5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về' và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)
6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.' Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đã đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (6)
Dứt nhóm sáu về 'cầm lấy.'
*****
1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)
2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)
3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh
giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)
4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)
5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về' và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)
6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.' Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đã đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (6)
Dứt nhóm sáu về 'mang theo.'
*****