Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Tăng Nhất A- Hàm Tập 1

Tăng Nhất A- Hàm Tập 1

Tác giả: Tiểu Tạng Thanh Văn - Dịch Việt: Thích Đức Thắng. Dịch giả: Hiệu Chính Và Chú Thích: Tuệ Sỹ. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 516.

Chương 6: 5. Phẩm Tỳ-Kheo-Ni (Trang 78 - 86)

5. Phẩm Tỳ-Kheo-Ni (Trang 78 - 86)
5. PHẨM TỲ-KHEO-NI1
 
KINH SỐ 1
Tỳ-kheo-ni đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta, xuất gia học đạo lâu, được quốc vương cung kính, chính là Tỳ-kheo-ni Đại Ái Đạo Kiều-đàm-di.2
Trí tuệ thông minh, chính là Tỳ-kheo-ni Sấm-ma3 .
Thần túc đệ nhất, cảm đến các thần, chính là Tỳ-kheo-ni Ưu-bát Hoa Sắc4 .
Thực hành pháp đầu đà với mười một điều hạn ngại, chính là Tỳ-kheo-ni Cơ-lê-xá Cù-đàm-di.5
Thiên nhãn đệ nhất, [559a01] nhìn khắp không trở ngại, chính là Tỳ-kheo-ni Xa-câu-lê.6
Tọa thiền nhập định, ý không phân tán, chính là Tỳ-kheo-ni Xa-ma.7
Phân biệt nghĩa thú, diễn rộng đạo giáo, chính là Tỳ-kheo-ni Ba-đầu-lan-xà-na.8
________________________
1 Cf. A. 1. 14. 5.
2 Đại Ái Đạo Kiều-đàm-di 大愛道瞿曇彌. Pāli: Mahāpajāpatī Gotamī.
3 Để bản: Thức-ma 識摩. TNM: Sấm-ma. Pāli: Khemā 讖摩.
4 Ưu-bát Hoa Sắc 優缽華色. Pāli: Uppalavaṇṇā (Liên Hoa Sắc).
5 Cơ-lê-xá Cù-đàm-di 機梨舍瞿曇彌. Pāli: Kisā-Gotamī, đệ nhất thọ trì y thô xấu (lūkhacīvaradharāaṇaṃ). Xem Tạp 45 kinh số 1200 (tr.326b16) : như sách Cát-li-xá Cù-đàm-di.
6 Xa-câu-lê 奢拘梨. Pāli: Sakulā.
7 Xa-ma 奢摩. A.i.25: đệ nhất tọa thiền là Nandā.
8 Ba-đầu-lan-xà-na 波頭蘭那.
‘Vâng giữ luật giáo không hề trái phạm, chính là Tỳ-kheo-ni Ba-la-giá-na.9
‘Đạt tín giải thoát, không thối lui trở lại, chính là Tỳ-kheo-ni Ca-chiên-diên.10
‘Đạt bốn biện tài, trong lòng khiếp sợ, chính là Tỳ-kheo-ni Tối Thắng.11
Kệ tóm tắt:
Đại Ái cùng Sấm-ma*,
Ưu-bát, Cơ-đàm-di;
Câu-lợi, Xa, Lan-xà,
Ba-la,12 Ca-chiên, Thắng.

KINH SỐ 2
Tỳ-kheo-ni đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta, tự biết mọi việc vô số kiếp đời trước, chính là Tỳ-kheo-ni Bạt-đà Ca-tỳ-ly13 .
Nhan sắc xinh đẹp, được mọi người yêu kính, chính là Tỳ-kheo-ni Hê-ma-xà.14
_________________________
9 Ba-la-giá-na 波羅遮那. Ba-la-giá-na Pāli: đệ nhất trì luật, Paṭācāra.
10 Ca-chiên-diên 迦旃延. Xem Phẩm 23 kinh 1. A.i. 25: đệ nhất tín giải thoát (saddhādhi-muttānaṃ) là Siṅgālakamātā.
11 Tối Thắng 最勝. Pāli: Uttarā?
12 Để bản chép là ba-la.
13 Bạt-đà Ca-tỳ-ly 扙陀迦毘離.Pāli: Bhaddā Kāpilānī.
14 Hê-ma-xà 醯摩闍
Hàng phục ngoại đạo để lập chánh giáo, chính là Tỳ-kheo-ni Thâu-na.15
Phân biệt nghĩa thú, nói rộng từng bộ, chính là Tỳ-kheo-ni Đàm-ma-đề-na.16
Mình mặc áo thô, không lấy làm hổ, chính là Tỳ-kheo-ni Ưu-đa-la.17
Các căn tịch tĩnh, thường thuận nhất tâm, chính là Tỳ-kheo-ni Quang Minh.18
Y phục tề chỉnh, đúng theo pháp giáo, chính là Tỳ-kheo-ni Thiền Đầu.19
Luận biện nhiều đề tài, không nghi ngờ do dự, chính là Tỳ-kheo-ni Đàn-đa.20
Khả năng sáng tác kệ, khen ngợi đức của Như Lai, chính là Tỳ-kheo-ni Thiên Dữ.21
Nghe nhiều biết rộng, ân huệ tiếp đãi người dưới, chính là Tỳ-kheo-ni Cù-ty.22
Kệ tóm tắt:
Bạt-đà, Xà, Thâu-na,
_______________________________
15 Thâu-na 輸那. Pāli: Soṇā, đệ nhất tinh cần.
16 Đàm-ma-đề-na 曇摩提那. Pāli: Dhammadinnā (Pháp Dữ).
17 Ưu-đa-la 優多羅. Pāli: Uttarā. Xem cht. 10 trên.
18 Quang Minh 光明.
19 Thiền Đầu 禪頭.
20 Đàn-đa 檀多.
21 Thiên Dữ 天與.
22 Cù-ty 瞿卑.
Đàm-ma-na, Ưu-đa,
Quang Minh, Thiền, Đàn-đa,
Thiên Dữ cùng Đàm-ty.
 
