Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Tăng Nhất A- Hàm Tập 1

Tăng Nhất A- Hàm Tập 1

Tác giả: Tiểu Tạng Thanh Văn - Dịch Việt: Thích Đức Thắng. Dịch giả: Hiệu Chính Và Chú Thích: Tuệ Sỹ. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 516.

Chương 8: 7. Phẩm Thanh Tín Nữ (Trang 93 - 97)

7. Phẩm Thanh Tín Nữ (Trang 93 - 97)
7. PHẨM THANH TÍN NỮ1
 
KINH SỐ 1
Ưu-bà-di đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, người đầu tiên thọ trì đạo mà chứng quả, chính là Ưu-bà-di2 [560b01] Nan-đà Nan-đà-bà-la.3
Trí tuệ đệ nhất, chính là Ưu-bà-di Cửu-thọ-đa-la.4
Thường thích tọa thiền, chính là Ưu-bà-di Tu-tỳ-da-nữ.5
Huệ căn tỏ rõ, chính là Ưu-bà-di Tỳ-phù.6
Kham năng nói pháp, chính là Ưu-bà-di Ương-kiệt-xà.7
Khéo diễn nghĩa kinh, chính là Ưu-bà-di Bạt-đà-sa-la Tu-diệm-ma.8
Hàng phục ngoại đạo, chính là Ưu-bà-di Bà-tu-đà.9
_________________________
1 Về các Ưu-bà-di đệ nhất. A. 1. 14. 7.
2 Nguyên trong bản: Ưu-bà-tư 優婆斯.
3 Nan-đà Nan-đà-bà-la 難陀難陀婆羅. Không rõ tiểu sử. Pāli, A.i. 25: Nữ quy y đầu tiên là Sujātā Seniyadhīta.
4 Cửu-thọ-đa-la 久 壽 多 羅 . Pāli: Khujjuttarrā, đa văn đệ nhất (bahussutānaṃ).
5 Tu-tỳ-da-nữ 須毘耶. A.i.26: đệ nhất tọa thiền, Uttarā Nandamātā. Hán có thể đồng nhất với Suppiyā của Pāli, cf. Vin. 1. 216, Xem Tứ phần 42, T22n1428, tr. 868c7.
6 Tỳ-phù 毘浮.
7 Ương-kiệt-xà鴦竭闍.
8 Bạt-đà-sa-la Tu-diệm-ma 跋陀娑羅須焰摩.
Âm vang trong suốt, chính là Ưu-bà-di Vô Ưu.10
Hay luận giải nhiều đề tài, chính là Ưu-bà-di Bà-la-đà.11
Dõng mãnh tinh tấn, chính là Ưu-bà-di Tu-đầu.12
Kệ tóm tắt:
Nan-đà-đà, Cửu-thọ,
Tu-tỳ, Ương-kiệt-xà;
Tu-diệm cùng Vô Ưu,
Bà-la-đà, Tu-đầu.

 
KINH SỐ 2
Ưu-bà-di đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, cúng dường Như Lai, chính là Phu nhân Ma-lợi.13
Thừa sự chánh pháp, chính là Phu nhân Tu-lại-bà.14
Cúng dường Thánh chúng, chính là Phu nhân Xả-di.15
Chiêm ngưỡng Hiền sĩ quá khứ tương lai, chính là Phu nhân Nguyệt Quang.16
__________________________________________
9 Bà-tu-đà 婆修陀.
10 Vô Ưu 無優.
11 Bà-la-đà婆羅陀.
12 Tu-đầu 須頭.
13 Ma-lợi 摩利. Pāli: Mallikā.
14 Tu-lại-bà 須賴婆.
15 Xả-di 捨彌.
16 Nguyệt Quang 月光.
Đàn việt đệ nhất, chính là Phu nhân Lôi Điện.17
Luôn hành từ tam-muội, chính là Ưu-bà-di Ma-ha Quang18 .
Hành bi tâm, hằng thương xót, chính là Ưu-bà-di Tỳ-đề.19
Tâm hỷ không dứt tuyệt, chính là Ưu-bà-di Bạt-đề.20
Hành nghiệp thủ hộ, chính là Ưu-bà-di Nan-đà Mẫu.21
Được tín giải thoát, chính là Ưu-bà-di Chiếu Diệu.22
Kệ tóm tắt:
Ma-lợi, Tu-lại-bà,
Xả-di, Quang Nguyệt, Lôi;
Đại Quang, Tỳ-đề, Đà,
Nan-đà cùng Chiếu Diệu.

 
KINH SỐ 3
Ưu-bà-di đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, thường hành nhẫn nhục, chính là Ưu-bà-di Vô Ưu.23
________________________________
17 Lôi Điện 雷電. A.i. 26: đệ nhất bố thí, Visākhā.
18 Để bản: Ma-ha Quang 摩訶光. TNM: Ma ha tiên. Pāli, A.i. 26: đệ nhất hành từ vô lượng, Sāmāvatī. (mettāvihārinaṃ).
19 Tỳ-đề 毘提.
20 Bạt-đề 拔提.
21 Nan-đà Mẫu 難陀母. Pāli: (Uttarā) Nandmātā.
22 Chiếu Diệu 照曜.
23 Vô Ưu 無優.
Hành Không tam-muội, chính là Ưu-bà-di Tỳ-thù-tiên.24
Hành Vô tưởng tam-muội,25 chính là Ưu-bà-di Ưu-na-đà.26
Hành Vô nguyện tam-muội, chính là Ưu-bà-di Vô Cấu.27
Thích dạy dỗ người, chính là Ưu-bà-di Phu nhân Thi-lợi.28
Khéo hay trì giới, chính là Ưu-bà-di Ương-kiệt-ma.29
Dung mạo đoan chánh, chính là Ưu-bà-di Lôi Diệm.30
Các căn tịch tĩnh, chính là Ưu-bà-di Tối Thắng.31
Nghe nhiều, biết rộng, chính là Ưu-bà-di Nê-la.32
Thường sáng tác kệ tụng, chính là Ưu-bà-di Tu-ma-ca-đề Tu-đạt Nữ.33
Không chỗ khiếp nhược, cũng là Ưu-bà-di Tu-đạt Nữ.34
____________________________
24 Tỳ-thù-tiên 毘讎先.
25 như sách vô tưởng tam-muội, tức vô tướng tam-muôi, như sách.
26 Ưu-na-đà 那陀.
27 Vô Cấu 無垢.
28 Thi-lợi 尸利.
29 Ương-kiệt-ma 鴦竭摩.
30 Lôi Diệm 雷焰.
31 Tối Thắng 最勝.
32 Nê-la 泥羅.
33 Tu-ma-ca-đề Tu-đạt Nữ 脩摩迦提須達女
Ưu-bà-di thủ chứng cuối cùng trong hàng Thanh văn của Ta, [560c01] chính là Ưu-bà-di Lam.35
Kệ tóm tắt:
Vô Ưu, Tỳ-thù-tiên,
Ưu-na, Vô Cấu, Thi,
Ương-kiệt, Lôi Diệm, Thắng,
Nê, Tu, Lam-ma Nữ.
Ba mươi Ưu-bà-di này, nói rộng như trên.
________________________________
34 Tu-đạt Nữ 須達女.
35 Lam 藍.
/25
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »