ii. 214
Tát-xà, iv. 384, 385
tát-xà-la-sà, S. sarjarasa, v. 11
tặc tâm, P. theyyacitta, iv. 164, 213,
214, 287
tăm, P.dantakaṭṭha, i. 48; tăm lạ (loại
cây không được dùng), vi. 126
Tăng, P. saṅgha, i. 198, 40, 335; iii. 25, 74; có
bốn loại, v. 136; Tăng bốn vị, v.
136; Tăng hai mươi vị, v. 137;
Tăng hiện tiền, v. 328; Tăng hoà
hợp, P. samaggasaṅgha, v. 115;
Tăng mười vị, v. 137; Tăng năm
vị, v. 137; Tăng trần cấu, v. 300; Tăng tỳ-kheo, v. 16, 18, 23, 34, 41, 45; Tăng bốn phương,
P. catudesa-saṅgha.iv. 333, 499; Tăng cử tội, iii. 26, 43, 239
tăng-già-bà-thi-sa, P. saṅghādisesa,
vi. 350
Tăng-già biên địa, iv. 412
Tăng-già-lam, P. saṅghārāma, iii.
280; iv. 174, 178, 184, 186, 187, 192, 194, 200, 204, 210, 212, 234, 277, 320, 324, 328, 434, 437, 452, 499, 504, 515, 516, 522, 526, 529, 556, 564
tăng-già-lê, P. saṅghāti, iii. 193; iv. 487, 500, 501, 527, 540; tăng-già-lê quý giá, iv. 499
Tăng-già-xa, Saṅkassa, vi. 219
Tăng giá ( tiếng hoa), 24
tăng giới, P. adhisīla, iv. 145, 173
tăng giới học, vi. 435
tăng huệ, P. adhipaññā, iv. 145, 200
tăng ích, P. vuddhi, vi. 371
tăng-khước-kỳ, P. saṃkacchika, iii.
223, 295
tăng-kỳ-chi 僧祇支, P. samkacchika,
i. 217; iii. 223; 295, iv. 118, 375,
414;
Tăng-kỳ-đà (kinh), P. Saṅgīti-
suttanta, vi. 164
Tăng nhất (kinh), P. Ekottara, vi. 164
Tăng phú thân y 僧覆身衣, iv. 419
Tăng sai, iii. 231, 264; iv. 61, 151,
182, 254, 267, 281, 391, 418
Tăng-sô, P. Seyyasaka, v. 132
Tăng sự, P. saṃghassa karanīya, iv.
15
tăng tàn (phạm), P. saṅghādisesa, iv.
114, 116, 263, 291, 294, 295; tăng
tàn, v. 185
tăng tâm, P. adhicitta, iv. 117, 135,
159
tăng tâm học, vi. 357
Tăng tập xứ 僧集處, P.
upaṭṭhānasālā, iv. 255
Tăng thập (kinh), P. Dasuttara-
suttanta, vi. 164
tăng thượng giới, P. adhisīla, iii. 241
tăng thượng oai nghi,
P. abhisamācārikā, iv. 137, 138
tăng thượng quả, iv. 296
tăng thượng tịnh hạnh, P.
ādibrahmacariya, iv. 138
tăng thượng tự tứ 增上自恣, iv. 297,
298
tăng tịnh hạnh, P. ādibrahmacariya,
vi. 363
tăng trí tuệ, P. adhipaññā, iv. 138
tăng trưởng hữu lậu, vi. 312
tăng tuệ học, P. adhipaññā, vi. 326
Tăng tự tứ, iv. 281, 282, 297
Tăng tỳ-kheo, P. bhikkhusaṅgha, iv.
28, 95, 113, 114, 116, 124, 124,
135, 148, 150, 164, 188, 228, 252,
273, 297, 318
Tăng vật, P. saṅghika labha, i. 354;
iv. 393
Tăng viện, P. saṅghārāma, i. 205
tằng giá 曾嫁, P. gihigatā, iii. 233
tằng xúc thực 曾觸食, 201
tâm định tĩnh, P. saṃhita citta, iv. 21 , 22, 23
tâm giải thoát, P. cetovimutti, iv. 23, 69, 73, 89, 188, 409; tâm giải thoát hữu lậu, iv. 74
tâm giặc, P. theyya citta, iv. 208, 209, 210, 293
tâm nhiễm ô, P. avassuta, iii. 51
tâm nhiễm trước, iv. 13
tâm niệm an cư, iv. 325
tầm tứ, P. vitakka-vicāra, iv. 20
Tân-ca-la 賓迦羅, P. Piṅgala, iv. 457
Tân-đầu-lô, P. Piṇḍola-Bhāradvāja,
vi. 65, 163
Tân-kỳ-da賓祇耶, iv. 494
Tân-kỳ-dương-nâu 賓耆羊菟, iv. 494
tẫn (pháp), P. pabbājaniya, iv. 167, 168; tẫn yết-ma 擯羯磨, P.
pabbājaniyakamma i. 211; v. 166;
tẫn xuất (tác pháp), iv. 142, 144; v. 164, 166
tận hình thọ dược, P. yāva-jīvika, v. 30
tầng gác, 88
tập đường, P. upaṭṭhānasālā, vi. 13
tập luật Tăng, vi. 205
Tập Pháp Tỳ ni ngũ bách nhân, vi. 213
tập Tăng, iv. 207, 297; vi. 157, 182
tập thập cú nghĩa 集十句義, P. dasa
atthavase paṭicca, i. 22
tất bát, v. 249
tất bạt 蓽苃, v. 9
tất-lăng-kỳ-già-la-nậu-bà-la, v. 27
Tất-lăng-già-bà-ta, P. Pilindavaccha.
ii. 415; iv. 337, 338, 339, 426; v.
11, 25, 44; vi. 231
tật đố, iii. 279
tật tật thuyết 疾疾說 (nói nhanh vội),
i. 72; tật tật ngữ (thuyết), ii. 15
Tất-thế-na 悉替那, ii. 60
tẩy tịnh 洗淨, P. udaka-suddhika, iii.
128
tế 穄 (gạo), v. 5
tế mạt dược, P. kasāva, v. 9
tế thanh 細聲, iv. 330
tế thằng sàng 細繩床, P. mañca, ii. 59
Tha hóa tự tại thiên, P.
Paranimittavasavatti-devā, iv.
366; Tha hóa tự tại thiên vương,
iv. 366
thạch mật, P. phāṇita, v. 6
thạch mật tửu 石蜜酒, P. kāpotikā, ii.
203
tham dục tỳ-ni, vi. 301
thanh ế nhãn 青翳眼, iv. 174
thanh lạc tương清酪漿, ii. 74
thanh lâm, v. 40
thanh tịnh không tỳ vết, iv. 20, 84, 85
thanh tịnh tự tứ, iv. 286, 293, 300,
301, 302
Thanh văn, P. sāvaka, iv. 27, 37, 109
thành bạc, v. 227, 228
thành bằng vàng, v. 227
thành kim, vị thành kim 成金, 未成金
, i. 286
thành tựu thần thông, iv. 49
Thánh chủng (bốn), P. ariyavaṃsa, i.
154
Thánh điển (12 bộ), i. 15
Thánh kệ kinh, P. Theragathā, vi. 165
Thánh thuyết ưng xả, P. yaṃ taṃ
ariyā ācikkhanti uppekkhako, iv.
19
Thánh trí sở kiến hộ niệm lạc 聖智所
見護念樂, P. yaṃ taṃ ariyā
ācikkhanti uppekkhako satimā
sukkhavihārī, iv. 19
Thánh trí tăng thượng, iv. 18
thạnh ấm khổ,
upādānakkhandadukkha, iv. 60
thảo cốc 草, i. 106
thảo xa 草車 (xe chở cỏ), P. yuttena
sakaṭa, i. 136
tháp Phật, vi. 135
tháp Thanh văn, vi. 129
tháp thờ tóc, vi. 135
thằng sàng 繩床, P. mañca, ii. 72
thắng giải / tín giải (sáu), P.
adhimutta, iv. 408
Thắng Man phu nhân 勝鬘夫人, P.
Mallikā, ii. 261
Thắng Oán, iv. 26, 27, 32, 40, 42, 44
Thắng tuệ 勝慧河, i. 64
thân, P. kāya, i. 102; thân chạm nhau,
iii. 239; vi. 397
thân bác 身駮, S. citrāṅga, iv. 221
thân cận cộng trú 親近共住, P.
saṃsaṭṭhā vihareyya, iii. 185
thân chứng 身證, P. kāyasakkhin, i. 1
thân giao 身鲛, S. citrāṅga, iv. 221
thân giáo sư 親教師, P. upajjhāya, iv. 134
thân hành thiện, iv. 22
thân hậu, ii. 353; iv. 195, 197, 247,
289, 402, 427
thân hiện tướng 身現相, i. 60
thân lậu tận, ý giải 身漏盡意解意解,
P. anāsava cetovimutta, iv. 60
thân lí tri thức, iv. 265, 268
thân niệm xứ, P. kāya-satipaṭṭhāna, i.
69
thân quyến, i. 219
thân tộc, i. 219
thân tương xúc 身相觸 (thân xúc
chạm nhau), P. kāyasaṃsaggaṃ, i.
82
thần biến thị đạo, P. iddhipāda-
pāṭihāriya, vi. 54
thần thông, P. iddhapāda, abhiñña, iv.
48, 49, 97, 261 (năm), iv. 31
thần túc giáo hoá 神足教化, P.
iddhipāda-pāṭihāriya, iv. 95
thần túc tự tại, iv. 69, 71, 82, 83, 84,
85, 87, 89, 91
thẩn-la-bát 嚫羅缽, iv. 343
Thập Cung (vua), iv. 8
thập bát phá Tăng sự, P. aṭṭhārasahi
vatthuhi adhammavādī, v. 91
thập lục cú nghĩa 十六句義, P.
Aṭṭhakavaggikāni, iv. 322
thập lục nghĩa phẩm kinh 十六義品
經, P. Aṭṭhakavaggikāni, iv. 322
thập sự lợi ích 十事利益, P. dasa
atthavasa, i. 22
thập thất quần đồng tử 十七群童子,
iv. 144
thập tuế tằng giá 十歲曾嫁, iii. 235
Thập Xa (vua), P. Dasaratha, iv. 8
Thất bách kết tập, vi. 214
Thất bách tập Pháp Tỳ ni, vi. 185
thất bất tịnh 失不淨, i. 77
Thất diệp (hang), P. Sattapaṇṇigūha,
iv. 254
Thất-la-phiệt (thành) 室羅伐城 (Xá-
vệ), P. Sāvatthi, i. 118; ii. 30
thất-lê-sa trùng 失梨[沙/虫]虫, P.
sirīsapa, iv. 165
thất nhật dược, P. sattāha-kālika, v. 30
thất-thâu ma-la 失收摩羅, P.
suṃsumāra, i. 57 ; v. 25
Thất-thủ-ma-la (núi), P. Suṃsumāra,
iv. 502
thất trung trượng, vi. 125
thất túc 失宿, iii. 176
thất tuế 失歲, iii. 176
thất y giới, iv.262
Thật Lực Tử 實力子,
P. Dabbamallaputta, i. 147
thật vô tri vô biến tri 實無知無遍知,
i. 84
Thâu-đầu-đàn-na 輸頭檀那, P.
Suddhodana, iv. 194
Thâu-la-nan-đà, P. Thullanandā, iii.
13, 19, 42, 53, 63, 64, 81, 107, 129, , 158, 174, 175, 194, 197, 202, 207, 214, 265, 298, 307, 313; v. 413
thâu-lan-giá 偷蘭遮, P. thullaccaya, i. 38; iv. 311, 359, 376, 379, 390, 391, 441, 510
Thâu-na 輸那國土 (nước), iv. 412
thấy, ii. 4; như vậy, ii. 333; sanh nghi,
ii. 369
thấy-nghe-nghi, v. 262
thề thốt, vi. 155
Thế gian giải, P. Lokavidu, iv. 89, 25,
37, 27, 97; v. 39, 40
Thế giới thành bại (kinh), vi. 164
thế lực, ii. 199
thế phần, P. upacara, i. 203
thi-bà-lê-đà, S. śivāṭikā, v. 11
Thi Dược, iv. 478
Thi dược quang minh 施藥光明, S
bhaiṣjya-daraśmi), iv. 367
Thi-đà尸陀林 (rừng), P. Sītavana, iv.
314
Thi-ha, P. Sīvakadvāra, vi. 18
Thi-khư thành 尸佉城, S. śikhi-diś,
iv. 58
Thi-lị-bạt 尸利跋, P. Sāḷho
Migāranattā, iii. 12
Thi-lị-da-bà 尸利耶婆 (Tỳ-kheo),
P. Seyyasaka, i. 73
Thi-việt 施越, iv. 220
Thi-việt-sa 施越沙, iii. 185
thi-xa-bà (cây), P. siṃsapā, (gỗ), vi.
78; 82
thi-xoa-kế-lại-ni 尸叉罽賴尼,
P. sikkhā karaṇīyā, ii. 385
thì thầm (nói chuyện), iii. 146
thí chủ, P. dānapati, iii. 91
Thí dụ kinh, S. avadāna, vi. 165
Thí-lô (bà-la-môn), v. 39
thí y, ii. 182, 254
thị giả đường, P. upaṭṭhānasālā, vi. 15
thị pháp ưng nhĩ, P. ayaṃ tattha
sāmīcī, i. 303
thị sự pháp nhĩ 是事法爾, P. ayaṃ
tattha sāmīcī, i. 252
thị sự ưng nhĩ 是事應爾, P. ayaṃ
tattha sāmīcī, i. 252
thị thế ngôn nhân 恃勢言人, P.
ussaya-ādika, iii. 37
Thích-ca, iv. 13
Thích-ca Mâu-ni (Phật), iv. 73
Thích-ca Văn, iv. 22
Thích-ca Văn Như Lai, P. Sakkamuni
Tathāgata, iv. 37, 71
Thích Đề-hoàn Nhơn, P. Sakka Inda
devānam, iv. 84, 85, 87, 88, 89,
101, 366
Thích-sí (súy)-sấu, P. Sakkesu, i. 276;
ii. 5, 322; iii. 111, 129; v. 244, 281
thích tha phụ適他婦, gihigatā, iii.
235
Thích thị thế phổ, iv. 5
thiên bức luân tướng, P. sahassāra, v. 25; vi. 87
Thiên đế Thích, P. Sakka Inda
devānam, v. 10
Thiên đế Thích vấn (kinh), P.
Sakkapañha-suttanta, vi. 210
thiên nhãn thanh tịnh, P.
dibbacakkhu-visuddha, iv. 22, 55
Thiên nhơn sư, P. Satthā
devamanussānaṃ, iv. 8, 29, 31, 43. 120; v. 47, 49
Thiên quan (chùa), P. Makuṭa-
(bandhana)-cetiya, vi. 195
thiên vị, iii. 71, 72, 73
thiền đái (đới) 禪帶, iv. 442, 560
thiền định (môn), iv. 14, 16
thiền trấn 禪鎮, ii. 401
thiến (cỏ), v. 450
thiến thảo, v. 450
thiển thoản痶瘓, iv. 222
Thiện Bác (hổ), ii. 17
thiện gia nam tử, P. kulaputta, iv. 69
Thiện Hành, v. 283, 286
Thiện Hiện, P. Sudassana, iv. 6
Thiện Hiện Long vương, iv. 212; v. 15
thiện hiển hiện y 善顯現衣, iv. 501
Thiện Hữu và Đại Địa ( tiếng hoa) ( tỳ-kheo), P. Mettiyabhummajaka bhikkhu, i. 150
thiện kiến, iv. 143, 145, 172
Thiện Lai 善來, P. Sāgata, ii. 254
Thiện Nha (sư tử), ii. 17
Thiện Pháp, v. 137
Thiện pháp giảng đường 善法講堂, P.
Sudhammāsabhā, i. 6
Thiện Sinh (tỳ-kheo-ni) 善生比丘尼,
P. Sujātā, ii. 95
Thiện Thệ, P. Sugata, iv. 9, 25, 37,
43, 97; v. 39
Thiện trụ Ni-câu-luật thọ vương 善住
尼拘律樹王, P. Suppatiṭṭhita-
ngrodha (cetiya), iv. 97
thiện tỳ-kheo, iv. 255
Thiện Tý, iv. 62
Thiện Vương (vua), S. Kalyāṇa, iv. 7
thiếp diệp y 帖葉衣, iv. 413
thiết bát鐵缽, P. ayopatta, i. 296
thiết tác giả, vi. 82
thiếu niên phụ nữ 少年婦女, iii. 233
thiếu niên tằng giá phụ nữ 少年曾嫁
婦女, iii. 234
thiểu dục tri túc, P.appiccha
santuṭṭha, iii. 67, 71
thỉnh, P. pavāraṇa, ii. 148; thỉnh chia
phần, ii. 191; thỉnh thực 請食, P.
nimatana, i. 269; thỉnh trở lại
(thuốc), ii. 191; thỉnh trọn đời
(thuốc), ii. 191
thịt (các loại), P. maṃsa, v. 15; thịt
chó, v. 16; thịt loài rồng, v. 16; thịt
ngựa, v. 15; thịt voi, v. 15
thịt bất tịnh (không được ăn), v. 35;
thịt rồng, v. 16;
thịt tịnh (ba loại được ăn), v. 35
thọ biệt thỉnh, iv. 61
thọ y, v. 66
thọ y công đức (năm nhơn duyên), v.
78; (năm điều lợi), v. 64
thọ cụ túc, P. upasampanna, v. 292
thọ cụ túc giới, iii. 230, 231
thọ dục (người), iv. 286
thọ dục, iv. 218
thọ đại giới (yết-ma), v. 292
thọ giới, iv. 100, 123; thọ giới cụ túc,
iv. 54, 59, 54, 59
thọ giao 樹膠, iii. 138
thọ ký, iv. 43, 44, 132
thọ nhận phi pháp, vi. 43
thọ phá Tăng pháp 受破僧法, i. 199
thọ pháp bảy ngày, iii. 178, 179
thọ sắc, i. 7
thọ sắc 受色 (sắc có chấp thọ), i. 97
thọ sứ cụ túc, P. dūtena upasampāda,
v. 385
thọ thỉnh, ii. 186, 193
thọ thực (pháp thức), v. 444
thọ trì, iv. 204, 414, 447, 560
thọ tự tứ (người), iv. 361, 368
thoa bóp thân mình, iii. 294
thoá chi, v. 413
thoá mạ, v. 413
thoát cước sàng 脫腳床, ii. 86
thọc (chỗ này chỗ kia mà ăn), ii. 471
thô ác, i. 109
thô ác ngữ, vi. 364
thô thằng sàng 麤繩床, P.
āhaccapādaka mañca, ii. 72
Thổ-la-nan-đà 吐羅難陀, P.
Thullanandā, iii. 71
thôi tu, iii. 25
thôn 村, P. gāma, i. 48; ii. 235
thôn gian村間, P. gāmantara, ii. 143;
vi. 221
thôn lộ trung村路中, ii. 41
thố tửu 酢酒, ii. 260
thông trung trượng, vi. 174
thống phong, S. vāyvādhika, v. 3
thời, P. kāla, vi. 296
thời, (thời gian may y) ii. 175; thời
gian nóng, ii. 218
thời dược, P. yāmakālika, v. 26
thời y, P. kālacīvara, i. 344 iii. 101
thủ bác手搏, ii. 366
Thủ-đà-hội, P. Suddhāvāsa, iv. 26
Thủ-la (tượng sư), ii. 331
Thủ-lâu-na首樓那, P. Soṇa-Koḷivisa,
iv. 309
Thủ-lung-na 守籠那, P. Soṇa-
Koḷivisa, iv. 309, 310, 311, 312,
313
thủ phiến 取片 (chứng cớ giả), i. 131
thủ tài nhân 守材人, P. dārugaha, i.
35
thủ thực 取食, i. 269
thủ ư hạ đạo, P. hīnāya āvattati, vi.
394
thuần hắc nhu dương mao 純黑羺羊
毛, P. suddhakāḷakāna
eḷakalomāna, i. 257
thuận theo (vì pháp và y thực), i. 162;
vì y thực, i. 163
thuận tùng (không), P.anuvattaka,
anulomika, i. 162
thục thực 熟食, ii. 172
thục tô 熟酥, P. takka, v. 371; iv. 483
thùng gỗ, v. 60
thuốc, P. bhesajja, i. 320; thuốc chữa
bệnh, iv. 28, 37, 115, 117; thuốc
dư tàn, i. 327; thuốc (các loại), v.
11
thuốc bảy ngày, P. sattāhakālika, v.
26; thuốc bột mịn, v. 9; thuốc
chất-đa-la, v. 8; thuốc chế từ rễ, v.
43; thuốc chữa mắt năm loại, v.
11; thuốc đúng thời, v. 26; thuốc
hủ lạn, v. 6; thuốc kế-sa, v. 8;
thuốc người đời thường dùng năm
thứ, v. 21; thuốc nhỏ mắt, v. 11,
193
thuốc phi thời, P. yāmakālika, v. 26;
thuốc rễ, v. 43
thuốc rễ lớn, v. 8; thuốc rễ nhỏ, v. 8
thuốc trái cây, v. 8; thuốc trị con mắt,
v. 11; thuốc trọn đời, v. 26, 44;
thuốc xà-bà, v. 10
thủy dục y, P. udakasāṭika, iii. 233
thủy đắc 水得, P. udakapatta, i. 122
thủy để hành nhân, v. 15
thuyền bằng trái cây, i. 57
thuyền bầu, i. 57
thuyền độc mộc, i. 57
thuyền treo, i. 57
thuyết ba-la-đề-mộc-xoa, P.
pāṭimokkha-uddesa, iv. 247
thuyết giới, (pāṭimokkha) uddesa, uposatha, iv. 190, 201, 210, 248, 251, 252, 280, 186, 292, 295, 297, 298, 299, 364, 366, 368, 397; (pháp thức), iv. 241; (ra ngoài giới), iv. 306; bốn cách, iv. 272; năm cách, iv. 282; thuyết giới riêng bộ, iv. 251; thuyết giới trở lại, iv. 308
thuyết giới đường, P. uposathāgāra,
iv. 254, 255, 271
thuyết nghĩa 說義, S. upadeśa, iv. 243
thuyết pháp, iv. 243
thuyết phi thuyết, vi. 395
thư di hầu 雌獼猴, P. makkaṭī, i. 29
thư thủ tương cập 舒手相及, iii. 234
thứ bậc Tăng, vi. 24
thử thị kỳ pháp, P. ayaṃ tattha
sāmīcī, i. 386
thử thị thời 此是時, P. ayaṃ tattha
sāmīcī, i. 320, 386
thừa 乘, P. yāna, i. 43; iii. 294
thức ăn, ii. 111, 126, 128, 136, 148;
iii. 51; iv. 18, 20, 22, 25, 313, 321,
336; 2 loại, ii. 157; bồ-thiện-ni
thực 蒲繕尼食, ii. 128; 2 loại
chánh và phi chánh, ii. 160; 5 loại,
ii. 128; cách đêm, ii. 160; khư-xà-
ni, ii. 144, 150, 163; loại cứng, ii.
144, 150, 172; mỹ diệu, ii. 210;
nam nữ, ii. 181; xà-da-ni, ii. 163;
thức ăn bất tịnh, iv. 108, 110, 112,
113, 114; thức ăn do khất thực, ii.
161
thức ăn (năm loại), v. 5; thức ăn bằng
cơm, v. 5; thức ăn hay chẳng phải
thức ăn, v. 60; thức ăn ngày mồng
một, v. 20
thức-cừ, v. 9
thức của mắt, P. cakkhuviññāṇa, iv.
96
thức diện cân, iv. 413
thức-xoa-ma-na, P. sikkhamaṇā, iv.
128, 395, 406; v. 289
thực, vi. 293
thực đạm 食噉, P. khādanīya, iii. 201
thực gia 食家, P. sabhojana, ii. 177
thực hậu 食後, ii. 175
thực phẩm: thức ăn
thực thượng pháp, P. bhattaggavatta,
v. 349
thực vật (quỷ), P. bhūtagāma, ii. 47
thức-xoa-ca-la-ni, P. sikkhā karaṇīyā,
ii. 340
thường, iv. 38
thường pháp, P. āciṇṇakappo, vi. 175
thường pháp (của chư Phật Thế Tôn),
iv. 58
thường thỉnh, P. niccapavāraṇa, ii.
191
thường tọa tùy tọa 常坐隨坐, ii. 111
thượng hữu lậu 上有漏, P.
upakkiliṭṭha, ii. 123
thượng nhơn (pháp), P.
uttarimanussa-dhamma, iv. 48,
182
Thượng tọa thuyết giới, iv. 199, 227
Thượng Thắng (tỳ-kheo) 上勝, P.
Belaṭṭhasīsa, ii. 158
thượng thủ, iv. 104, 106
tì = tỳ
tỉ trí 比智, S. anvaya-jñāna, i. 87
tích trượng, P. khakkhara, vi. 125
tịch bệnh 癖病, iv. 223
tịch diệt (pháp), iv. 15, 17
tịch định (các căn), iv. 24, 34, 93, 128
tịch tĩnh, iv. 15, 17, 58, 98, 408, 409;
tịch tĩnh tối thượng, iv. 17
tiêm cước sàng 尖腳床, P.
āhaccapādaka mañca, ii. 86
tiêm xuất nhãn 尖出眼, iv. 222
Tiên nhân (hang), P. Isigili, i.40; (trú
xứ), P. Isipatana, 64, 83
Tiên Nhân đạt-đa仙人達多, P.
Isidatta, i. 438; Tiên nhân Lộc
uyển, iv. 56
Tiên nhân vô dục, v. 49; vi. 395
tiên trụ hậu chí, hậu chí tiên trụ 先住後至後至先住, iii. 172, 326
tiền, P. māsaka, 361; (có tám loại), i. 365
tiền an cư, P. purimika
vassūpanāyika, iv. 333, 352
tiền hậu an cư, iv. 333; (không), iii. 312
tiền phòng, v. 22
tiền sắm y, P. cīvaracetāpaṇa, i. 306
tiền thuốc, v. 22
tiếng (thanh, để khủng bố), P. sadda,
ii. 271
tiết hội (ngày), iii. 287
tiêu tô, S. dadhiṃ mathati, vi. 372
tiêu tướng, P. liṅga, iv. 262, 264; tiêu
tướng bốn phương, iv. 260, 261;
tiêu tướng cương giới, 259
tiểu giới, iv. 268
tiểu ngũ chủng căn dược, v. 5
tiểu sàng小床, iii. 206; iv. 103
tiểu tiện, P. passāva, vi. 36
tiểu vương chư hầu, iv. 14
tiệp 啑, iv. 364
tín giải (sáu), P. adhimutti, iv. 316
tín nhạo ưu-bà-tư 信樂優婆私, P.
saddheyyavacasā upāsikā, i. 185
tinh (7 loại), P. sukka, i. 76
tinh xá, P. vihāra, vi. 8
tịnh, P. kappa, kapiya, vi. 330, 353
tĩnh chỉ, iv. 51, 58
tĩnh lâm, v. 40
tĩnh mặc 靜默, ii. 360
Tĩnh thiện 靜善(thị trấn), iv. 323
Tịnh cư (trời), P. Suddhāvāsa, iv. 26
tịnh địa, P. kappiyabhūmi, v. 45; ba
thứ, v. 46
tịnh hạnh nạn, P.
brahmacariyantarāya, vi. 318,
354
Tịnh ký 并 暨, iv. 379
tịnh nhục, P. kappiyamaṃsa, v. 30
Tịnh Phạn vương, P. Suddhodana, v.
233
tịnh quả, P. kappiyaphala, v. 47; năm
loại, vi. 87
tịnh thí 淨施, P. vikappana, i. 197; 2
cách, ii. 225
tịnh trù, v. 29
tịnh vật linh tinh, v. 55
tọa cụ 坐具, P. nisīdana, i. 269;
không cắt rọc, vi. 177
toàn hỏa tử, vi. 91
toán số, iv. 26, 145
tóc, vi. 106; tóc dài, vi. 49
tỏi, P. bhaṇḍika, iii. 123; tỏi, vi. 128
Tô-di, v. 42, 43
tô diêm 酥鹽, i. 193
tô酥, P. dadhi, i. 409
tô-la, P. sulasī, v. 5
Tô-la (tỳ-kheo-ni), ii. 95
Tô-la-bà (quốc) 蘇羅婆國, i. 11
Tô-la-bà-đề, iv. 37, 39
Tô-ma (nước), i. 375; iii. 58; vi. 101,
282; vi. 101
Tô-ma-bà-đề, iv. 44
tô-mạn-na, P. sumana, vi. 232
Tô-trần-na, P. Sudinna, i. 21
Tô-tỳ (ưu-bà-di), P. Suppiyā, v. 16; vi.
260
tô-tỳ-la, P. suvīraka, vi. 326, 363
tô-tỳ-la tương, P. suvīraka, vi. 326
Tô-xà-la, P. Sujāta, iv. 47
Tố-di (tỳ-kheo-ni), ii. 95
tố lưu 泝流, ii. 132
tộc tánh tử族姓子, P. kulaputta, iv. 69
tôi tớ, dāsa, iii. 38
Tối Chánh giác, v. 293
tội, P. āpatti, iii. 162; tên tội, iv. 304; tội tướng, iv. 304; tội
chồng, v. 203; tội phú tàng, v. 201;
tội thô, ii. 303; thô ác, ii. 40
tội xứ sở, P. tassa-pāpiyasikā, v. 315
Tôn-đà-la, P. Sundara, iv. 18
Tôn-đà-la Nan-đà 孫陀羅難陀, P.
Sundarananda, ii. 411
Tôn sư (có 5 hạng), P. satthā, i. 185
tôn sư ngoại đạo (sáu), iv. 82
tốn, P. ukkuṭika, v. 384
tốn hành 蹲行, ii. 448
tống thực, v. 21
tổng hợp tăng tàn, v. 214
Tốt-thổ-nô 窣吐奴 (nước), iv. 417
tợ pháp biệt chúng, P.
dhammapaṭirū[akena vagga, iii. 67, 71, 75
tợ pháp hòa hợp chúng, P.
dhammapaṭirū[akena samagga,
iii. 62, 71
tới lui (vãng lai), P. sañcarita, i. 96
Trai齋, S. Upoṣadha, iv. 7
Trai ưu-bà-tư, i. 183; Trai ưu-bà-tư, ii.
223, 230, 231
trạm thuế, P. suṅkaghāṭa, i. 47
trang điểm, thoa hương thơm, iii. 321
trang sức, vi. 53; bằng bảo vật, ii. 305
trang trí (các thứ), ii. 77
tranh chấp, v. 252
tranh tụng tương ngôn 諍訟相言, P.
ussaya-ādika, iii. 37
tránh, P. adhikaraṇa, ii. 249; v. 275
tránh sự, P. adhikaraṇa, iii. 159, 275;
(dập tắt), iii. 198; v. 273; tránh sự
phát khởi, v. 73
trao đổi, ii. 116 iii. 103
trao tội, P. āpattiṃ ropetabba, i. 211
Trảo, P. Nakha, iv. 21
trạo tý hành 掉臂行, ii. 354
trắc chưởng đao nghỉ 側掌刀擬, ii.
287
trăm pháp chúng học, ii. 339
Trân Bảo, iv. 21, 32, 38, 225
Trân Bảo Tiên nhơn, iv. 31, 32, 38
trần cấu, P. mala, iv. 44, 45, 46, 54
trần khí dược 陳棄藥, P. pūtimutta-
bhesajja, iii. 232
trận, ii. 246, 252
tri kiến, i. 88
tri sự, P. navakammika, iv. 190, 330, 544; vi. 49
tri thị khán thị 知是看是, P. imaṃ
jānāhi, i. 362
tri thức thân hậu, iv. 251, 252, 253, 373
tri túc, P. santuṭṭhi, iv. 137; (2 nghĩa), i. 299
tri túc của người tại gia, i. 299
tri túc của người xuất gia, i. 299
trì bát, vi. 102
trì giới, i. 115; iv. 65, 71, 76, 94, 114, 117, 123, 132, 200, 341, 401, 408, 497
trì luật, P. vinayadhāra, iv. 296, 304, 376, 377, 416
trì luật đệ ngũ 持律第五,
P. vinayadharapañcama, iv. 417
trì luật ngu si, vi. 486
trì luật ngũ nhân 持律五人, iv. 416
trì pháp, iv. 304
trí kiến, iv. 54, 58
trí lậu tận, iv. 23
Trí Tuệ, v. 155
trí vô ngại giải thoát, iv. 77, 79, 89, 119
trị giác sư 治角師, P. dantakāra, ii. 399
trị tội phú tàng (yết-ma), v. 201
triền thể, v. 399
triển chuyển sứ 展轉使, P. visakkiya
dūta, i. 73
triển chuyển thực 展轉食,
P. paraṃparabhojana, ii. 160; v. 78
triển chuyển tịnh thí,P. parammukha-
vikappana, i. 249; ii. 286; iv. 560
tro (để làm thuốc), P. khāra, v. 8
tróc ma 捉摩, P. chupana, iii. 16
trọng tội, iii. 25; vi. 393
trọng vật 重物, i. 50
trọng y 重衣, P. garupāvuraṇa, iii. 111
trộm, P. theyya, i. 48; iii. 238; iv. 196 trộn bùn xây nhà, ii. 89; trộm kinh, vi. 274;
trộm nhầm, vi. 275; trộm tổ chức,
vi. 272
trốn thuế, vi. 271
trợ bạn đảng ngữ 助伴黨語,
P. vaggavādaka, i. 163
trợ phá 助破, P. vaggavādaka, i. 163
trợ thân y 助身衣, iv. 413
trù chúc 稠粥, ii. 124
trú lâm thọ hạ 住林樹下, i. 11
trú trì, vi. 27
trú xứ, P. āvāsa, ii. 117; không trú xứ,
22, 116; trú xứ, iv. 184, 197, 290;
mất trú xứ, vi. 44
Trụ (nước), P. Thāna, iv. 323
trụ pháp phá Tăng, i. 157
trụ tín ưu-bà-tư 住信優婆私, P.
saddheyyavacasā upāsikā, i. 185
trụ tự tứ 住自恣, iv. 293
Trúc lâm, P. Veḷuvana, i. 33
trùm đầu, ii. 347
trung tiền trung hậu 中前中後, ii. 221
Trung tọa thuyết giới, iv. 227
trùng các 重閣, P. kūṭāgāra, ii. 71, 72
Trùng các (giảng đường), P.
Kūṭāgarasālā, iii. 7
trùng phạm, v. 159
trùng thân 虫身, iv. 174
trùng phòng 重房, ii. 72
trùng sứ (giết), P. dūtaparamparāya,
i. 59
Trư khảm (hang),
P. Sūkarakhatalena, i. 144
trừ nhập chánh thọ 除入正受,
P. abhibhāyatana, i. 70
trữ khỏa y [袖-由+宁]髁衣,
P. saṅghāṇi, iii. 298
trước bữa ăn, ii. 221
trước y 著衣, P. pārupati, nivāseti, ii.
436; vi. 129
trước y đảm vật, vi. 129
trương điệp 張疊, P. kaṃsa, iii. 111
trường bát長缽, P. atirekapatta, iii. 99
Trường Đại (sa-di) 長大, ii. 334
trường kỷ, P. masāraka, ii. 72
trường, i. 100
Trường Ma-nạp, P. Dīghavū, v. 100
Trường Sanh Vương, P. Dīghīti, v. 97, 99, 108
Trường (Vương tử), P. Dīghavū, v. 101, 102
trường y 長衣 (y dư), P. atireka-
cīvara, i. 245
trượng lâm杖林, laṭṭhivana, iv. 120, 121
trượng phu 丈夫, P. purisa, i. 15; vi. 479
trượng phu vương, P. narapati, vi. 86
tu bổ phòng, vi. 33
tu-bộ, P. sūpa, v. 2
Tu-đà-di, vi. 283
Tu-đạt-đa, P. Sudatta, vi. 15, 16
Tu-la-tra, v. 285, 295, 297
túc mạng (chứng trí), iv. 21
túi bằng lông, vi. 36
Tư-đà-hàm, iii. 238, 242
tứ y, P. cattāro nissayā, iv. 204
Tu-ba-la (thành), v. 288, 294
Tu-đà-hoàn, iv. 232, 234, 249, 292
Tu-đạt-đa, vi. 21
Tu-đề-na Gia-lan-đà, P. Sudinna
Kalandaputta, i. 21
Tu-đề-na Ca-lan-đà Tử, P. Sudinna
Kalandaputta, vi. 237
Tu-đề-na Tử, P. Sudinna
Kalandaputta, i. 21
tu-già-đà 修伽陀 (gang tay Phật),
P. sugata, i. 136 ii. 395; ii. 404
Tu-hưu-ma 修休摩, iii. 58
Tu-lại-bà quốc 須賴婆國,
P. Sūrasena, i. 11
Tu-lâu-chi (vua), P. Suruci, iv. 7
tú thủ y 繡手衣, iv. 389
tụ lạc 聚落, P. nigama, ii. 186
túc mạng thông, iv. 20
túc số (bốn trường hợp), v. 105; túc số
Tăng, v. 107; túc số yết-ma, v. 104
Túc tán tiểu vương 粟散小王, ii. 300;
iv. 14
túc thực (ăn đủ), P. pavārita, ii. 146,
149
túc thực (ăn đêm) 宿食,
P. sannidhikarāna,ii. 160
Tục Chủng 續種, P. Bījaka, i. 23
tùng tha cử tức vật, vi. 98
tụng bạch yết-ma, iv. 132
tuổi (hạ) đủ 12, iii. 248; tuổi (hạ) dưới
iii. 12, 247
Tùy Ái 隨愛 (ni), iii. 58
tùy cử tỳ-kheo, P. ukkhitānuvattaka
bhikkhu, v. 74
tùy hỷ (tụng), P. anumodana, v. 448
tùy ngữ trụ 隨語住, i. 59
tùy ngữ vãng 隨語往, i. 59
tuỳ thuận phá Tăng, i. 159; iii. 55
tuỳ ý trú 隨意住, P. chandavāsinī, i.
97
tuyền giác cách tỷ 旋角革屣, iv. 329
Tuyết sơn, Himavā, iv. 79, 10, 12, 13,
86; (núi chúa), v. 220
Tư-đà-đàm, iv. 183
Tư-ha tướng quân, P. Sīha-senāpati,
v. 30
Tư-ha-tỳ-la私呵毘羅, v. 22
Tư-ha Tỳ-la-trà (tượng sư), S, Siṃha-
Vairāṭa i. 323
tư hữu (phân chia), vi. 46
Tư-na 斯那 (thôn), P. Senā-nigama,
iv. 18
Tư-na (bà-la-môn) 斯那婆羅門, P.
Senānī, iv. 47
Tư-ni (ngoại đạo), P. Seniya, vi. 83
tư sinh khí vật 資生器物, iii. 101
Từ (tỳ-kheo-ni), P. Mettiyā, i. 151, 161
Từ Địa (tỳ-kheo),
P. Mettiyabhummajakā bhikkhū, i.
150, 151; ii. 65; vi. 144, 147, 386
tứ hiền thánh tộc 四賢聖族, P. cattāro
ariyavaṃsā, i. 194
tứ khí, P. cattāro pārājikā, iv. 230
tứ phương Tăng 四方僧, iv. 127, 497, 504, 516, 559
tứ phương Tăng vật, vi. 46
tứ sự pháp 四事法, P. cattāri
adhikaraṇāni, i. 167
Tứ Thiên Vương, P. catumahārājā,
iv. 25, 64, 102, 103
tứ thiền, P. catutthajjhāna, iv. 21, 30
tứ y, P. cattāro nissayā, iii. 240; iv. 203
tự ám chỉ, vi. 335
tự bảo hộ (chú), P. paritta, v. 32
tự dụng lệ ngữ 自用戾語, P.
dubbacajātiko, i. 227
tự hiện tướng, vi. 337
tự khất cầu, P. saññācikāya, i. 135
tự lạc phụ 自樂婦, P. chandavāsinī, i. 122
tự lạc 自樂 (nữ), P. chandavāsinī, i. 121
tự nghĩa, ii. 36
tự ngôn, P. paṭiññātakaraṇa, ii. 104; v. 124, v. 256
tự ngôn trị, P. paṭiññātakaraṇa, v. 311, 313
tự nhiệm (phụ)自任, P. chandavāsinī,
i. 121
tự nhiên canh mễ 自然粳米, P.
akaṭṭhapāka sāli, i. 13; iv. 82
tự xưng, vi. 253
tự tác cộng trú, v. 75
tự tác lộng thân 自作弄身, i. 165
Tự Tại 自在, P. Issara, iv. 56, 89, 91,
366
Tự tại thiên ma 自在天魔, P.
mārakāyikā devatā, i. 66
tự thán thân 自歎身,P.
attakāmapāricariyāya vaṇṇaṃ, i.
92
tự thẩm 自審, iv. 60
Tự Thí, P. Yaññadatta, iv. 30, 31, 32
tự tri 自知, iv. 72
tự tứ, P. pavāraṇā, iv. 277, 278, 280,
288; (ba việc), iii. 266; (ngày), iv.
284; (pháp thức), iv. 280; (tác yết-
ma), iv. 288; tự tứ (thọ), iv. 280;
tự tứ thỉnh 自恣請, P. abhihaṭṭhuṃ
pavāreyya, i. 236, 314
tước dương chi kỳ, vi. 126
tương ngôn相言, P. ussaya-ādika, iii.
37
tường rào chùa, vi. 33
tướng ánh sáng, i. 75
Tượng đầu sơn 象頭山, P. Gayāsīsa,
iv. 17
tượng hàng, v. 346
tượng hình phòng 象形房, P.
aḍḍhayoga, vi. 10
Tượng Lực, P. Hatthaka Sakyaputta,
ii. 5, 6; v. 224
tượng nha dặc 象牙杙, P. nāgadanta,
i. 269; v. 9
Tượng Thủ 象守, S. Nāgapāla, ii. 268
Tỳ-da-ly, P.Vesāli, i. 21, 39
Tỳ-kheo, P. bhikkhu, i. 31, 127; iii. 3
Tỳ-kheo-ni, P. bhikkhuni, iii. 8; tỳ-
kheo-ni danh tự, iii. 8; tỳ-kheo-ni
khất cầu, iii. 8; tỳ-kheo-ni mặc áo
cắt rọc, iii. 8; tỳ-kheo-ni phá kiết
sử, iii. 8; tỳ-kheo-ni phải đủ 5 y,
iii. 233; tỳ-kheo-ni tân học thiếu
niên, iii. 256; tỳ-kheo-ni Tăng, iii. 60, 205, 215, 236, 273, 277, 287;
tỳ-kheo-ni thiện lai, iii. 8; tỳ-kheo-
ni thọ đại giới bạch tứ yết-ma như
pháp thành tựu đúng cách, iii. 8;
tỳ-kheo-ni tự xưng, iii. 8; tỳ-kheo-
ni tương tự, iii. 8
Tỳ-ha-lặc (núi), P. Vebhāra, iv. 254
tì-hê-lặc 鞞醯勒. P. vibhītaka, v. 5
Tỳ-hê-lê-tứ (vua), iv. 6
Tỳ-lan-nhã (bà-la-môn), P. Verañjā, i. 434; iv. 550 ; vi. 12, 435
Tỳ-lan-nhã 毘籣若, P. Verañjā, i. 11
Tỳ-la-trà, P. Belaṭṭhasīsa, i. 175
tỳ-lâu (giây lưng), P. viḷīva, v. 400
Tỳ-lê-xa (vua), iv. 450
Tỳ-lưu-ly 毘琉璃, P. Viḍūḍabha, iv. 523
tỳ-ma-na (phòng) 毘摩那房,
P. vimāna, vi. 7
tỳ-ni, P. vinaya, i. 1
tỳ-ni a-tỳ-bà-la, vi. 462
Tì-ni tăng nhất, vi. 389
Tỳ-xà (đại thần), i. 423
Tỳ-xá-khư Mẫu, P. Visakhā
Migàramātā, i. 231, 236, 385, 423, 408; iv. 477; vi. 514
Tỳ-xá-khư Vô-di-la Mẫu 毘舍佉無夷
羅母, P. Visakhā Migàramātā, iv. 548; v. 13, 119; vi. 118
Tỳ-xá-ly, P. Vesāli, i. 18, 52, 63, 257;
iii. 7, 11, 38, 105, 123; Tỳ-xá-ly,
iv. 333, 350, 376; v. 29, 57; vi. 23
Tỳ-xá-ly Bạt-xà Tử 毘舍離跋闍子, P.
Vajjiputta, iv. 333; vi. 79
U
uẩn (ấm), P. khandha, i. 85
Uất-bà-la, iv. 18
Uất-tì-la (thôn), P. Uruvelā, iv. 46 ; iv. 17, 18, 46, 47, 95, 115, 116, 121, 122, 168
Uất-tì-la Ca-diếp, P. Uruvela-Kassapa, iv. 95, 96, 97, 116, 121
uất-châu-long-già 鬱周隆伽, P.
uccāliṅga, i. 60
Uất-đa-la欝多羅, P. Uttara, iii. 58
uất-đa-la-tăng, P. uttarasaṅga, iv. 487, 501, 540
uất-đà-la-tăng, iv. 487
Uất-đầu-lam Tử 鬱頭藍子, P. Udaka
Rāmaputta, iv. 15, 54
Uất-đơn-việt, P. Uttara-Kuru, i. 14;
iv. 101, 105
Uất-thiền, P. Ujjenī, i. 212, 213, 214;
ii. 138
uế ác/ ố (pháp), P. jegucchī, v. 31
ung 癰, P. kuṭṭha, iv. 147
uống rượu P. surāmerayapāna, (10
điều hại), ii. 203; uống rượu, iv.
60, 62, 72, 100, 156, 311, 359, 381
úp bát, P. pattaṃ nikkujjatum, vi. 114
uy-nhuy (rượu nước quả uy nhuy), ii.
204
Úy-thiền 尉禪, P. Ujjenī, iv. 362
Úy-thiền, P. Ujjenī, (quốc vương), iv. 470
Uý-thứ (tỳ-kheo-ni), iii. 26
ủy-châu-lăng-già (sâu), P. uccāliṅga,
vi. 263
Ủy-thứ, iii. 28, 42
Ức Nhĩ (Sa-môn) 沙門 億耳, iv. 412
Ức Nhĩ ưu-bà-tắc億耳優婆塞, P.
Soṇa Kuṭikaṇṇa, iv. 412
ức niệm, P. sati, 211; v. 157; ức niệm
(tác) 憶念, ii. 330; ức niệm, iv. 290, 299; ức niệm tỳ-ni, P.
sativinaya, v. 307 ; v. 306
ức niệm giáo hoá 憶念教化 (ký tâm
thị đạo), P. ādesanā-pāṭihāriya, iv. 118
ức thức pháp 憶識法, ii. 60
ưng đương học 應當學, P. sikhkā
karaṇīyā, ii. 435
ưng sám應懺, ii. 435
ước sắc (yết-ma) 約敕,P.
ukkhepaniya-kamma ii. 325
Ứng cúng, P. arahant, v. 47
Ương-già 鴦伽(nước), P. Aṅga, iv. 95, 399
Ương già (vua), iv. 494
ương-già-na-la 鴦伽那羅衣, iv. 549
Ương-quật-ma-(la) 鴦崛魔(=摩)羅, P.
Aṅgulimāla, i. 8
ưu-ba-đề-xá, S. upadeśa, iv. 129, 130, 131, 243 ;
ưu-ba-đề-xá, P. Upatissa, 148, 149, 150
Ưu-bà-đề-xá kinh, S. upadeśa, vi. 211
ưu-ba-hại 優波害, P. upanikkhipana,
i. 76
Ưu-ba-li (ly), P. Upāli, i. 1, 138, 229,
230; iv. 21, 133, 144, 146, 170,
230, 249; v. 68, 96, 117, 234, 255,
277
Ưu-ba-ly thỉnh vấn, P. Upālipañhā,
vi. 187
Ưu-ba-tư-na 優波斯那, P. Upasena,
iv. 111
ưu-bà-di, P. upāsikā, iv. 40, 292, 295,
366, 406; v. 91
ưu-bà-đầu 優婆頭, P. opāta, i. 61
Ưu-bà-đề-xá Câu-luật-đà, P. Upatissa
Kolita, iv. 104
Ưu-bà-hòa 憂婆和( tỳ kheo ni), iii. 42
ưu-bà-tắc, P. upāsaka, iv. 23, 60, 100,
265, 292, 295
ưu-bát優缽(hoa), P. uppala, iv. 29,
44, 365
Ưu-bát-la 優钵羅 (tỳ-kheo-ni), P.
Uppalavaṇṇā, i. 80
ưu-bát-la (hoa) 優钵羅, i. 47
ưu-bà-tư trụ tín, P. saddheyyavacasā
upāsikā, i. 185, 188
Ưu-đà-di優陀夷, P.Udāyi, i. 73; ii.
95
Ưu-đà-da., P. Upaka ājīvaka, iv. 46
Ưu-đà-diên, P. Udena, vi. 62, 128,
131
Ưu-đà-diên (trưởng giả) 憂陀延, iv.
134
ưu-đàm-bát (hoa), iv. 159
Ưu-điền, P. Udena, iv. 268, 366; vi.
44
Ưu-già-la, P. Ugga, vi. 83;
Ưu-già-la bát, P. Ugga-patta, vi. 83
Ưu-già-xa, i. 296; vi. 83
ưu hỷ, iv. 19
Ưu-la-đà (vua), iv. 8
Ưu-lưu-tần-loa, P. Uruvelā, iv. 75
Ưu-ta 優蹉 (tỳ kheo ni), iii. 26
Ưu-thi-la sơn 優尸羅山,
P. Usīraddhaja, iv. 323
Ưu-thiền (nước), P. Ujjenī, v. 280; vi.
60, 64
Ưu-thiện-na ấp 優善那邑,
P. Uppalavaṇṇā, i. 212
V
vá bát, vi. 112
vải đại giá, iv. 529
vải mạng, iv. 501
vạn (chữ), vi. 105 ; vi. 105
vãng lai sứ 往來使, P. gatapaccāgata
dūta, i. 73
váy lót, iii. 298, 355
văn cú tương tự, vi. 389
văn lân (cây) 文驎樹, P. mucalinda,
iv. 48
Văn-lân (sông), P. Mucalinda, iv. 48
Văn-lân (Long vương), iv. 48, 49
Văn-lân thuỷ 文驎水, P. Mucalinda,
iv. 48, iv. 48
văn nhã (cỏ), P. muñja, ii. 398; vi. 291; vi. 291;
văn sức họa đường 文飾畫堂, P.
cittāgāra, iii. 189
văn tượng 文像 (tiền), P. rajata, i. 361
vắt lớn, ii. 485
vắt ngược y, ii. 440
vấn thính 問聽, iv. 359
vật, ii. 287, 353; vật báu, ii. 225, 229, 389;
vật của Tăng, i. 452; ii. 71, 353;
vật dành cho Tăng, ii. 71; vật
không được cho, i. 48; vật thuộc
về, i. 452 ii. 71; vật thí Tăng, iii. 87; vật dụng cần dùng, iv. 343; vật
cần dùng của sa-môn, v. 22; vật bị
chạm, v. 69; vật dụng Tứ phương
Tăng, vi. 48; vật gia dụng, vi. 267;
vật từ thú vật, vi. 287; vật vô chủ,
vi. 298
vật dụng của tỳ-kheo, vi. 290
vật phấn tảo, iv. 341
Vật-lực-già Nan-đề, P. Migadaṇḍa, i.
53
vẽ năm sắc, iv. 256
vẽ vòng tròn, iv. 256
vệ sinh, v. 331
Vi (vua), iv. 7
Vi-lân-đà-la (vua), iv. 7
vị (khủng bố), P. rasa, ii. 214
vị ca-sa, P. kasāva, ii. 214
Vị Sanh Oán, P. Ajātasatta, i. 141
vị tằng hữu (pháp), P.
abbhuta(dhamma), vi. 157
Vị tằng hữu kinh, S. adbhuta-dharma
vi. 165
vị trí, P. ṭhāna, i. 42; i. a-lan-nhã, 45;
bên trên, 44; gánh, 43; ghe thuyền,
46; trí nước, 47; ruộng, 46; thôn,
45; cộ, 43; đất, 43; trong không,
44; lòng đất, 42; vị liễu 未知未了,
68
viên lâm 園林, P. vana, iii. 181
viễn hành遠行, iii. 24
vỏ (cây), nhuộm y, v. 349
vọc (âm), i. 76
vòi voi, ii. 435, 438
vọng ngữ, P. musāvāda, ii. 2, 554
vô căn, P. amūlaka, avatthu, v. 200
vô căn ba-la-di, P. amūlaka pārājika,
vi. 290
vô căn báng, amūlakena
anuddhaṃseti, i. 163, iii. 33
vô căn bất tịnh pháp, vi. 116
vô căn cứ, P. avatthu, v. 200
vô căn, bất tác 無根不作,
P. avatthusmiṃ akaraṇa, iv. 293;
v. 201
Vô Cấu, P. Amala, iv. 75
vô dục, P. virāga, iv. 408, 409
Vô dư Niết-bàn giới,P.
anupādisesanibbāna-dhātu, iv. 45
vô giác hữu quán tam-muội 無覺有觀
三昧, P. avatakka savicāra
samādhi, i. 86
vô hữu sào quật 無有樔窟,
P. anālaya, iv. 61
vô lậu giải thoát, P. anāsava vimutta,
iv. 119, 405, 406
vô minh lậu, P. avijjā āsava, iv. 23
vô ngã, P. anattā, iv. 67
Vô ngã tướng kinh,
P. Anattalakkhaṇasutta, iv. 67
vô như vô giải 無如無解, P. na
aññakena mutti atthi, ii. 349
vô si, P. amoha, amūḷha, iv. 408, 409
vô sở huệ không xứ,
P. akiñcaññāyatana, vi. 345
vô sở hữu, P. akiñcana, iv. 14; vô sở
hữu định, P. akiñcaññāyatana-
samādhi, iv. 15; Vô sở hữu xứ,
P. akiñcaññāyatana, iv. 14
vô sở nhiệm, vi. 522
Vô sở trước, P. arahant, iii. 237, 240;
v. 26, 47, 48
Vô sự vô duyên, P. avatthusmiṃ
akāraṇa, v. 133
vô thượng hưu tức pháp 無上休息法,
P. anuttara yogakkhema, iv. 17
Vô thượng sĩ, P. anuttara, iv. 8, 29, 31, 43, 120 ; v. 47
vô thượng tịnh hạnh,
P. adhibrahmacariya,
ādibrahmacariya, iv. 407
vô tri tội無知罪, moha (āpatti), ii. 350
Vô trước nhân 無著人, P. arahant, i. 12
vô uý pháp, P. assattha(dhamma), v.
32
Vô Úy vương tử 無畏王子,P.
Abhaya-rājakumāra, iv. 356; vi.
204, 205
Vô Ưu (vua), iv. 8
vô y ngoại đạo, P. acelaka, ii. 169
vỗ, iii. 132
vợ cũ, P. purāṇadutiyakā, i. 20;
vợ cư sĩ, P. gahapatānī, i. 241
vu Tăng thiên vị, iii. 71
vu thuyết 誣說, P. ujjhāpanaka, ii. 56
vũ dục y 雨浴衣, P. vassikasāṭikā, i.
334, 338
Vũ Xá đại thần 雨舍大臣,
P. Vassakāra, i. 35
vua, P. rāja, i. 40, 252; iii. 41
vụn vặt (giới), P. khuddānukhuddaka,
ii. 271
vung cánh tay, ii. 355
vườn, P. ārāma, i. 49; vườn Vua,
P. rājakārāma, ii. 78
vườn Nai, P. Migadāya, iv. 46, 53, 58,
65, 68, 71, 384
vườn xoài, P. ambavana, vi. 87
vương kỳ phụ 王旗婦, P. dhajāhaṭā,
i. 97
vương viên 王園, P. rājakārāma, ii.
78; v. 316
Vương-xá, P. Rājagaha, i. 1, 33, 80,
166, 280
X
xa-bà-la (cỏ), S. śabala? vi. 111
Xa-di-bạt-đề奢彌跋提, P. Sāmāvati,
vi, 168
Xa-nặc, P. Channa, 222
xà-bà dược, v. 8
xà-đề-na, S. jaṭila, vi. 156
xà-đề-ra (tán diên), S. jaṭila, vi. 156
xà-lâu-la (ruợu), P. jalogi, vi. 225
xà rông, iv. 542
Xá-ca-đà (vua), P. Sāgara, iv. 6
Xá-di, P. Sākiyā, iv. 523, 524; Xá-di,
P. Sāyikā, v. 361, 362, 367, 384
Xá-di Câu-lê, v. 384
xá-la 舍羅, P. salāka, iv. 257, 271, 368, 428 ; v. 275, 302
xá-la (hành, ba cách), P. salākagāhā,
v. 338; xá-la (phi pháp), 341; hành
xá-la kín, v. 340; hành xá-la rỉ tai,
v. 340; biệt chúng, v. 342
xá-lâu-già (rượu quả xá-lâu già),
P. sālūka, ii. 259; vi. 225 ; vi. 395
xá-lâu-già (nước), P. sālūkapāna, v. 49
xá-lợi, P. sarīra, vi. 192
Xá-lợi-phất, P. Sāriputta, ii. 15, 213, 181, 186, 211, 367, 412 ; ii. 40, 95, 135, 146
Xá-lợi-phất và Mục-liên, vi. 24, 46, 131
xá-ma-la (cây), S. śālmala, v. 7
xá-nâu 舍兔, P. sāṇa, iv. 443
xá nội 舍內, ii. 24
Xá-vệ, P. Sāvatthi, i. 39, 91, 99, 107,
113, 367, 368, 383, 391, 396, 403,
408, 423, 428, 438, 444, 450; Xá-
vệ (nước), iv. 393, 408, 409
xả dục ác, vi. 438
xả giáo thọ, P. ovādaṃ ṭhapetuṃ, v. 409
xả giới, v. 202, 304, 321
xả, niệm thanh tịnh, P. upekkhā sati
pārisuddhaṃ, iv. 19
xả, niệm, an trụ lạc, P. uppekkhako
satimā sukkhavihārī, iv. 19
xả trí (tăng-già-bà-thi-sa),
P. nissāranīya (saṅghādisesa) iii. 29
xả trí (yết-ma), P. ukkhitta,
ukkhepanīya (kamma), iii. 26; ii.
325; v. 97; vi. 320
xảo sư 巧師, ii. 387; iv. 155
xe cộ, P. yāna, ii. 400; iii. 305; xe kéo
bộ, iii. 304; xe người nữ, iii. 294;
xe lớn, v. 227
xe-thuyền, vi. 219
xem nghe, iii. 142; xem nghe kỹ nhạc,
iii. 142
xí sàng, vi. 271
xỉa răng, vi. 111
Xiển-đà, P.Channa, iii. 26, 27, 28; v.
144, 247
Xiển-đà (Tôn giả), i. 223, 224, 225,
226, 141;
Xiển-đề 闡提 (tỳ kheo ni),
P. Caṇḍakālī, iii. 42
xiếu 麨, ii. 125
xoa-kỳ-xí (cỏ), v. 333
xoa dầu nơi chân, vi. 37
xoa ma 叉摩, iv. 443
xoài (nước quả), P. amba(pāna), vi.
87
xóm, P. gāma, iii. 144, 147; giữa xóm
làng, vi. 169
xông bát-nung bát, vi. 82
xu bồ 樗蒱, ii. 391
xuất bất tịnh, I, P. sukkavisaṭṭhi, i. 96
xuất gia, P. paribbajā, iv. 29, 58, 65, 76, 86, 89, 114, 129, 132, 178, 192, 200, 290, 345, 403, 412, 433
xuất gia (năm chúng), P. paribbājaka,
iv. 518
xuất giới, iv. 338
xuất lai y, iv. 449
xuất nạp cầu lợi出納求利,
P. saṃvohāra, i. 364
xuất tội (pháp thức), P. abhāna, iv. 375, 142, 145, 339, 380 ; v. 136, 208
xuất tức vật, vi. 122
xuất y, P. ubbhata, v. 84; xuất y ca-
thi-na, P. ubbhata kaṭhina, iii. 204
xuất yếu, P. paṭinissaga, iv. 72
xúc, P. phassa, ii. 4
xúc (để khủng bố), P. phassa, ii. 272
xúc giác (không), P. phassa, ii. 5
xúc não (tác pháp), P. vihesaka, ii. 62
xúc nữ, vi. 355
xuyên luyện (quả), P. vibhītaka, v. 5
xứ 處, P. ṭhāna, i. 51
xứ: nhập, P. āyatana, i. 85
xứ lạnh, iv. 441
xứ sở 處所, P. vihāraṭṭha, i. 56
xứ xứ thực 處處食,
P. paraṃparabhojana, ii. 160
Y
y 衣 (vải), P. cīvara, i. 244
y: 10 loại y, 244; 3 y, 257; y an cư安
居衣, 438; hai cách cầu xin, 306;
cấp thí, 439; y dư, 245; y mùa hạ,
436; y cũ, 282; y đã xong, 244,
264; y tắm mưa, 431; y hoại sắc,
ii. 289; thời may y, ii. 171; thời thí
y, ii. 171; y màu đen, ii. 412; y
câu-chấp, ii. 269; y mới, ii. 289; y
phấn tảo, ii. 15; y vá, ii. 15; Y
bệnh, iii. 104; y nặng (y dày), iii. 111; y ngăn nguyệt kỳ, iii. 102; y
nhẹ (mỏng), iii. 115; y phấn tảo,
iii. 240; y tắm, iii. 193, 353; y chuột
gặm, iv. 449; y nhuộm màu lớn, v. 81; y sản phụ, vi. 533
y a-đa-hầu-đa, iv. 383; y ba-lợi-ca-la,
iv. 403; y da, iv. 387; y bà-thâu-
già, iv. 392; y bạt-na 跋那, iv.
383; y bị cháy, iv. 347, 414; y bị
trâu nhơi, iv. 449; y cắt rọc, iv.
373, 412; y cát triệt, iv. 372; y che
ghẻ, 410; y che thân, iv. 410; y
chui đầu, iv. 383, 387; y kép, iv.
411; y năm mảnh., iv. 413
y bát-tứ-đam-lam-bà, vi. 105
Y bất cánh, v. 70
y khất thực, P. piṇḍiyālopa (nissaya),
iv. 204
y chỉ, P. nissaya, iv. 124; (tác pháp),
iv. 114, 116, 124, 134; v. 133 y chỉ
(tác), iv. 134; (vị), iv. 136; y chỉ
và dứt y chỉ, iv. 127; v. 132; dứt y
chỉ, vi. 312
y chỉ A-xà-lê, iv. 335
y chỉ (yết-ma), P. nissayakamma, v.
133
y giá 衣價, P. cīvaracetāpann,i. 241
y la-hầu-đa, P. lahuta(cīvara), iv. 382
y-lê-diên-đà, P. eragu, iv. 321, 336,
346, 386, 394, 411
y lộc 衣簏, iv. 404
Y-la-bà-đề, vi. 200
Y-la-bà-ni (voi chúa), P. Erāvaṇa, vi.
260
y-la-bát (cây), S. elā-pattra, iv. 73
Y-la-bát-la (Long vương), S.
Elāpatra, iv. 65, 66
y-la diệp 伊羅葉, S. erapatra, i. 5
Y-lê-a-nhã, vi. 103
y-lê-diên-đà, mạo-la, mạo-mạo-la,
mao-lâu, vi. 7
Y-ni-diên-đà 伊尼延陀, S. aiṇeya, ii. 220
y nguyện, P. āgamenta, iv. 444
y phấn tảo, P. paṃsukūla, iv. 107, 108, 443, 483, 501, 519, 521; mười loại, iv. 449
y phú thân, iv. 549
y phục, iv. 32, 44
y quý ( các loại), 483
y quý giá, iv. 451, 452, 474, 482, 483, 484, 485
y sô-ma, P. khoma, iv. 499
Y-sư bì 伊師皮, iv. 438
y thiếp diệp, iv. 541
y thời 衣時, P. cīvarakālasamaya,i. 440
y thực, iii. 29
y ương-già-na-la, iv. 549
y xả đọa, P. nissaggiya(cīvara), iv. 542
ý chỉ 意止, P. satipṭṭhāna, iv. 493
ý dâm dục, i. 102
ý hành thiện, iv. 22
Ý-sư-ma, S. Ikśvāku (P. Okkāka), iv. 7
ỷ bát 倚撥, i. 72, 76
ỷ phát 倚發, i. 72
ỷ thác (lấy), P. kusa-avahāra, vi. 488
yếm che ngực, P. saṅkacchika, iii. 233
Yết-lan-đạc-ca, P. Kalanda(ka)putto,
i. 21, 39
yết-lị-sa-bàn 羯利沙槃, iii. 111
yết-ma P. kamma: cáo tri, i. 186;
không mất y, i. 255; sai phân ngoạ
cụ, i. 148; dữ học pháp 與學法, i.
39; ha gián sa-di, ii. 335; yết-ma
ha trách 羯磨呵責, ii. 60; yết-ma
học gia, ii. 424; yết-ma ước sắc 約
敕, ii. 325; yết-ma xả trí, ii. 325;
yết-ma Tăng sai, i. 137
yết-ma, chia vật dụng tỳ-kheo qua
đời, iv. 533; thọ pháp quá 7 ngày,
iv. 15; một tháng, iv. 344; giải
bệnh cuồng si, iv. 285; giải giới,
iv. 202, 266; giải tiểu giới, iv. 269,
367; không mất y, iv. 263; kết giới
trường, iv. 261 kết thuyết giới
riêng, nhưng đồng lợi dưỡng, iv.
267; kết tiểu giới, iv. 208, 285;
kho chứa, iv. 417; đổi tiêu tướng
cương giới, iv. 201;
yết-ma, khiển trách, iii. 177; trao giới
cụ túc, iii. 211; yết-ma bất kiến tẫn
不見擯, iii. 26;
yết-ma bất thành, v. 107
yết-ma chồng, v. 106
Yết-ma-na-đà 羯磨那陀, ii. 60
yết-ma như pháp biệt chúng, v. 115;
như pháp như tỳ-ni, v. 114; pháp
tương tợ biệt chúng, v. 115; pháp
tương tợ hòa hợp, v. 108; phi pháp
biệt chúng, v. 147; phi pháp hòa
hợp, v. 147; phi pháp, phi tỳ-ni, v.
138
yết-ma: thuyết giới, v. 312; yết-ma
thuyết giới tách riêng, v. 92
yết-ma: tu bổ phòng, vi. 53; dùng gậy
và đãy đựng bát, vi. 153; giải phúc
bát, vi. 152; sai tỳ-kheo trông coi
phòng, vi. 29; phúc bát, vi. 148;
yết-ma cử, vi. 490; yết-ma phóng
dật, vi. 429; yết-ma tẫn, vi. 412
Y-la-bà-ni tượng vương, P. Erāvaṇa,
vi. 344
Yết-na, P. Kaṇḍaka, ii. 334
yêu cầu tùy ý, i. 299
xá-lâu-già (rượu quả xá-lâu già),
P. sālūka, i. 548
xá-lâu-già (nước), P. sālūkapāna, iii. 1531, iv. 2118
xá-lợi, P. sarīra, vi. 1982
Xá-lợi-phất, P. Sāriputta, ii. 14, 15, 16, 17,
18, 147, 148, 150, 321, 384, 385, 465,
iii. 1209, 1210, 1223, 1224, 1254
Xá-lợi-phất và Mục-liên, I, 143, 166, 167,
168, 286, 426, 455, 456 , 457; iii. 1209
xá-ma-la (cây), S. śālmala, v. 9
xá-nâu 舍兔, P. sāṇa, iv. 343
xá nội 舍內, ii. 23
Xá-vệ, P. Sāvatthi, i. 11, 23, 32, 62,
94, 101, 106, 164, 377, 378, 427, 633
Xá-vệ (nước), iv. 1232, 1321, 1345,
1346, 1399, 1403, 1410, 1415, 1452,
1459, 1461, 1462, 1463, 1465, 1466,
1470, 1472, 1474, 1475, 1497, 1502,
1503, 1511, 1513, 1550, 1553, 1580,
1582, 1609, 1616, 1617, 1621, 1624,
1626, 1646, 1677, 1687, 1725, 1733,
1749, 1767, 1768, 1805, 1810, 1827,
1832
xả dục ác, vi. 2152
xả giáo thọ, P. ovādaṃ ṭhapetuṃ, v.
319
xả giới, v. 202, 304, 321
xả, niệm thanh tịnh, P. upekkhā sati
pārisuddhaṃ, iv. 19
xả, niệm, an trụ lạc, P. uppekkhako
satimā sukkhavihārī, iv. 19
xả trí (tăng-già-bà-thi-sa),
P. nissāranīya (saṅghādisesa) iii.
26
xả trí (yết-ma), P. ukkhitta,
ukkhepanīya (kamma), iii. 26; ii.
325; v. 97; vi. 320
xảo sư 巧師, ii. 625; iv. 1225
xe cộ, P. yāna, ii. 42, 742; iii. 1045; xe kéo
bộ, iii. 1045; xe người nữ, iii. 1045;
xe lớn, v. 1715
xe-thuyền, vi. 2046
xem nghe, iii. 894; xem nghe kỹ nhạc,
iii. 894
xí sàng, vi. 2095
xỉa răng, vi. 1956, 2193
Xiển-đà, P.Channa, iii. 26, 27, 28; v.
184, 317
Xiển-đà (Tôn giả), i. 112, 113, 175, 176,
177, 399, 400, 401, 402; 612
Xiển-đề 闡提 (tỳ kheo ni),
P. Caṇḍakālī, iii. 112
xiếu 麨, ii. 472
xoa-kỳ-xí (cỏ), v. 1816
xoa dầu nơi chân, vi. 1867
xoa ma 叉摩, iv. 1409
xoài (nước quả), P. amba(pāna), vi. 1531
xóm, P. gāma, iii. 39, 649; giữa xóm
làng, vi. 2003
xông bát-nung bát, vi. 1912
xu bồ 樗蒱, ii. 648
xuất gia, iii. 1083, 1119, 1135, 1148, 1149, 1150, 1176, 1232, 1233, 1235, 1767, 1771, 1772, 1786, 1806, 1964
xuất bất tịnh, I, P. sukkavisaṭṭhi, i. 76
xuất giới, iii. 1341, 1342, 1343
xuất gia (năm chúng), P. paribbājaka,
iv. 513, 515, ii, 790, ii, 2101, iv, 1799
xuất giới, iv. 1413
xuất lai y, iv. 282
xuất nạp cầu lợi出納求利,
P. saṃvohāra, i. 1928
xuất tội (pháp thức), P. abhāna, iv.
292; v. 107, 162
xuất tức vật, vi. 97
xuất y, P. ubbhata, v. 69; xuất y ca-
thi-na, P. ubbhata kaṭhina, iii. 196
xuất yếu, P. paṭinissaga, iv. 50, 60
xúc, P. phassa, ii. 7
xúc (để khủng bố), P. phassa, ii. 214
xúc giác (không), P. phassa, ii. 7
xúc não (tác pháp), P. vihesaka, ii. 52
xúc nữ, vi. 355
xuyên luyện (quả), P. vibhītaka, v. 8
xứ 處, P. ṭhāna, i. 42
xứ: nhập, P. āyatana, i. 68
xứ lạnh, iv. 341
xứ sở 處所, P. vihāraṭṭha, i. 46
xứ xứ thực 處處食,
P. paraṃparabhojana, ii. 128
Y
y 衣 (vải), P. cīvara, i. 192
y: 10 loại y, 194; 3 y, 215, 234; y an cư安
居衣, 342; hai cách cầu xin, 343;
cấp thí, 189; y dư, 340; y mùa hạ,
221; y cũ, 191; y đã xong, 191,
201, 207; y tắm mưa, 337; y hoại sắc,
ii. 571; thời may y, ii. 483; thời thí
y, ii. 483; y màu đen, ii. 663; y
câu-chấp, ii. 556; y mới, ii. 571; y
phấn tảo, ii. 15; y vá, ii. 15; Y
bệnh, iii. 98; y nặng (y dày), iii.
104; y ngăn nguyệt kỳ, iii. 98; y
nhẹ (mỏng), iii. 109; y phấn tảo,
iii. 230; y tắm, iii. 183; y chuột
gặm, iv. 347; y nhuộm màu lớn, v.
66; y sản phụ, vi. 1413
y a-đa-hầu-đa, iv. 1448; y ba-lợi-ca-la,
iv. 1469; y da, iv. 1453; y bà-thâu-
già, iv. 1457; y bạt-na 跋那, iv.
1449; y bị cháy, iv. 1413; y bị
trâu nhơi, iv. 449; y cắt rọc, iv.
373, 412; y cát triệt, iv. 372; y che
ghẻ, 410; y che thân, iv. 410; y
chui đầu, iv. 383, 387; y kép, iv.
411; y năm mảnh., iv. 413
y bát-tứ-đam-lam-bà, vi. 105
Y bất cánh, v. 70
y khất thực, P. piṇḍiyālopa (nissaya),
iv. 204
y chỉ, P. nissaya, iv.; (tác pháp),
iv. 1185, 1187, 1195, 1205, 1620; y chỉ
(tác), iv. 1596; (vị), iv. 1195; y chỉ
và dứt y chỉ, iv. 1198; dứt y
chỉ, vi. 2184
y chỉ A-xà-lê, iv. 1401
y chỉ (yết-ma), P. nissayakamma, iii. 1621
y giá 衣價, P. cīvaracetāpann,i. 239
y la-hầu-đa, P. lahuta(cīvara), iv. 1448
y-lê-diên-đà, P. eragu, iv. 1388
y lộc 衣簏, iv. 1469
Y-la-bà-đề, vi. 2028
Y-la-bà-ni (voi chúa), P. Erāvaṇa, vi.
2082
y-la-bát (cây), S. elā-pattra, iv. 1146
Y-la-bát-la (Long vương), S.
Elāpatra, iv. 1138, 1139
y-la diệp 伊羅葉, S. erapatra, i. 5
Y-lê-a-nhã, vi. 1933
y-lê-diên-đà, mạo-la, mạo-mạo-la,
mao-lâu, vi. 1841
Y-ni-diên-đà 伊尼延陀, S. aiṇeya, ii.
519
y nguyện, P. āgamenta, iv. 1410
y phấn tảo, P. paṃsukūla, iv. 1159, 1409, 1413
; mười loại, iv. 1413
y phú thân, iv. 1475
y phục, iv. 1453; iv. 2035
y quý ( các loại), 1436
y quý giá, iv.1414, 1430, 1435, 1436, 1438
y sô-ma, P. khoma, i. 192; iii. 1409;iv. 2219
Y-sư bì 伊師皮, iv. 1405
y thiếp diệp, iv. 1478
y thời 衣時, P. cīvarakālasamaya,i. 1332
y thực, iii. 783, 993
y ương-già-na-la, iv. 1484
y xả đọa, P. nissaggiya(cīvara), iv. 1479, 1555
ý chỉ 意止, P. satipṭṭhāna, iv. 1443
ý dâm dục, i. 81
ý hành thiện, iv. 21
Ý-sư-ma, S. Ikśvāku (P. Okkāka), iv.
1079, 1080
ỷ bát 倚撥, i. 57, 60
ỷ phát 倚發, i. 61
ỷ thác (lấy), P. kusa-avahāra, vi. 2187
yếm che ngực, P. saṅkacchika, iii. 827
Yết-lan-đạc-ca, P. Kalanda(ka)putto,
i. 18, 33
yết-lị-sa-bàn 羯利沙槃, iii. 858, 861
yết-ma P. kamma: cáo tri, i. 147;
không mất y, i. 202, 201; sai phân ngoạ
cụ, i. 118; dữ học pháp 與學法, i.
32; ha gián sa-di, ii. 606, 608; yết-ma
ha trách 羯磨呵責, ii. 405; yết-ma
học gia, ii. 617; yết-ma ước sắc 約
敕, ii. 674; yết-ma xả trí, ii. 598;
yết-ma Tăng sai, i. 598
yết-ma, chia vật dụng tỳ-kheo qua
đời, iv. 1473; thọ pháp quá 7 ngày,
iv. 1336; một tháng, iv. 1336; giải
bệnh cuồng si, iv. 1292; giải giới,
iv. 1230; giải tiểu giới, iv. 1280,
; không mất y, iv. 1275; kết giới
trường, iv. 1274 kết thuyết giới
riêng, nhưng đồng lợi dưỡng, iv.
1278; kết tiểu giới, iv. 1279, 1280;
kho chứa, iv. 1482; đổi tiêu tướng
cương giới, iv. 1275;
yết-ma, khiển trách, iii. 1606; trao giới
cụ túc, iii. 1181; yết-ma bất kiến tẫn
不見擯, iii. 1633;
yết-ma bất thành, v. 1661
yết-ma chồng, v. 1596
Yết-ma-na-đà 羯磨那陀, ii. 409
yết-ma như pháp biệt chúng, v. 1594;
như pháp như tỳ-ni, v. 1603; pháp
tương tợ biệt chúng, v. 1605; pháp
tương tợ hòa hợp, v. 1604; phi pháp
biệt chúng, v. 1604; phi pháp hòa
hợp, v. 1597; phi pháp, phi tỳ-ni, v.
yết-ma: thuyết giới, v. 1222, 1235, 1236
; yết-ma thuyết giới tách riêng, v. 1564
yết-ma: tu bổ phòng, vi. 1874; dùng gậy
và đãy đựng bát, vi. 1951; giải phúc
bát, vi. 1942; sai tỳ-kheo trông coi
phòng, vi. 1857; phúc bát, vi. 1946;
yết-ma cử, vi
2188; yết-ma phóng dật, vi. 2145; yết-ma tẫn, vi. 2132
Y-la-bà-ni tượng vương, P. Erāvaṇa,
vi. 2082
Yết-na, P. Kaṇḍaka, ii. 605
yêu cầu tùy ý, i. 234