đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.' Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đã đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu.
Dứt nhóm mười hai về 'như ý mong mỏi.'
*****
1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh
giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi
ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ý mong mỏi và không nhận được như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi vì có công việc cần làm nào đó và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
Dứt nhóm mười hai về 'có công việc cần làm.'
*****