有諸菩薩。其心質直無有諂曲。聞佛說法即得八萬四千諸法門。八萬四千諸三昧門。七萬五千陀羅尼門。
有無量無邊阿僧祇菩薩摩訶薩修習大乘者。聞是說法亦得如是無量功德。安止住於不退轉地。
是故諸菩薩摩訶薩。欲得種種莊嚴堅牢故。發不可思議願。增益不可思議知見以自莊嚴。
以三十二相莊嚴故。得八十隨形好。
以妙音莊嚴故。隨諸眾生所喜說法。令聞法者滿足知見。
以心莊嚴故。得諸三昧不生退轉。
以念莊嚴故。不失一切諸陀羅尼。
以心莊嚴故。得分別諸法。
以念莊嚴故。得解微塵等義。
以善心莊嚴故得堅固誓願牢堅精進。如其所願到於彼岸。
以專心莊嚴故。次第過住。
Hữu chư Bồ Tát kỳ tâm chất trực vô hữu siểm khúc, văn Phật thuyết pháp tức đắc bát vạn tứ thiên chư pháp môn, bát vạn tứ thiên chư tam-muội môn, thất vạn ngũ thiên đà-la-ni môn.
Hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳ Bồ Tát ma-ha-tát tu tập đại thừa giả, văn thị thuyết pháp diệc đắc như thị vô lượng công đức, an chỉ trụ ư bất thối chuyển địa.
Thị cố chư Bồ Tát ma-ha-tát dục đắc chủng chủng trang nghiêm kiên lao cố, phát bất khả tư nghị nguyện, tăng ích bất khả tư nghị tri kiến dĩ tự trang nghiêm.
Dĩ tam thập nhị tướng trang nghiêm cố, đắc bát thập tùy hình hảo.
Dĩ diệu âm trang nghiêm cố, tùy chư chúng sanh sở hỷ thuyết pháp, linh văn pháp giả mãn túc tri kiến.
Dĩ tâm trang nghiêm cố, đắc chư tam-muội bất sanh thối chuyển.
Dĩ niệm trang nghiêm cố, bất thất nhất thiết chư đà-lani.
Dĩ tâm trang nghiêm cố, đắc phân biệt chư pháp.
Dĩ niệm trang nghiêm cố, đắc giải vi trần đẳng nghĩa.
Dĩ thiện tâm trang nghiêm cố, đắc kiên cố thệ nguyện lao kiên tinh tấn, như kỳ sở nguyện đáo ư bỉ ngạn.
Dĩ chuyên tâm trang nghiêm cố, thứ đệ quá trụ.
以布施莊嚴故。於諸所須悉能放捨。
以持戒莊嚴故。令心善白清淨無垢。
以忍辱莊嚴故。於諸眾生。心無障礙。
以精進莊嚴故。一切佐助悉得成就。
以禪定莊嚴故。於一切三昧中得獅子遊戲。
以智慧莊嚴故。知諸煩惱習。
以慈莊嚴故。專心念於一切眾生。
以悲莊嚴故。悉能拔出眾生之苦。
以喜莊嚴故。於一切法心無疑惑。
以捨莊嚴故。得離憍慢心心無高下。
以諸通莊嚴故。於一切法得獅子遊戲。
以功德莊嚴故。得不可盡藏寶手。
以智莊嚴故。知諸眾生所有諸心。
Dĩ bố thí trang nghiêm cố, ư chư sở tu tất năng phóng xả.
Dĩ trì giới trang nghiêm cố, linh tâm thiện bạch thanh tịnh vô cấu.
Dĩ nhẫn nhục trang nghiêm cố, ư chư chúng sanh tâm vô chướng ngại.
Dĩ tinh tấn trang nghiêm cố, nhất thiết tá trợ tất đắc thành tựu.
Dĩ thiền định trang nghiêm cố, ư nhất thiết tam-muội trung đắc sư tử du hý.
Dĩ trí huệ trang nghiêm cố, tri chư phiền não tập.
Dĩ từ trang nghiêm cố, chuyên tâm niệm ư nhất thiết chúng sanh.
Dĩ bi trang nghiêm cố, tất năng bạt xuất chúng sanh chi khổ.
Dĩ hỷ trang nghiêm cố, ư nhất thiết pháp tâm vô nghi hoặc.
Dĩ xả trang nghiêm cố, đắc ly kiêu mạn tâm, tâm vô cao hạ.
Dĩ chư thông trang nghiêm cố, ư nhất thiết pháp đắc sư tử du hý.
Dĩ công đức trang nghiêm cố, đắc bất khả tận tạng bảo thủ.
Dĩ trí trang nghiêm cố, tri chư chúng sanh sở hữu chư tâm.
以意莊嚴故。方便惺悟一切眾生。
以光明莊嚴故。得智慧眼明。
以諸辯莊嚴故。令眾生得法義應辭。
以無畏莊嚴故。一切諸魔不能留難。
以功德莊嚴故。得諸佛世尊所有功德。
以法莊嚴故。得無礙辯常為眾生演說妙法。
以光明莊嚴故。得一切佛法光明。
以照明莊嚴故。能遍照於諸佛世界。
以他心莊嚴故。得正智無亂。
以教誡莊嚴故。得如所說護持禁戒。
以神足莊嚴故。得如意足到於彼岸。
以受持一切諸如來莊嚴故。得入如來無量法藏。
以尊法莊嚴故。得不隨他智慧。
以隨行一切善法莊嚴故。得如說而行。欲令如是眾生悉得如是等功德利益。
Dĩ ý trang nghiêm cố, phương tiện tinh ngộ nhất thiết chúng sanh.
Dĩ quang minh trang nghiêm cố, đắc trí huệ nhãn minh.
Dĩ chư biện trang nghiêm cố, linh chúng sanh đắc pháp nghĩa ứng từ.
Dĩ vô uý trang nghiêm cố, nhất thiết chư ma bất năng lưu nạn.
Dĩ công đức trang nghiêm cố, đắc chư Phật Thế Tôn sở hữu công đức.
Dĩ pháp trang nghiêm cố, đắc vô ngại biện, thường vị chúng sanh diễn thuyết diệu pháp.
Dĩ quang minh trang nghiêm cố, đắc nhất thiết Phật pháp quang minh.
Dĩ chiếu minh trang nghiêm cố, năng biến chiếu ư chư Phật thế giới.
Dĩ tha tâm trang nghiêm cố, đắc chánh trí vô loạn.
Dĩ giáo giới trang nghiêm cố, đắc như sở thuyết hộ trì cấm giới.
Dĩ thần túc trang nghiêm cố, đắc như ý túc đáo ư bỉ ngạn.
Dĩ thọ trì nhất thiết chư Như Lai trang nghiêm cố, đắc nhập Như Lai vô lượng pháp tạng.
Dĩ tôn pháp trang nghiêm cố, đắc bất tùy tha trí huệ.
Dĩ tùy hành nhất thiết thiện pháp trang nghiêm cố, đắc như thuyết nhi hành, dục linh như thị chúng sanh tất đắc như thị đẳng công đức lợi ích.
若有無量無邊阿僧祇菩薩摩訶薩修習大乘。以我說一句法故。悉具如是白淨善法皆使充足。
以是故諸菩薩摩訶薩於諸法中所得智慧。不從他聞得成就大法光明。成阿耨多羅三藐三菩提。
世尊。若有眾生於他方世界作五逆罪乃至犯四重禁。燒滅善心。若學聲聞緣覺大乘。以願力故欲來生我世界。
既來生已。復聚一切諸不善業麤朴弊惡。其心喜求強梁難調。專心四倒貪著慳悋。如是等眾生八萬四千異性亂心。我當為其各各異性。廣說八萬四千法聚。
世尊。若有眾生學無上大乘。我當為其具足廣說六波羅蜜。所謂檀波羅蜜。乃至般若波羅蜜。
若有眾生學聲聞乘未種善根。願求諸佛以為其師。我當安止於三歸依。然後勸令住六波羅蜜。
若有眾生喜為殺害。我當安止於不殺中。
Nhược hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳ Bồ Tát ma-ha-tát tu tập Đại thừa, dĩ ngã thuyết nhất cú pháp cố, tất cụnhư thị bạch tịnh thiện pháp giai sử sung túc.
Dĩ thị cố chư Bồ Tát ma-ha-tát ư chư pháp trung sở đắc trí huệ bất tùng tha văn, đắc thành tựu đại pháp quang minh, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thế Tôn! Nhược chúng sanh ư tha phương thế giới tác ngũ nghịch tội nãi chí phạm tứ trọng cấm, thiêu diệt thiện pháp, nhược học Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa, dĩ nguyện lực cố dục lai sanh ngã thế giới.
Ký lai sanh dĩ, phục tụ nhất thiết chư bất thiện nghiệp thô phác tệ ác, kỳ tâm hý cầu cường lương nan điều, chuyên tâm tứ đảo tham trước xan lận. Như thị đẳng chúng sanh bát vạn tứ thiên dị tánh loạn tâm, ngã đương vị kỳ các các dị tánh, quảng thuyết bát vạn tứ thiên pháp tụ.
Thế Tôn! Nhược hữu chúng sanh học Vô thượng Đại thừa, ngã đương vị kỳ cụ túc quảng thuyết lục ba-la-mật. Sở vị Đàn ba-la-mật, nãi chí Bát-nhã ba-la-mật.
Nhược hữu chúng sanh học Thanh văn thừa vị chủng thiện căn, nguyện cầu chư Phật dĩ vi kỳ sư. Ngã đương an chỉ ư Tam quy y, nhiên hậu khuyến linh trụ lục ba-la-mật.
Nhược hữu chúng sanh hý vi sát hại, ngã đương an chỉ ư bất sát trung.
若有眾生專行貪惡。我當安住於不盜中。
若有眾生非法邪婬。我當安止不邪婬中。
若有眾生各各故作誹謗妄語。我當安止不妄語中。
若有眾生樂為狂癡。我當安止不飲酒中。
若有眾生犯此五事。我當令受優婆塞五戒。
若有眾生於諸善法不生喜樂。我當令其一日一夜受持八戒。
若有眾生少於善根於善根中心生愛樂。我當令其於未來世。在佛法中出家學道。安止令住梵淨十戒。
若有眾生希望求於諸善根法。我當安止善根法中。令得成就梵行具足大戒。如是等眾生。作五逆罪乃至慳悋。為是眾生以種種門示現神足。說諸句義開示陰界諸入苦空無常
無我令住善妙安隱寂滅無畏涅槃。為如是四眾比丘比丘尼優婆塞優婆夷說法。
Nhược hữu chúng sanh chuyên hành ác tham, ngã đương an trụ ư bất đạo trung.
Nhược hữu chúng sanh phi pháp tà dâm, ngã đương an chỉ bất tà dâm trung.
Nhược hữu chúng sanh các các cố tác phỉ báng vọng ngữ, ngã đương an chỉ bất vọng ngữ trung.
Nhược hữu chúng sanh nhạo vi cuồng si, ngã đương an chỉ bất ẩm tửu trung.
Nhược hữu chúng sanh phạm thử ngũ sự, ngã đương linh thọ ưu-bà-tắc ngũ giới.
Nhược hữu chúng sanh ư chư thiện pháp bất sanh hý nhạo, ngã đương linh kỳ nhất nhật nhất dạ thọ trì bát giới.
Nhược hữu chúng sanh thiểu ư thiện căn, ư thiện căn trung tâm sanh ái nhạo, ngã đương linh kỳ ư vị lai thế tại Phật pháp trung xuất gia học đạo, an chỉ linh trụ Phạm tịnh thập giới.
Nhược hữu chúng sanh hy tâm cầu ư chư thiện căn pháp, ngã đương an chỉ thiện căn pháp trung, linh đắc thành tựu Phạm hạnh cụ túc đại giới.
Như thị đẳng chúng sanh, tác ngũ nghịch tội nãi chí xan lận, vị thị chúng sanh dĩ chủng chủng môn thị hiện thần túc, thuyết chư cú nghĩa khai thị ấm, giới, chư nhập, khổ, không, vô thường, vô ngã, linh trụ thiện diệu an ẩn tịch diệt vô uý Niết-bàn. Vị như thị tứ chúng tỳ-kheo, tỳ-kheo ni, ưu-bà-tắc, ưu-bà-di thuyết pháp.
若有眾生求聞論議。我當爲說正法諸論。乃至有求解脫之者。我當為說空無之論。
若有眾生其心不樂於正善法。我當為說營佐眾事。
若有眾生於正善法其心愛樂。我當為說空三昧定示正解脫。
世尊。我為如是一一眾生要當過於百千由旬不以神足。而以開示無量無邊種種方便。為解句義示現神足乃至涅槃。心不生厭。
世尊。我以三昧力故。捨第五分所得壽命而般涅槃。
我於是時自分其身如半葶藶子。為憐愍眾生故求般涅槃。般涅槃後所有正法住世千歲。像法住世滿五百歲。
我涅槃後若有眾生。以珍寶妓樂供養舍利。乃至禮拜右繞一匝。合掌稱歎一莖華散。以是因緣隨其志願。於三乘中各不退轉。
世尊。我般涅槃後。若有眾生於我法中。乃至一戒如我所說能堅持之。乃至讀誦一四
Nhược hữu chúng sanh cầu văn luận nghị, ngã đương vị thuyết chánh pháp chư luận. Nãi chí hữu cầu giải thoát chi giả, ngã đương vị thuyết không vô chi luận.
Nhược hữu chúng sanh kỳ tâm bất nhạo ư chánh thiện pháp, ngã đương vị thuyết doanh tá chúng sự.
Nhược hữu chúng sanh ư chánh thiện pháp kỳ tâm ái nhạo, ngã đương vị thuyết không tam-muội định thị chánh giải thoát.
Thế Tôn! Ngã vị như thị nhất nhất chúng sanh yếu đương quá ư bá thiên do-tuần bất dĩ thần túc nhi dĩ khai thị vô lượng vô biên chủng chủng phương tiện, vị giải cú nghĩa thị hiện thần túc nãi chí Niết-bàn, tâm bất sanh yếm.
Thế Tôn! Ngã dĩ tam-muội lực cố, xả đệ ngũ phần sở đắc thọ mạng nhi bát Niết-bàn.
Ngã ư thị thời tự phân kỳ thân như bán đình lịch tử, vị lân mẫn chúng sanh cố cầu bát Niết-bàn. Bát Niết-bàn hậu sở hữu chánh pháp trụ thế thiên tuế. Tượng pháp trụ thế mãn ngũ bá tuế.
Ngã Niết-bàn hậu nhược hữu chúng sanh, dĩ trân bảo kỹ nhạc cúng dường xá-lợi, nãi chí lễ bái hữu nhiễu nhất táp, hợp chưởng xưng thán nhất hành hoa tán. Dĩ thị nhân duyên tùy kỳ chí nguyện, ư tam thừa trung các bất thối chuyển.
Thế Tôn! Ngã bát Niết-bàn hậu, nhược hữu chúng sanh ư ngã pháp trung, nãi chí nhất giới như ngã sở thuyết năng kiên trì chi, nãi chí độc tụng nhất tứ cú kệ vị tha nhân
句偈為他人說。令彼聽者心生歡喜。供養法師乃至一華一禮。以是因緣隨其志願於三乘中各不退轉。
乃至法炬滅,法幢倒,正法滅已。我之舍利尋沒於地至金剛際。爾時娑婆世界空無珍寶。我之舍利變為意相琉璃寶珠。其明焰盛從金剛際出於世間。上至阿迦尼吒天。雨種種華曼陀羅華。摩訶曼陀羅華。波利質多華。曼殊沙華。摩訶曼殊沙華。有淨光明大如車輪。百葉千葉或百千葉或百千華。其光遍照。亦有好香微妙常敷。觀者無厭。其明
焰盛不可稱計。微妙之香無量無邊。純雨如是無量諸華。
當其雨時。復出種種微妙音聲。佛聲法聲比丘僧聲。三歸依聲。優婆塞戒聲。成就八戒聲。出家十戒聲。布施聲。持戒聲。清淨梵行具大戒聲。佐助眾事聲。讀經聲。禪思
惟聲。觀不淨聲。念出入息聲。非想非非想聲。有想無想聲。識處聲。空處聲。八勝處聲。十一切入聲。定慧聲。空聲。無相聲。
thuyết, linh bỉ thính giả tâm sanh hoan hỷ, cúng dường pháp sư nãi chí nhất hoa nhất lễ. Dĩ thị nhân duyên tùy kỳ chí nguyện ư tam thừa trung các bất thối chuyển.
Nãi chí pháp cự diệt, pháp tràng đảo, chánh pháp diệt dĩ, ngã chi xá-lợi tầm một ư địa chí kim cang tế. Nhĩ thời Ta-bà thế giới không vô trân bảo, ngã chi xá-lợi biến vi ý tướng lưu ly bảo châu. Kỳ minh diệm thạnh tùng kim cang tế xuất ư thế gian, thượng chí A-ca-ni-trá thiên, vũ chủng chủng hoa, mạn-đà-la hoa, ma-ha mạn-đà-la hoa, ba-lợi-chất-đa hoa, mạn-thù-sa hoa, ma-ha mạn-thù-sa hoa, hữu tịnh quang minh đại như xa luân, bá diệp thiên diệp hoặc bá thiên diệp, hoặc bá thiên hoa, kỳ quang biến chiếu. Diệc hữu hảo hương vi diệu thường phu, quan giả vô yếm. Kỳ minh diệm thạnh bất khả xưng kế. Vi diệu chi hương vô lượng vô biên. Thuần vũ như thị vô lượng chư hoa.
Đương kỳ vũ thời phục xuất chủng chủng vi diệu âm thanh, Phật thanh, pháp thanh, tỳ-kheo tăng thanh, Tam quy y thanh, ưu-bà-tắc giới thanh, thành tựu bát giới thanh, xuất gia thập giới thanh, bố thí thanh, trìgiới thanh, thanh tịnh Phạm hạnh cụ đại giới thanh, tátrợ chúng sự thanh, độc kinh thanh, thiền tư duy thanh, quán bất tịnh thanh, niệm xuất nhập tức thanh, phi tưởng phi phi tưởng thanh, hữu tưởng vô tưởng thanh, thức xứ
thanh, không xứ thanh, bát thắng xứ thanh, thập nhất thiết nhập thanh, định huệ thanh, không thanh, vô tướng thanh, vô tác thanh, thập nhị nhân duyên thanh, cụ túc
無作聲。十二因緣聲。具足聲聞藏聲。學緣覺聲。具足大乘六波羅蜜聲。
於其華中出如是等聲。色界諸天皆悉聞之。本昔所作諸善根本。各自憶念所有不善尋自悔責。即便來下娑婆世界。教化世間無量眾生。悉令得住於十善中。
欲界諸天亦得聞受。所有愛結貪喜五欲。諸心數法悉得寂靜。本昔所作諸善根本。各自憶念所有不善尋自悔責。即便來下娑婆世界。教化世間無量眾生。悉令得住於十善中。
世尊。如是諸華於虛空中。復當化作種種珍寶金銀摩尼真珠琉璃珂貝璧玉真寶偽寶碼碯珊瑚天冠寶飾。如雨而下。一切遍滿娑婆世界。
爾時人民其心和悅。無諸鬥諍飢餓疾病。他方怨賊惡口諸毒。一切消滅皆得寂靜。
爾時世界有如是樂。若有眾生見諸珍寶若觸若用。於三乘中無有退轉。是諸珍寶作是利益。作利益已還沒於地。至本住處金剛地際。
Thanh văn tạng thanh, học Duyên giác thanh, cụ túc Đại thừa lục ba-la-mật thanh.
Ư kỳ hoa trung xuất như thị đẳng thanh, sắc giới chư thiên giai tất văn chi. Bổn tích sở tác chư thiện căn bổn, các tự ức niệm sở hữu bất thiện tầm tự hối trách, tức tiện lai há
Ta-bà thế giới, giáo hóa thế gian vô lượng chúng sanh, tất linh đắc trụ ư thập thiện trung.
Dục giới chư thiên diệc đắc văn thọ, sở hữu ái kết tham hỷ ngũ dục, chư tâm sổ pháp tất đắc tịch tĩnh. Bổn tích sở tác chư thiện căn bổn, các tự ức niệm sở hữu bất thiện tầm tự hối trách, tức tiện lai hạ Ta-bà thế giới, giáo hóa thế gian vô lượng chúng sanh, tất linh đắc trụ ư thập thiện trung.
Thế Tôn! Như thị chư hoa ư hư không trung, phục đương hóa tác chủng chủng trân bảo kim ngân ma ni chân châu lưu ly kha bối bích ngọc chân bảo nguỵ bảo mã não san hô
thiên quán bảo sức, như vũ nhi hạ. Nhất thiết biến mãn Ta-bà thế giới.
Nhĩ thời nhân dân kỳ tâm hồ duyệt, vô chư đấu tránh cơ ngạ tật bệnh. Tha phương oán tặc, ác khẩu chư độc, nhất thiết tiêu diệt giai đắc tịch tĩnh.
Nhĩ thời thế giới hữu như thị lạc. Nhược hữu chúng sanh kiến chư trân bảo nhược xúc nhược dụng, ư tam thừa trung vô hữu thối chuyển. Thị chư trân bảo tác thị lợi ích. Tác lợi ích dĩ hoàn một ư địa, chí bổn trụ xứ kim cang địa tế.
世尊。娑婆世界兵劫起時。我身舍利復當化作紺琉璃珠從地而出。上至阿迦尼吒天。雨種種華。曼陀羅華。摩訶曼陀羅華。波利質多華。乃至還沒於地。至本住處金剛地
際。亦復如是。
世尊。如刀兵劫飢餓疾疫。亦復如是。
世尊。如是大賢劫中我般涅槃後。是諸舍利作如是佛事。調伏無量無邊眾生。於三乘中得不退轉。如是當於五佛世界微塵數等大劫之中。調伏無量無邊眾生。令於三乘得不
退轉。
世尊。若後滿千恒沙等阿僧祇劫。於十方無量無邊阿僧祇餘世界。成佛出世者。悉是我修阿耨多羅三藐三菩提時。所可教化初發阿耨多羅三藐三菩提心。安止令住六波羅蜜
者。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。所可勸化令發阿耨多羅三藐三菩提心。安止令住六波羅蜜。及涅槃後舍利變化。所化眾生令發阿耨多羅三藐三菩提心者。是諸眾生過千
Thế Tôn! Ta-bà thế giới binh kiếp khởi thời, ngã thân xá-lợi phục đương hóa tác hám lưu ly châu tùng địa nhi xuất, thượng chí A-ca-ni-trá thiên, vũ chủng chủng hoa, Mạn-đà-la hoa, Ma-ha mạn-đà-la hoa, ba-lợi-chất-đa hoa, nãi chí hoàn một ư địa, chí bổn trụ xứ kim cang địa tế, diệc phục như thị.
Thế Tôn! Như đao binh kiếp cơ ngạ tật dịch, diệc phục như thị.
Thế Tôn! Như thị đại Hiền kiếp trung, ngã bát Niết-bàn hậu, thị chư xá-lợi tác như thị Phật sự, điều phục vô lượngvô biên chúng sanh, ư tam thừa trung đắc bất thối chuyển.
Như thị đương ư ngũ Phật thế giới vi trần số đẳng đại kiếp chi trung, điều phục vô lượng vô biên chúng sanh, linh ư tam thừa đắc bất thối chuyển.
Thế Tôn! Nhược hậu mãn thiên hằng sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, ư thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ dư thế giới,thành Phật xuất thế giả, tất thị ngã tu A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời sở khả giáo hóa sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, an chỉ linh trụ lục ba-la-mật giả.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, sở khả khuyến hóa linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, an chỉ linh trụ lục ba-la-mật, cập Niết-bàn hậu xá-lợi biến hóa, sở hóa chúng sanh linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả. Thị chư chúng sanh quáthiên hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, ư
恒河沙等阿僧祇劫。於十方無量無邊阿僧祇世界成佛出世。皆當稱我名字而說讚歎。過去久遠有劫名賢。初入劫時。第四世尊名曰某甲。彼佛世尊勸化我等。初發阿耨多羅三藐三菩提心。我等爾時燒滅善心集不善根。作五逆罪乃至邪見。彼佛爾時勸化我等。令得安住六波羅蜜。因是即得解了一切陀羅尼門。轉正法輪離生死縛令無量無邊百千眾生。安住勝果。復令無量百千眾生。安止天人乃至解脫果。
若有眾生求菩提道。聞讚歎我已。各問於佛。彼佛世尊見何義利。於重五濁惡世之中。成阿耨多羅三藐三菩提。
是諸世尊。即便向是求菩提道善男子善女人。說我往昔所成大悲。初發阿耨多羅三藐三菩提心。莊嚴世界及妙善願本起因緣。
是人聞已。其心驚愕歎未曾有。尋發妙願於諸眾生生大悲心。如我無異作是願言。其有如是重五濁世其中眾生作五逆罪。乃至成就諸不善根。我當於中而調伏之。
thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ thế giới thành Phật xuất thế, giai đương xưng ngã danh tự nhi thuyết tán thán: “Quá khứ cửu viễn hữu kiếp danh hiền, sơ nhập kiếp thời, đệ tứ Thế Tôn danh viết mỗ giáp, bỉ Phật Thế Tôn khuyến hóa ngã đẳng, sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Ngã đẳng nhĩ thời thiêu diệt thiện tâm, tập bất thiện căn, tác ngũ nghịch tội, nãi chí tà kiến. Bỉ Phật nhĩ thời khuyến hóa ngã đẳng, linh đắc an trụ lục ba-la-mật, nhân thị tức đắc giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, chuyển chánh pháp luân, ly sanh tử phược, linh vô lượng vô biên bá thiên chúng sanh, an trụ thắng quả. Phục linh vô lượng bá thiên chúng sanh, an chỉ thiên nhân nãi chí giải thoát quả.”
Nhược hữu chúng sanh cầu Bồ-đề đạo, văn tán thán ngã dĩ, các vấn ư Phật: “Bỉ Phật Thế Tôn kiến hà nghĩa lợi ư trọng ngũ trược ác thế chi trung, thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề?”
Thị chư Thế Tôn tức tiện hướng thị cầu Bồ-đề đạo thiện nam tử, thiện nữ nhân, thuyết ngã vãng tích sở thành đại bi, sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, trang nghiêm thế giới cập diệu thiện nguyện bổn khởi nhân duyên.
Thị nhân văn dĩ, kỳ tâm kinh ngạc thán vị tằng hữu, tầm phát diệu nguyện ư chư chúng sanh sanh đại bi tâm, như ngã vô dị. Tác thị nguyện ngôn: “Kỳ hữu như thị trọng ngũ trược thế kỳ trung chúng sanh tác ngũ nghịch tội, nãi chí thành tựu chư bất thiện căn, ngã đương ư trung nhi điều phục chi.”