KINH SỐ 3
Tỳ-kheo-ni đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta, thường ở nơi vắng vẻ, không sống giữa nhân gian, chính là Tỳ-kheo-ni Vô Úy.23
Khổ thân khất thực, không lựa sang hèn, chính là Tỳ-kheo-ni Tỳ-xá-khư.24
Chỉ ngồi một chỗ ăn một lần,25 quyết không xê dịch, chính là Tỳ-kheo-ni Bạt-đà-bà-la.26
Đi khắp cầu xin, rộng độ mọi người, chính là Tỳ-kheo-ni Ma-nộ-ha-lợi.27
Chóng thành đạo quả, trung gian không bị vướng mắc, chính là Tỳ-kheo-ni Đà-ma.28
Thọ trì ba y, quyết không lìa bỏ, chính là Tỳ-kheo-ni Tu-đà-ma.29
__________________________
23 Vô Úy 無畏.
24 Tỳ-xá-khư 毘舍佉. Pāli: Visakhā.
25 Nhất tọa thực, một hạnh tu đầu-xà. Xem đoạn trên, phẩm 4 kinh số 3, cht.36.
26 Bạt-đà-bà-la 拔陀婆羅.
27 Ma-nộ-ha-lợi 摩怒呵利.
28 Đà-ma 陀摩.
29 Tu-đà-ma 須陀摩.
Thường ngồi [559b01] dưới gốc cây, ý không dời đổi, chính là Tỳ-kheo-ni Lệ-tu-na.30
Thường ở nơi đất trống, không cần nghĩ đến ngăn che, chính là Tỳ-kheo-ni Xà-đà.31
Thích nơi vắng vẻ, không sống giữa nhân gian, chính là Tỳ-kheo-ni Ưu-ca-la.32
Ngồi mãi nệm cỏ, không cần trang sức, chính là Tỳ-kheo-ni Ly-na.33
Khoác y năm mảnh,34 tuần tự khất thực35 , chính là Tỳ-kheo-ni A-nô-ba-ma.36
Kệ tóm tắt:
Vô Úy, và37 Tỳ-xá,
Bà-đà,38 Ma-nộ-kha,39
Đàn, Tu-đàn, Lệ-na,40
Ưu-ca, Ly, A-nô.
_____________________________
30 Lệ-tu-na [王*劦]須那. TNM: Lệ-na [王*劦]那. Từ điển không thấy từ này, 王*劦, không rõ đọc hiếp hay lệ.
31 Xà-đà 奢陀.
32 Ưu-ca-la 優迦羅.
33 Ly-na 離那.
34 như sách ngũ nạp y. Xem TỨ phần 41 T22 tr.846a6
35 Để bản: phân-việt 分越, TNM: phân-vệ, Pāli: piṇdapāta, hành khất thực.
36 A-nô-ba-ma 阿奴波摩.
37 Để bản: đa 多, chữ cập 及 chép nhầm.
38 Bà-đà: tức Bạt-đà-bà-la nêu trên.
39 Để bản chép nhầm là A-nô-ba. TNM: Ma-nộ-kha.
40 Lệ-na tức Lệ-tu-na ở trên. Để bản chép nhầm là Xa-đa 奢多. TNM: lệ-xa [王*劦]奢.
KINH SỐ 4
Tỳ-kheo-ni đệ nhất trong hàng Thanh văn của, thích nơi gò mả vắng, chính là Tỳ-kheo-ni Ưu-ca-ma.41
Thường xuyên an trú tâm từ, thương tưởng chúng sanh, chính là Tỳ-kheo-ni Thanh Minh.42
Buồn khóc chúng sanh không đến được với đạo, chính là Tỳ-kheo-ni Tố-ma.43
Hoan hỷ vì đắc đạo, nguyện phổ cập cho tất cả, chính là Tỳ-kheo-ni Ma-đà-lợi.44
Thủ hộ các hành, ý không lìa xa, chính là Tỳ-kheo-ni Ca-la-già.45
Giữ không chấp hư,46 biết rõ không có gì tồn tại, chính là Tỳ-kheo-ni Đề-bà-tu.47
Tâm vui với vô tưởng,48 trừ bỏ các chấp, chính là Tỳ-kheo-ni Nhật Quang.49
__________________________________
41 Ưu-ca-ma 優迦摩.
42 Thanh Minh 清明.
43 Tố-ma 素摩. Pāli: Somā Therī. Nhưng Pāli không đề cập sự kiện này.
44 Ma-đà-lợi 摩陀利.
45 Ca-la-già 迦羅伽.
46 Đây chỉ Không giải thoát (Pāli: suñña-vimokkha).
47 Đề-bà-tu 提婆修.
48 Đây chỉ Vô tướng giải thoát (Pāli: animitta-vimokkha).
49 Nhật Quang 日光.
Tu tập vô nguyện,50 tâm thường giúp khắp, chính là Tỳ-kheo-ni Mạt-na-bà.
Không nghi các pháp, độ người không hạn, chính là Tỳ-kheo-ni Tỳ-ma-đạt.51
Thường nói nghĩa rộng, phân biệt pháp sâu, chính là Tỳ-kheo-ni Phổ Chiếu.52
Kệ tóm tắt:
Ưu-ca, Minh, Tố-ma,
Ma-đà, Ca, Đề-bà,
Nhật Quang, Ma-na-bà,
Tỳ-ma-đạt, Phổ Chiếu.
 
KINH SỐ 5
Tỳ-kheo-ni đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta, tâm hằng nhẫn nhục như đất bao dung, chính là Tỳ-kheo-ni Đàm-ma-đề53 .
Hay dạy bảo mọi người, khiến lập hội bố thí, chính là Tỳ-kheo-ni Tu-dạ-ma.54
Phân bố chỗ ngồi chỗ nằm, cũng là Tỳ-kheo-ni Tu-dạ-ma.
Tâm đã vĩnh viễn lắng đọng, không còn khởi loạn tưởng, chính là Tỳ-kheo-ni Nhân-đà-xà.55
__________________________
50 Đây chỉ Vô nguyện giải thoát (Pāli: appaṇihita-vimokkha)
51 Tỳ-ma-đạt 毘摩達
52 Phổ Chiếu 普照.
53 Để bản Đàm-ma-đề 曇摩提. TNM: Đàm-ma-ma-đề 曇摩摩提.
54 Tu-dạ-ma 須夜摩.
Quán rõ các pháp mà không bao giờ chán, chính là Tỳ-kheo-ni Long.56
Ý chí kiên cường, dũng mãnh, không bị nhiễm đắm, chính là Tỳ-kheo-ni Câu-na-la.57
Nhập thủy tam-muội, thấm nhuần khắp tất cả, chính là Tỳ-kheo-ni Bà-tu.58
Nhập diệm quang tam-muội, tất chiếu khắp cả [559c] mọi loài, chính là Tỳ-kheo-ni Hàng-đề.59
Quán bất tịnh ghê tởm, phân biệt duyên khởi, chính là Tỳ-kheo-ni Giá-ba-la.60
Nuôi dạy mọi người, cung cấp mọi thiếu thốn, chính là Tỳ-kheo-ni Thủ-ca.61
Tỳ-kheo-ni đệ nhất cuối cùng trong hàng Thanh văn của Ta, chính là Tỳ-kheo-ni Bạt-đà Quân-đà-la62 nước Câu-di.
Kê. tóm tắt:
Đàm-ma, Tu-dạ-ma,
______________________________
55 Nhân-đà-xà 因陀闍.
56 Long 龍.
57 Câu-na-la 拘那羅
58 Bà-tu 婆須.
59 Hàng-đề 降提.
60 Giá-ba-la 遮波羅.
61 Thủ-ca 守迦.
62 Bạt-đà Quân-đà-la 拔陀軍陀羅. Pāli (A.i. 25): Bhaddā Kuṇḍalakesā (người Rājagaha), đệ nhất thần thông nhanh nhẹn (khippābhiññānaṃ).
Nhân-đề, Long, Câu-na;
Bà-tu, Hàng, Giá-ba,
Thủ-ca, Bạt-đà-la.
Năm mươi Tỳ-kheo-ni này, cần được nói rộng như trên.
/25
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »