Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Luật Tứ Phần (Tập 5 hết)

Luật Tứ Phần (Tập 5 hết)

Tác giả: Việt dịch: Tỳ - Kheo Thích Đỗng Minh. Dịch giả: Việt dịch: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Năm xuất bản: 2013. Số trang: 208.

Chương 7: Thư Mục Luật (Trang 87 - 102)

THƯ MỤC LUẬT
A. HÁN HỆ
I. QUẢNG LUẬT
Di-sa-tắc bộ Hòa hê ngũ phần luật (30 quyển). T 22 No. 1421
Di sa tắc luật, Ngũ phần luật.- Ngũ phần.
Quảng luật của bộ phái Di-sa-tắc hay Hóa địa bộ (Mahīśāsaka).
Lưu Tống  (Cảnh  Bình  1  –  2,  A.D.  423  –  424)  Phật-đà-thập (Buddhajīva) và Trúc Đạo Sinh dịch
 
Ma-ha tăng-kỳ luật (40 quyển). T 22 No. 1425 
Tăng-kỳ  luật.  Tăng kỳ.  Quảng  luật của  Đại  chúng bộ (Mahāsaṅgika).
Đông Tấn  (Nghĩa  Hi  3,  A.D.  416)  Phật-đà-bạt-đà-la (Buddhabhadra) và Pháp Hiển dịch
 
Tứ phần luật (60 quyển) ). T 22 No. 1428 
Đàm-vô-đức luật. Quảng luật của bộ phái Đàm-vô-đức hay Pháp Mật bộ (Dharmagupta).
Diêu Tần (Hoằng Thỉ 10, A.D. 408) Phật-đà-da-xá (Buddhayaśa) và Trúc Phật Niệm dịch
 
Thập tụng luật (61 quyển). T 23 No. 1435
Quảng  luật của bộ phái Tát-bà-đa hay Thuyết nhất thiết hữu bộ (Sarvāstivāda). 
Hậu Tần (Hoằng Thỉ 6, A.D. 404) Phất-nhã-đa-la (Puṇyatara) và La-thập (Kumārạīva) dịch .
 
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da (50 quyển). 
T 23 No. 1442
Mūlasarvāstivādavinaya. Tạng:  ḥdul-ba  rnam-par-ḥbyed-pa  (Vinayavibhaṅga). 
Tỳ-nại-da. Giới kinh phân biệt của bộ phái Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ (Mūlasarvāstivāda).
Đường (Trường An 3, A.D. 703) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ bí sô ni tỳ-nại-da (20 quyển).
T23 No. 1443
Mūlasarvāstivādabhikṣuṇī-vinaya (Bikṣunīvibhaṅga). Tạng: dge-sloṅ-maḥi ḥdul-ba rnam-par-ḥbyed-pa.
Bí-sô-ni tì-nại-da. Giới kinh phân biệt của tỳ-kheo-ni, theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da xuất gia sự (4 quyển).
T23 No. 1444.
Mūlasarvāstivādavinayavastu-pravrajyāvastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (rab-byuṅ gi gshi).
Tỳ-nại-da xuất gia sự. Các vấn đề liên hệ xuất gia, thọ giới theo luật của Can bản thuyết nhât thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 - Cảnh Vân 2, A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da an cư sự (1 quyển).
T23 No. 1445
Mūlasarvāstivādavinayavastu-varṣavastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (dbyar-gnas kyi gshi).
Tỳ-nại-da an cư sự. Các vấn đề liên hệ an cư theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 - Cảnh Vân 2, A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da tùy ý sự (1 quyển).
T23 No. 1446
Mūlasarvāstivādavinayavastu-pravāraṇvastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (dgag-dbyeḥi gshi).
Tỳ-nại-da tùy ý sự. Các vấn đề liện hệ tự tứ theo luật Căn bản thuyết nhất hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 - Cảnh Vân 2, A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da bì cách sự (2 quyển).
T 23 No. 1447
Mūlasarvāstivādavinayavastu-carmavastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (ko-lpags kyi gshi).
Tỳ-nại-da bì cách sự. Các quy định về sử dụng da thuộc theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 - Cảnh Vân 2, A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da dược sự (18 quyển).
T 24 No. 1448
Mūlasarvāstivādavinayavastu-bhaiṣajyavasstu. Tạng: ḥdul-ba gshi (sman kyi gshi).
Tỳ-nại-da dược sự. Các quy dịnh về sử dụng thuốc theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 - Cảnh Vân 2, A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da yết-sỉ-na y sự (1 quyển) T 24 No. 1449
Mūlasarvāstivādavinayavastu-kaṭhinavastu. Tạng: ḥdul-ba gshi (sra-brkyaṅ gi gshi).
Tỳ-nại-da yết sỉ na y sự. Các quy định về y ca-thi-na theo luật Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cửu Thị 1 - Cảnh Vân 2, A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da phá tăng sự (20 quyển)
T 24 No. 1450
Mūlasarvāstivādavinayavastu-saṅghabhedavastu.. Tạng: ḥdul- ba gshi (dbyen gi gshi).
Tỳ-nại-da phá tăng sự. Lịch sử thành lậpTăng già và cuộc vận động phá Tăng của Đề-bà-đạt-đa.
(Cửu Thị 1 - Cảnh Vân, 2 A.D. 700 - 711) Nghĩa Tịnh dịch
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da tạp sự (40 quyển).
T24 No. 1451
Tạng: ḥdul-ba phran-tshegs kyi gshi.
Tỳ-nại-da tạp sự . Các vần đề linh tinh liên hệ đến Luật.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ ni-đà-na mục-đắc-ca (10 quyển)
T 24 No. 1452
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ ni-đà-na, Ni-đà-na mục- đắc-ca, Hữu bộ mục-đắc-ca, Hữu bộ ni-đà-na.
Đường [Trường An 3 (2), A.D. 703 (702)] Nghĩa Tịnh dịch.
 
II. GIỚI KINH/ BA-LA-ĐỀ-MỘC-XOA
Di sa tắc ngũ phần giới bản (1 quyển). T 22 No. 1422
Di sa tắc giới bản, Ngũ phần tỳ-kheo giới bản, Ngũ phần giới bản.
Giới kinh hay Ba-la-đề-mộc-xoa của tỳ-kheo thuộc bộ phái Hóa địa. Trích biên từ Ngũ phần quảng luật do Phật-đà-thập (Buddhajīva) dịch. Hiện tồn 2 bản, A và B. Văn từ của hai bản có nhiều chỗ không đồng nhất, so với quảng luật cũng có một số thay đổi.
Ngũ phần tỳ-kheo-ni giới bản (1 quyển) ). T 22 No. 1423
Di sa tắc ni giới bản. Giới kinh hay Ba-la-đề-mộc-xoa của tỳ- kheo-ni thuộc bộ phái Hóa địa (Mahīśāsaka). Gồm 373 điều, so với Quảng luật 370 điều. Trích soạn từ No Ngũ phần luật
Lương (Phổ Thông 3, A.D. 522) Minh Huy soạn..
Ma-ha tăng-kỳ luật đại tỳ-kheo giới bản (1 quyển). T 22 No. 1426
Tăng-kỳ giới bản, Ba-la-đề-mộc-xoa tăng-kỳ giới bản, Tăng-kỳ tỳ-kheo giới bản, Tăng-kỳ đại tỳ-kheo giới bản, Ma-ha-tăng-kỳ giới bản. Gồm 218 điều.
Đông tấn (Long An 2 - Vĩnh Sơ 2, A.D. 398 - 421) Phật-đà-bạt- đà-la dịch
Ma-ha tăng-kỳ tỳ-kheo-ni giới bản (1 quyển). T 22 No. 1427
Tỳ-kheo-ni ba-la-đề-mộc-xoa Tăng-kỳ giới bản, Tỳ-kheo-ni
Tăng-kỳ luật ba-la-đề-mộc-xoa giới kinh, Tỳ-kheo-ni Tăng-kỳ luật giới kinh, Tăng-kỳ Tỳ-kheo-ni giới bản, Tăng-kỳ ni giới bản.
Đông Tấn (Nghĩa Hi 1, A.D. 405 - ) Pháp Hiển và Giác Hiền (Phật-đà-bạt-đà-la, Buddhabhadra) dịch
Tứ phần luật tỳ-kheo giới bản (1 quyển). T 22 No. 1429
Đàm-vô-đức giới bản. Giới kinh của tỳ-kheo, phái Đàm-vô-đức.
Giới kinh của tỳ-kheo, Hoài Tố biên tập từ Tứ phần Quảng luật do Phật-đà-da-xá dịch.
Tứ phần tăng giới bản (1 quyển). T 22 No. 1430
Đàm-vô-đức giới bản, Tứ phần giới bản. Giới kinh của Tỳ-kheo, trích từ Tứ phần quảng luật do Phật-đà-da-xá dịch. Nhiều từ luật được thay đổi so với Quảng luật.
Tứ phần luật tỳ-kheo-ni giới bản (1 quyển). T 22 No. 1431
Giới kinh của Tỳ-kheo-ni, trích biên từ Tứ phần quảng luật do Phật-đà-da-xá dịch; trích biên bởi Hoài Tố.
Thập tụng tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa giới bản (1 quyển) ).
T 23 No. 1436
Thập tụng Ba-la-đề-mộc-xoa giới, Thập tụng tỳ-kheo giới bản, Thập tụng luật tỳ-kheo giới bản.
Diêu tần (Hoằng Thỉ 4 - 14, A.D. 402 - 412) Cưu-ma-la thập dịch.
Thập tụng tỳ-kheo-ni Ba-la-đề-mộc-xoa giới bản (1 quyển).
T 23 No. 1437
Thập tụng tỳ-kheo-ni đại giới, Tỳ-kheo-ni địa giới, Thập tụng luật tỳ-kheo-ni giới bản.
Lưu Tống (khoảng giữa Thái Thỉ, A.D. 465 - 471) Pháp Dĩnh soạn.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ giới kinh (1 quyển) ).
T 23 No. 1454
Prātimokṣa . Tạng: so-sor-thar-baḥi mdo
Giới kinh của Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ bí-sô-ni giới kinh (1 quyển).
T 23 No. 1455
Mūlasarvāstivāda-bhikṣuṇī-pratimokṣa.
Tạng: dge-sloṅ-maḥi so-sor-thar-baḥi mdo.
Bí-sô-ni giới kinh. Giới kinh của Tỳ-kheo-ni.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch.
Giải thoát giới kinh (1 quyển) ). T 24 No. 1460
Tỳ-kheo Giới kinh, thuộc bộ phái Ca-diếp, Ca-diếp-di, hay Ẩm quang bộ (Kāśyapnikāya). 246 điều.
Đông Ngụy [Võ Định 1, A.D. 543 (Hưng Hòa 2, A.D. 540)] Cù- đàm Bát-nhã- lưu-chi dịch.
III. YẾT-MA PHÁP
Di sa tắc yết-ma bản (1 quyển) ). T 22 No. 1424
Ngũ phần yết-ma. Các pháp thức yết-ma, trích soạn từ Ngũ phần luật.
Đường (Thần Long, A.D. 705 - 706) Ái Đồng soạn.
Đàm-vô-đức luật bộ tạp yết-ma (1 quyển) ). T 22 No. 1432
Đàm-vô-đức-tạp yết-ma, Tứ phần tạp yết-ma. Các pháp thức yết-ma theo luật Tứ phần.
Tào Ngụy (Gia Bình 4, A.D. 252) Khương Tăng Khải dịch.
Yết-ma (1 quyển) ). T 22 No. 1433
Đàm-vô-đức yết-ma. Các pháp thức yết-ma theo luật Tứ phần. Tào Ngụy (Chánh Nguyên 1, A.D. 254) Đàm Đế dịch.
Tứ phần tỳ-kheo-ni yết-ma pháp (1 quyển) ). T 22 No. 1434
Tứ phần yết-ma, Tứ phần ni yết-ma, Đàm-vô-đức yết-ma, Tạp yết-ma
Lưu Tống (Nguyên Gia 8, A.D. 431) Cầu-na-bạt-ma dịch..
Đại Sa-môn bách nhất yết-ma pháp (1 quyển) ). T 23 No. 1438
Bách nhất yết-ma pháp, Đại sa môn yết-ma pháp thập tụng luật.
Gồm 21 pháp thức yết-ma của Tỳ-kheo theo luật Thập tụng.
Thập tụng yết-ma tỳ-kheo yếu dụng (1 quyển) ). T 23 No. 1439
Thập tụng tăng ni yếu sự yết-ma, Thập tụng tỳ-kheo yếu dụng,
Lược yếu yết-ma pháp. Các pháp thức yết-ma thường hành theo luật Thập tụng.
Lưu Tống (Đại Minh 7, A.D. 463) Tăng Cứ soạn.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ bách nhất yết-ma (10 quyển).
T 23 No. 1453
Bách nhất yết-ma. Đường (Trường An 3, A.D. 703) Nghĩa Tịnh dịch.
IV. LUẬT LUẬN
Tát-bà đa Tì-ni-tì-bà-sa (9 quyển) ). T 23 No. 1440
Tát-bà-đa tỳ-ni. Luật sớ của bố pháp tát-bà-đa hay Thuyết nhất thiết hữu bộ (Sarvāstivāda).
Dịch giả khuyết danh; phỏng định niên đại Tam Tần (A.D. 350 - 431).
Tát-bà-đa-bộ tì-ni ma-đắc-lặc-già (10 quyển) ). T 23 No. 1441
Ma-đức-lặc-già tì-ni. Tát bà đa Tì-ni, Tát-bà-đa-ma-đắc-lặc-già tì-ni, Tì-ni ma-đắc-lặc-già. Luật giải (Mātṛkā) của bộ phái Tát- bà-đa hay Thuyết nhất thiết hữu bộ (Sarvāstivāda).
Lưu Tống (Nguyên Gia 3, A.D. 435) Tăng-già-bạt-ma dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da ni-đà-na mục-đắc-ca
nhiếp tụng (1 quyển) ). T 24 No. 1456
Mūlasarvāstivādanikāyavinayanidānamātṛkā-gāthā.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ ni-đà-mục-đắc-ca nhiếp tụng,
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ ni đà na mục đắc ca nhiếp tụng, Tỳ-nại-da ni-đà-na mục-đắc-ca nhiếp tụng. Kệ tụng tóm tắt các vấn đề liên hệ luật được giải thích trong Ma-đắc-lặc-già (Mātṛkā) theo bộ phái Căn bản thuyết nhất thiết hữu.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ lược tỳ-nại-da tạp sự nhiếp
tụng (1 quyển) ). T 24 No. 1457
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da tạp sự nhiếp tụng. Kệ tóm tắt các vấn đề liên hệ Luật theo bộ phái Căn bản thuyết nhất thiết hữu. Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch
Căn bản tát bà đa bộ luật nhiếp (14 quyển) ). T 24 No. 1458
Sarvāstivādavinayasaṁgraha. Tạng: ḥdul-ba bsdus-pa.
Hữu bộ luật nhiếp. Kệ tóm tóm tắt và giải thích các học xé của Tỳ-kheo theo luật của Hữu bộ (hệ Thập tụng).
Đường (Cửu Thị 1, A.D. 700) Nghĩa Tịnh dịch.
Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tỳ-nại-da tụng (3quyển) ).
T 24 No. 1459
Mūlasarvāstivādanikayavinayagāthā. Tạng: ḥdul-ba tshig- leḥur-byas-pa.
Tỳ-nại-da tụng. Kệ tóm tắt các nghi thức thường hành và giải thích các học xứ của Tỳ-kheo.
Đường (Cảnh Long 4, A.D. 710) Nghĩa Tịnh dịch.
Luật nhị thập nhị minh liễu luận (1 quyển) ). T 24 No. 1461
Minh liễu luận. Luật giải thụoc bố phái Chánh lượng (Sammitīya), Pháp sư Phất-đà-đa-la (Phật-đà-đa-la-đa, Buddhatrāta) soạn. Gồm 22 bài kệ tụng và giải thích
Trần (Quang Đại 2, A.D. 568) Chân Đế dịch.
Thiện kiến luật tì-bà-sa (18 quyển) ). T 24 No. 1462
Pāli: Samantapāsādikā
Thiện kiến tì-bà-sa luật, Thiện kiến luật, Thiện kiến luận, Tì-bà- sa luật. Luật giải do Giấc Âm, hay Phật Minh (Pāli: Buddhaghosa) soạn, giải thích Luật Pāli, thuộc Thượng tọa bộ Tích lan. Tiêu tề [Vĩnh Minh (6)7, A.D. 489 (488)] Tăng-già- bạt-đà-la dịch.
Tì-ni mẫu kinh (8 quyển). T 24 No. 1463
Vinayamātṛkā. Luật giải, có thuyết cho là giải thích luật Thập tụng; có thuyết cho là giải thích luật Tứ phần.
Tần (A.D. 350 - 431), dịch giả khuyết danh.
Tị-nại-da (10 quyển) . T 24 No. 1464
Vinayanidāna-sūtra.
Tị-nại-da luật, Giới nhân duyên kinh, Giới quả nhân duyên kinh, Tị-nại-da kinh, Thí nhân duyên kinh. Giả thích các học xứ của Tỳ-kheo, gồm 263 điều, tương đương Thập tụng giới bản, Thập tụng Phạn bản.
Diêu Tần (Kiến Nguyên 14, A.D. 378) Trúc Phật Niệm dịch
Xá-lợi-phất vấn kinh (1 quyển) . T 24 No. 1465
Śāriputraparipṛcchā-sūtra.
Những câu hỏi của Xá-lợi-phất liên hệ các vấn đề thuộc Luật.
Phật ký thuyết sẽ có nhiều bộ phái xuất hiện sau này, trong đó có 5 hệ Luật chính, gọi là "Ngũ bộ luật."
Đông Tấn ( A.D. 317 - 420), dịch giả khuyết danh.
Ưu-ba-li vấn Phật kinh (1 quyển) . T 24 No. 1466
Upāliparipṛccha-sūtra.
Ưu-ba-li vấn kinh, Ưu-ba-li luật. Những câu hỏi của Ưu-ba-li, liên hệ 215 điều giới Tỳ-kheo.
Lưu Tống (Nguyên Gia 8 - 30, A.D. 431-453) Cầu-na-bạt-ma dịch.
Phật thuyết phạm giới tội báo khinh trọng kinh (1 quyển) .
T 24 No. 1467
Phạm giới tội khinh trọng kinh, Phạm giới báo ứng khinh trọng kinh, Mục-liên vấn kinh, Phạm tội kinh. Những câu hỏi của Mục-liên về báo ứng của sự phạm giới.
Hậu Hán (Kiến Hòa 2 - Kiến Ninh 3, A.D. 143 - 179) An Thế Cao dịch.
Phật thuyết Mục-liên sở vấn kinh (1 quyển) . T 24 No. 1468
Những câu hỏi của Mục-liên về tội báo của sự phạm giới. Tống ( Khai Bảo 6, A.D. 973 -) Pháp Thiên dịch.
Phật thuyết Ca-diếp cấm giới kinh (nhất quyển) . T 24 No. 1469ō
Ma-ha tỳ-kheo kinh, Chân ngụy sa môn kinh, Cấm giới kinh. Ca-diếp hỏi Phật về sự phân biệt chân ngụy sa-môn.
Lưu Tống (Hiếu Kiến 2, A.D. 455- ) Trở-cừ-kinh-thinh dịch.
Đại tỳ-kheo tam thiên oai nghi (2 quyển) . T 24 No. 1470
Đại tỳ-kheo tam thiên oai nghi kinh, Tăng oai nghi kinh, Đại tăng oai nghi kinh, Tam thiên oai nghi. Các phận sự thường hành của Tỳ-kheo. Đoạn kết, nói về 5 hệ Luật của các bộ phái, và màu sắc y của các bộ.
Hậu Hán (Kiến Hòa 2 - Kiến Ninh 3, A.D. 148 - 170) An thế cao dịch.
 
V. SỚ GIẢI TRUNG HOA
Số lượng các sớ giải Luật, bao gồm Quảng luật, Giới bản và Yết-ma của các bộ, nhất là Tứ phần, rất lớn; nhưng dưới đây chi ghi các tác phẩm đang được lưu hành trong hai bộ Đại tạng: Đại chánh tân tu (Taisho, T), và 2. Tuc tạng chữ Vạn 卍 , và
cũng chỉ ghi các sớ giải thuộc về luật Tứ phần.
A. Quảng luật
Tứ phần San phồn bổ khuyết hành sự sao (12 quyển).
Đạo Tuyên (Đường). T 40 No. 1804.
Tứ phần Hành sự sao tư trì kí (16 quyển), Nguyên Chiếu (Tống).
T 40 No. 1805.
Tứ phần luật Hành sự sao khoa (12 quyển), Nguyên Chiếu(Tống).
卍 69 No. 618.
Tứ phần luật Hành sự sao phê (28 quyển), Đại Giác (Đường).
卍 68 No. 616.
Tứ phần luật Hành sự sao giản chánh kí (17 quyển).
Cảnh Tiêu (Tống). 卍 68 No. 617.
Hành sự sao chư gia kí tiêu mục (1 quyển), Tuệ Hiển (Tống).
卍 70 No. 621.
Tư trì kí tự giải tịnh ngũ lệ giảng nghĩa (1 quyển), Tắc An (Tống).
卍 70 No. 620.
Tư trì kí lập đề thập nghĩa (1 quyển), Đạo Tiêu (Tống).
卍 70 No. 622.
Tứ phần luật Danh nghĩa tiêu thích (40 quyển).
Hoằng Tán (Minh). 卍 70 No. 624.
Tứ phần luật tạng đại tiểu trì giới kiền độ lược thích (1 quyển).
Trí Húc (Minh). 卍 71 No. 625.
Trùng trị Tì-ni sự nghĩa tập yếu (17 quyển), Trí Húc (Minh).
卍 63 No. 599.
B. Giới bản
Tứ phần luật Tỳ-kheo giới bản Hàm chú giới bản (2 quyển).
Đạo Tuyên (Đường). T 40 No. 1806.
Tứ phần tỳ-kheo giới bản sớ (2 quyển), Định Tân (Đường).
T 40 No. 1807.
Tứ phần luật sớ (20 quyển), Pháp Lệ (Đường).
卍 65 No. 612.
Tứ phần luật sớ sức tông nghĩa kí (20 quyển), Định Tân (Đừong).
卍 66 No. 613.
Tứ phần luật sớ (20 quyển), Trí Thủ (Đường).
卍 66 No. No. 614.
Tứ phần luật Khai Tông kí (20 quyển), Hoài Tố (Đường).
卍 66 & 67 No. 615.
Tứ phần luật Tỳ-kheo Hàm chú giới bản sớ (8 quyển).
Đạo Tuyên (Đường). 卍 62 No. 591.
Tứ phần luật Hàm chú giới bản sớ khoa (8 quyển).
Nguyên Chiếu (Tống). 卍 62 No. 393.
Tứ phần luật Hàm chú giới bản hành tông kí (21 quyển).
Nguyên Chiếu (Tống). 卍 62 No. 594.
Thích tứ phần giới bản tự   Đạo Ngôn (Tống). 卍 63 No. 595.
Tứ phần giới bản Duyên khởi sự nghĩa (1 quyển).
Quảng Mạc (Minh). 卍 63 No. 596.
Tứ phần giới bản Như thích (12 quyển), Hoằng Tán (Minh).
卍 63 No. 597.
Tứ phần giới bản Ước nghĩa (4 quyển), Nguyên Hiền (Minh)
卍 63 No. 598.
C. Yết-ma
Tứ phần luật san bổ tùy cơ yết-ma (2 quyển), Đạo Tuyên (Đường).
T 40 No. 1808.
Tăng yết-ma (3 quyển), Hoài Tố (Đường).
T 40 No. 1809].
Ni yết-ma (3 quyển), Hoài Tố (Đường).
T 40 No. 1810.
Tứ phần luật san bổ tùy cơ yết-ma sớ khoa (4 quyển).
Nguyên Chiếu (Tống). 卍 64 No. 608.
Tứ phần luật san bổ tùy cơ yết-ma sớ tế duyên kí (22 quyển).
Nguyên Chiếu (Tống). 卍 64 No. 609.
Tứ phần luật Tùy cơ yết-ma sớ chánh nguyên kí (8 quyển).
Doãn Trạm (Tống). 卍 64 No. 607.
Yết-ma kinh tự giải (1 quyển), Tắc An (Tống). 卍 65 No. 610.
B. CÁC NGỮ HỆ KHÁC
I. PĀLI
Vinayapiṭaka, 5 tập, ấn bản Roman, biên tập bởi H. Oldenburg.
London, 1881-1882.
1. Mahāvagga, Vin. i.
2. Cūḷavagga, Vin. ii.
3. Bhikkhuvibhanga, Vin. iii - Vin. iv.
4. Bhikkhunīvibhaṅga, Vin. iv
5. Parivāra, Vin. v.
Nan den dai zō kyō: Nam truyền Đại tạng kinh.
Bản dịch tiếng Nhật Tam tạng Pāli. Tổng biên dịch Junjiro Takakusu (Cao Nam Thuận Thứ Lang). Luật Tạng, tập I-V.
Hán dịch Nam truyền Đại tạng kinh,
Bản dịch Hoa ngữ Tam tạng Pāli. Luật tang, tập I-V, Thông Diệu dịch. Đài Loan, Dân quốc 81.
Vinaya Texts,
Bản dịch tiếng Anh Luật Pāli, bởi T. W. Rhys Davids & Herman Oldenberg; 3 tập. Sacred Books of the East. Motilal Banarsidass, 1969.
The Book of The Discipline (Viṇaya-piṭaka).
Bản dịch Anh Luật Pāli, bới I. B. Horner; 5 tập. The Pali Text Society. London 1949.
The Pāṭimokkha.
Giới kinh Tỳ-kheo, bản dịch tiếng Anh từ Pāli, bởi Ven. Ñāṇamoli. Pāli-Anh đối chiếu. Maha Makut Academy. Bangkok, 1966.
II. SANSKRIT
Le Prātimokṣasūtra des Sarvāstivādins.
Giới kinh Tỳ-kheo của Thuyết nhất thiết hữu bộ, bản tiếng
Sanskrit, ấn hành bởi M. Louis Finot, cùng với bản dịch Hán của Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva). Bản dịch tiếng Pháp bởi M.
Edouard Huber. Journal Áiatique, Paris, 1913.
Two Buddhist Texts Vinaya. Prātimokṣa Sūtra &
Bhikṣukarmavākya.
Giới kinh Tỳ-kheo và các pháp yết-ma, bản tiếng Sanskrit; ấn
hành bởi Gs. Anukul Chandra Banerjee. The World Press, Calcutta, 1977.
Mūlasarvāstivādavinayavastu.
Luật của bộ phái Căn bản thuyết nhất thiết hữu (Mūlasarvāstivā);
2 tập; biên tập ấn hành bỏi Dr. S. Bagchi. The Mithila Institute, Darbhanga, 1970.
Tập I: Bhaiṣajyavasstu: cf. Taisho No. 1448: Dược sự; 2.
Cīvaravastu: Y sự ; 3. Kaṭhinavastu: No. 1449 Yết-sĩ-na-sự; 4.
Kośāmbakavastu: Kiêu-thưởng-di sự; 5. Karmavastu: Yết-ma sự.
Tập II: 6. Pāṇḍulohitakavastu; cf. Thập tụng: Tụng 5, bát pháp:
4. Bàn-đà Lô-già pháp; 7. Pudgalavastu: cf. Tứ phần, phần iii.
Nhân kiền độ; 8. Pārivāsika: cf. Tứ phần, III. Phú tàng kiền độ; 9. Poṣadhasthāpana: cf. Tứ phần, III. Già yết-ma;10. Śayanāsanavastu: cf. Tứ phần, iv. Phòng xá kiền độ; 11. Pravrajyavastu: No. 1444 Xuất gia sự; 12. Poṣadhavastu: Bố-tát sự; 13. Pravāraṇāvastu: No. 1446 Tùy yứ sự (Tự tứ); 14. Varṣāvastu: No. 1445 An cư sự; 15. Carmavastu: No. 1447 Bì cách sự; 16. Saṅghabhedavastu: No. 1450 Phá Tăng sự.
Mahāvastu-avadāna
Luật tạp sự, bộ phái Thuyết xuất thế (Lokuttara); 2 tập, biên tập và ấn hành bởi Dr. S. Bagchi; Mithila Institute, Darbganga, 1970.
III. TẠNG NGỮ
ḥdul ba gzhi (Vinayavastu).
bkaḥ ḥgyur sde dge par ma (Phật thuyết bộ). vol. 1 tt. Ấn bản CD, Tibetan Buddhist Center, USA, 2002.
Cf. Skt. Mūlasarvāstivādavinayavastu. Hán, No 1444 - 1451.
so sor thar paḥi mdo (Bhikṣu-prātimokṣa-sūtra)
bkaḥ ḥgyur sde dge par ma (Phật thuyết bộ). vol. 5
Giới kinh của Tỳ-kheo, hệ Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Biên tập và dịch Anh bởi Satis Chandra Vidyabhusana. Journal
the Asiatic Society of Bengal, 1915, nos 3, 4.
Cf. Hán: No 1452 Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ Giới kinh.
ḥdul ba rnam par ḥbyed pa (Vinayavibhaṅga)
bkaḥ ḥgyur sde dge par ma (Phật thuyết bộ). vol. 5 tr. 41 tt
Giới kinh phân biệt, thuộc hệ Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Cf. Hán: No 1442 Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ Tì-nại-da.
dge sloṅ maḥi so sor thar paḥi mdo (Bhikṣunī-prātimokṣa-sūtra)
bkaḥ ḥgyur sde dge par ma (Phật thuyết bộ). vol. 9
Giới kinh Tỳ-kheo-ni, thuộc hệ Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Cf. Hán: No 1455 Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ Bí-sô-ni giới kinh.
dge sloṅ maḥi ḥdul  ba  rnam  par ḥbyed  pa (Bhikṣuṇīvinayavibhaṅga)
bkaḥ ḥgyur sde dge par ma (Phật thuyết bộ). vol. 9 tr. 50 tt.
Tỳ-kheo-ni Giới kinh phân biệt, thuộc hệ Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.
Cf. Hán: No 1443 Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ Bí-sô-ni Tì- nại-da.
/10
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »