14. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về' và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (14)
15. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.' Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đã đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (15)
[Nhóm sáu về 'cầm lấy']
[Dứt nhóm mười lăm về 'cầm lấy']
*****
16. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi. ―(như trên)― (Tương tợ như ở trường hợp 'cầm lấy,' nên giải thích chi tiết như thế).
[Nhóm mười lăm về 'mang theo' được giản lược]
*****
17. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự
việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (Tương tợ như ở trường hợp 'mang theo,' nên giải thích chi tiết như thế).
[Nhóm mười lăm về 'cầm lấy y chưa làm xong' được giản lược]
*****
1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)
2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)
3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)
[Nhóm ba về 'mang theo y chưa làm xong' 1]
4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở
về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)
5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)
6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (6)
[Nhóm ba về 'mang theo y chưa làm xong' 2]
7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (7)
8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh
giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (8)
9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (9)
[Nhóm ba về 'mang theo y chưa làm xong' 3]
10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối
với vị tỳ khưu ấy. (10)
11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc
tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (11)
12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang
được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (12)
13. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (13)
14. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về' và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (14)
15. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.' Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đã đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (15)
[Nhóm sáu về 'mang theo y chưa làm xong']
[Nhóm mười lăm về 'mang theo y chưa làm xong']
Dứt tụng phẩm 'cầm lấy.'
*****