Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Đại Phẩm Tập 2

Đại Phẩm Tập 2

Tác giả: Tỳ Khưu INDACANDA. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2014. Số trang: 373.

Chương 15: Nhóm Mười Hai Về Như Ý Mong Mỏi (Trang 121 - 124)

ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y và còn chưa quyết định; vị ấy không khởi ý rằng: 'Ta sẽ trở về' và vị ấy cũng không khởi ý rằng: 'Ta sẽ không trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
 
Dứt nhóm mười hai về 'không như ý mong mỏi.'
 
*****
1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự
việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Vị ấy khởi ý như vầy: 'Bởi vì Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Vị ấy khởi ý như vầy: 'Bởi vì Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.' Sự việc tự mình dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Vị ấy khởi ý như vầy: 'Bởi vì Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy khởi ý như vầy: 'Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm thì bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Vị ấy khởi ý như vầy: 'Bởi vì Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy.
Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, nghe được (tin) rằng: 'Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đã được thâu hồi.' Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Khi vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới thì khởi ý như vầy: 'Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.' Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ý mong mỏi và không nhận được không như ý mong mỏi. Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đã được làm xong, (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về' và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.
12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đã được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): 'Ta sẽ trở về.' Vị ấy đã
/39
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »