Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Tăng Nhất A- Hàm Tập 1

Tăng Nhất A- Hàm Tập 1

Tác giả: Tiểu Tạng Thanh Văn - Dịch Việt: Thích Đức Thắng. Dịch giả: Hiệu Chính Và Chú Thích: Tuệ Sỹ. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 516.

Chương 7: 6. Phẩm Thanh Tín Sĩ (Trang 87 - 92)

6. Phẩm Thanh Tín Sĩ (Trang 87 - 92)
6. PHẨM THANH TÍN SĨ1
 
KINH SỐ 1
Ưu-bà-tắc đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, người đầu tiên nghe pháp dược2 mà chứng thành Hiền thánh, chính là thương khách Tam Quả.3
 Trí tuệ đệ nhất, chính là Gia chủ Chất-đa.4
Thần đức đệ nhất, chính là Kiền-đề A-lam.5
Hàng phục ngoại đạo, chính là Gia chủ Quật-đa.6
Thường nói pháp sâu, chính là Gia chủ Ưu-ba-quật.7
Thường tọa thiền tư duy, chính là Ha-Xỉ A-la-bà.8
Hàng phục bọn ma9 , chính là Gia chủ Dũng Kiện.10
Phước đức sung mãn, chính là Gia chủ Xà-lợi.11
______________________________
1 Về các ưu-bà-tắc đệ nhất. Tham chiếu Pāli A.1. 14. 6 (R. i. 26).
2 như sách thuốc là pháp.
3 Tam Quả三果.Pāli, hai thương khách Tapussa-Bhallika, hình như bản Hán đọc là Ta(ya?)pussa-Phalika.
4Chất-đa 質多. Pāli: Citta-gahapati. Nhưng A.i. 26 nói là đệ nhất thuyết pháp. (dhammakathikānaṃ).
5 Kiền-đề A-lam 犍提阿藍.
6 Quật-đa 掘多.
7 Ưu-ba-quật 優波掘.
8 Ha-Xỉ A-la-bà 呵侈阿羅婆. Pāli: Haṭṭhaka (Haṭṭhi theo bản Han) Āḷavaka; A.i. 26: đệ nhất hành bốn nhiếp sự để đoàn kết đại chúng.
9 Để bản: ma cung 魔宮. TNM: ma hoạn .
10 Dũng Kiện 勇健.
Chủ đại đàn thí, chính là Gia chủ Tu-đạt.12
Thành tựu môn tộc, chính là Gia chủ Mẫn-dật 13 .
Kệ tóm tắt:
Tam Quả, Chất, Kiền-đề,
Quật, Ba cùng La-bà;
Dũng, Đồ-lợi, Tu-đạt,
Mẫn-thố gọi là mười.

KINH SỐ 2
Ưu-bà-tắc đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, ưa hỏi nghĩa thú, chính là Bà-la-môn Sanh Lậu14.
Lợi căṇ thông minh, chính là Phạm-ma-du.15
Tín sứ của chư Phật, chính là Ngự Mã Ma-nạp.16
Xét thân vô ngã, chính là Bà-la-môn Hỷ Văn Cầm. 17
Bàn luận không ai hơn, chính là Bà-la-môn Tỳ-cừu18
Hay sáng tác kệ tụng, chính là Gia chủ Ưu-bà-ly19
__________________________
11 Xà-lợi 闍利.
12 Tu-đạt 須達. Pāli: Sudatta, tên thật của Cấp Cô Độc.
13 Để bản: mẫn- thố 泯兔. TNM: mẫn dật.
14 Sanh Lậu 生漏. Sanh Lậu 生漏, bản Minh chép là Sanh Mãn. Có lẽ là Bà-la-môn Sanh Văn được thấy trong Tạp, kinh 737, 739, 757. Pāli: Jāṇussoṇi. Bản Hán đọc là Jānāsava.
15 Phạm-ma-du 梵摩俞. Pāli: Brahmāyu, cf. M.iii.133.
16 Ngự Mã Ma-nạp 御馬摩納.
17 Hỷ Văn Cầm喜聞笒.
18 Tỳ-cừu 毘裘.
Nói năng nhanh lẹ, cũng là Gia chủ Ưu-bà-ly.
Thích bố thí của báu tốt, không có lòng tiếc, chính là Gia chủ Thù-đề.20
Kiến lập gốc thiện, chính là Ưu-ca Tỳ-xá-ly.21
[560a01] Hay nói pháp vi diệu, chính là Ưu-bà-tắc Tối Thượng Vô Úy.22
Những điều nói ra không sợ, khéo xem xét căn cơ mọi người, chính là đại tướng lãnh Đầu-ma23 thành Ty-xá-ly.
Kệ tóm tắt:
Sanh Lậu, Phạm-ma-du,
Ngự-mã cùng Văn Cầm,
Tỳ-cừu, Ưu-ba-ly,
Thù-đề, Ưu, Uý, Ma.

 
KINH SỐ 3
Ưu-bà-tắc đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, vui ban ân huệ, chính là vua Bình-sa.24
Sở thí ít ỏi, chính là vua Quang Minh.25
Kiến lập gốc lành, chính là vua Ba-tư-nặc.26
____________________________
19 Ưu-bà-ly 優婆離. Pāli: Upāli-gahapati.Cf. M.i. 371.
20 Thù-đề 殊提.
21 Ưu-ca Tỳ-xá-ly 優迦毘舍離. Pāli: Ugga-Vesālika, đệ nhất bố thí vật thích ý (mānapadāyakānaṃ).
22 Vô Úy 無畏.
23 Đầu-ma 頭摩.
24 Tỳ-sa vương 毘沙王. Pāli: Bimbisāra.
25 Quang Minh 光明.
Được tín tâm thiện vô căn27 , khởi lòng hoan hỷ, chính là vua A-xà-thế.28
Chí tâm hướng về Phật, ý không biến dịch, chính là vua Ưu-điền.29
Thừa sự chánh pháp, chính là Vương tử Nguyệt Quang.30
Cung phụng Thánh chúng, ý luôn bình đẳng, chính là vương tử Tạo Kỳ-hoàn31 .
Thường thích giúp người, hơn là tự vì mình, chính là vương tử Sư Tử.32
Khéo phụng kính người, không phân cao thấp, chính là vương tử Vô Úy33 .
Tướng mạo đoan chánh, đẹp đẽ hơn người, chính là vương tử Kê-đầu.34
Kệ tóm tắt:
Bình-sa vương, Quang Minh,
__________________________________
26 Ba-tư-nặc 波斯匿. Pāli: Pasenadī.
27 A-xà-thế 阿闍世. Do giết cha, đã đoạn thiện căn, nhưng về sau tin Phật nên nói là thiện vô căn. Xem, Trương A-hàm 17, T1n1, tr. 109b26. Cf. Pāli, D.i. 49.
28 Pāli: Ajātasatta.
29Ưu-điền 優填. Pāli: Udena.
30 Nguyệt Quang 月光.
31 Tạo Kỳ-hoàn Vương tử 造祇洹. Pāli: Jeta.
32 Sư Tử 師子.
33 Vô Úy 無畏. Pāli: Abhaya-kumāra.
34 Kê-đầu 雞頭.
Ba-tư-nặc, Xà vương,
Nguyệt, Kỳ-hoàn, Ưu-điền,
Sư Tử, Úy, Kê-đầu.

KINH SỐ 4
Ưu-bà-tắc đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, thường hành tâm từ, chính là Gia chủ Bất-ni.35
Tâm thường bi niệm tất cả các loài, chính là Thích chủng Ma-ha-nạp36 .
Thường hành tâm hoan hỷ, chính là Thích chủng Bạt-đà.37
Thường giữ tâm không mất thiện hành, chính là Ưu-bà-tắc Tỳ-xà-tiên.38
Khả năng hành nhẫn nhục, chính là Đại tướng Sư Tử.39
Luận biện nhiều đề tài, chính là Ưu-bà-tắc Tỳ-xá-ngự.40
Im lặng như Hiền thánh, chính là Ưu-bà-tắc Nan-đề-bà-la.41
________________________
35 Bất-ni 不尼
36 Ma-ha-nạp (Ma-ha-nam) Thích chủng 摩訶納釋種. Pāli: Mahānāma-
Sakka,
37 Bạt-đà 拔陀.
38 Tỳ-xà-tiên 毘闍先.
39 Sư Tử Đại tướng 師子大將. Pāli: Sīha-senapati.
40 Tỳ-xá-ngự 毘舍御. Pāli: Visākha, cf. M.i.299.
41 Nan-đề-bà-la
Siêng tu hạnh lành không dừng nghỉ, chính là Ưu-bà-tắc Ưu-đa-la.
Các căn tịch tĩnh, chính là Ưu-bà-tắc Thiên-ma.42
Người chứng quả cuối cùng trong hàng đệ tử của Ta, chính là Câu-di-na Ma-la.43
Kệ tóm tắt:
Bất-ni, Ma-ha-nạp,
Bạt-đà, Ưu-đa-la,
Sư Tử, Tỳ-xá, Ly,
Ưu-đa, Thiên, Ma-la.
Bốn mươi Ưu-bà-tắc này, đều nên nói rộng như trên.
______________________________________
42 Thiên-ma 天摩. .
43 Câu-di-na Ma-la 拘夷那摩羅, có lẽ chỉ một người Mạt-la ở Cau-thi-na. Pāli: Kusināgara-Malla.
/25
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »