mươi là kẻ giết A-la-hán mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ làm nhơ tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ chia rẽ hội chúng mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ làm chảy máu (đức Phật) mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ lưỡng căn mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị không đồng cộng trú mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi đứng ở ranh giới khác mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi đứng trên không trung nhờ vào thần thông mà thực hiện hành sự ... Hội chúng thực hiện hành sự cho vị nào mà vị ấy là vị thứ hai mươi thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Công việc của nhóm hai mươi vị.
*****
1. Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị đang chịu hình phạt parivāsa là vị thứ tư mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị xứng đáng hình phạt mānatta mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị đang chịu hình phạt mānatta mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị xứng đáng sự giải tội mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
2. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của một hạng người có giá trị, của một hạng người không có giá trị. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của hạng người nào không có giá trị? Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của vị tỳ khưu ni không có giá trị. Này các tỳ khưu, của cô ni tu tập sự ―(như trên)― Này các tỳ khưu, của sa di ―(như trên)― Này các tỳ khưu, của sa di ni ―nt― Này các tỳ khưu, của vị đã xả bỏ sự học tập ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị phạm tội cực nặng ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị điên ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị loạn trí ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị thọ khổ hành hạ ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị án treo về việc không nhìn nhận tội ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị án treo về việc không sửa chữa lỗi ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ vô căn ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ đã đi theo ngoại đạo ―nt― Này các tỳ khưu, của loài thú ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ giết mẹ ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ giết cha ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ giết A-la-hán ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ làm nhơ tỳ khưu ni ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ chia rẽ hội chúng ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ làm chảy máu (đức Phật) ―nt―
Này các tỳ khưu, của kẻ lưỡng căn ―nt― Này các tỳ khưu, của vị không đồng cộng trú ―(như trên)― Này các tỳ khưu, của vị đứng ở ranh giới khác ―(như trên)― Này các tỳ khưu, của vị đứng trên không trung nhờ vào thần thông ―(như trên)― Và này các tỳ khưu, vị nào mà hội chúng (đang) thực hiện hành sự cho, sự phản đối giữa hội chúng của vị ấy không có giá trị. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của những hạng người này không có giá trị.
3. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của hạng người nào có giá trị? Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng có giá trị là (sự phản đối) của vị tỳ khưu trong sạch, đồng cộng trú, đứng chung ranh giới, cho dù vị ấy chỉ báo cho vị tỳ khưu kế bên biết. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của hạng người này có giá trị.
4. Này các tỳ khưu, đây là hai trường hợp mời ra. Này các tỳ khưu, có người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra, một vị đã được mời ra đúng, một vị đã bị mời ra sai.
5. Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra, thì (vị ấy) đã bị mời ra sai? Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là trong sạch, không có phạm tội, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã bị mời ra sai. Này các tỳ khưu, vị này được gọi là người không
đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã bị mời ra sai.
6. Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã được mời ra đúng? Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là ngu si, thiếu kinh nghiệm, phạm nhiều tội, không có giới hạn (về tội), sống thân cận với các gia chủ bằng những giao thiệp không đúng đắn với hàng tại gia,
nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã được mời ra đúng. Này các tỳ khưu, vị này được gọi là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã được mời ra đúng.
7. Này các tỳ khưu, đây là hai trường hợp nhận vào.[1] Này các tỳ khưu, có người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy, một vị đã được nhận vào đúng, một vị đã được nhận vào sai.
8. Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào sai? Này các tỳ khưu, kẻ vô căn không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào sai. Này các tỳ khưu, kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) ―(như trên)― Này các tỳ khưu, kẻ đã đi theo ngoại đạo ―(như trên)― Này các tỳ khưu, loài thú ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ giết mẹ ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ giết cha ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ giết A-la-hán ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ làm nhơ tỳ khưu ni ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ chia rẽ hội chúng ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ làm chảy máu (đức Phật) ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ lưỡng căn không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào sai. Này các tỳ khưu, các vị này được gọi là những người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào các vị ấy thì (các vị ấy) đã được nhận vào sai.
9. Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào đúng? Này các tỳ khưu, vị bị đứt cánh tay không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng
_______________________
1 Sự nhận vào ( osāraṇaṃ): đề cập đến việc nhận vào trong trường hợp cho tu lên bậc trên (VinA, v, 1147)
nhận vào vị ấy, thì (vị ấy) đã được nhận vào đúng. Này các tỳ khưu, vị bị đứt bàn chân ―(như trên)― Này các tỳ khưu, vị bị đứt cánh tay và bàn chân ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị sứt tai ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị sứt mũi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị sứt tai và mũi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị đứt ngón tay ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị đứt móng tay ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị đứt gân chân ―nt― Này các tỳ khưu, vị có bàn tay dính liền giống cánh dơi ―nt― Này các tỳ khưu, vị gù lưng ―nt― Này các tỳ khưu, vị lùn tịt ―nt― Này các tỳ khưu, vị có bướu cổ ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị hình phạt đóng dấu ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị hình phạt đánh bằng roi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị cáo thị tầm nã ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị phù chân voi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị bệnh trầm trọng ―nt― Này các tỳ khưu, vị bôi nhọ tập thể ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị chột mắt ―nt― Này các tỳ khưu, vị tứ chi bị co rút ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị què ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị liệt nửa thân ―nt― Này các tỳ khưu, vị đi khập khiễng ―nt― Này các tỳ khưu, vị già yếu ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị mù ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị câm ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị điếc ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị mù và câm ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị mù và điếc ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị câm và điếc ―(như trên)― Này các tỳ khưu, vị bị mù câm và điếc không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy, thì (vị ấy) đã được nhận vào đúng. Này các tỳ khưu, các vị này được gọi là những người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào các vị ấy, thì (các vị ấy) đã được nhận vào đúng.
Tụng phẩm Làng Vāsabha là phần thứ nhất.
*****