Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 22: 悲華經卷第四, Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Tứ, Chư Bồ Tát Bổn Thọ Ký Phẩm Đệ Tứ Chi Nhị - Phần 2 (trang 376-395)

悲華經卷第四, Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Tứ, Chư Bồ Tát Bổn Thọ Ký Phẩm Đệ Tứ Chi Nhị - Phần 2 (trang 376-395)
轉輪聖王所有寶珠。若有眾生見觸之者。悉令不墮三惡道中。乃至涅槃不受諸苦。即得捨身生於他方現在佛所諮受妙法。發阿耨多羅三藐三菩提心便不退轉。
所有眾生若命終時。其心在定無有散亂。不受諸苦愛別離等。命終之後不墮八難無佛之世。乃至成阿耨多羅三藐三菩提。常得見佛諮受妙法供養眾僧。
一切眾生離於貪欲瞋恚愚癡恩愛嫉妒無明憍慢。世界無有聲聞緣覺。所有大眾純諸菩薩摩訶薩等充滿其國。其心柔軟無有愛濁。堅固不退於阿耨多羅三藐三菩提得諸三昧。世界純有清淨光明。十方如微塵等諸佛世界。悉得見聞我之世界。
我界所有微妙之香。悉遍十方如微塵等諸佛世界。我界眾生常得快樂。未曾聞有受苦之聲。
世尊。我行菩薩道時不作齊限。我今要當莊嚴如是清淨佛土。眾生之類皆使清淨遍滿其國。然後乃成阿耨多羅三藐三菩提。
Nhược hữu chúng sanh kiến xúc chi giả, tất linh bất đọa tam ác đạo trung, nãi chí Niết-bàn bất thọ chư khổ, tức đắc xả thân sanh ư tha phương hiện tại Phật sở tư thọ diệu pháp, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm tiện bất thối chuyển.
Sở hữu chúng sanh nhược mạng chung thời, kỳ tâm tại định vô hữu tán loạn, bất thọ chư khổ ái biệt ly đẳng, mạng chung chi hậu bất đọa bát nạn, vô Phật chi thế, nãi chí thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, thường đắc kiến Phật tư thọ diệu pháp, cúng dường chúng tăng.
Nhất thiết chúng sanh ly ư tham dục, sân khuể, ngu si, ân ái, tật đố, vô minh, kiêu mạn. Thế giới vô hữu Thanh văn, Duyên giác. Sở hữu đại chúng thuần chư Bồ Tát ma-ha-tát đẳng sung mãn kỳ quốc, kỳ tâm nhu nhuyễn vô hữu ái trược, kiên cố bất thối ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề đắc chư tam-muội. Thế giới thuần hữu thanh tịnh quang minh. Thập phương như vi trần đẳng chư Phật thế giới, tất đắc kiến văn ngã chi thế giới.
Ngã giới sở hữu vi diệu chi hương, tất biến thập phương như vi trần đẳng chư Phật thế giới. Ngã giới chúng sanh thường đắc khối lạc, vị tằng văn hữu thọ khổ chi thanh.
Thế Tôn! Ngã hành Bồ Tát đạo thời bất tác tề hạn. Ngã kim yếu đương trang nghiêm như thị thanh tịnh Phật độ. Chúng sanh chi loại giai sử thanh tịnh biến mãn kỳ quốc, nhiên hậu nãi thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提。當出無量無邊光明照於十方。如千佛剎微塵數等諸佛世界。令彼眾生悉遙見我三十二相。即時得斷貪欲瞋恚愚癡嫉妒無明憍慢一切煩惱。發阿耨多羅三藐三菩提心。如其所求得陀羅尼三昧忍辱。
以見我故。寒冰地獄所有眾生悉得溫樂。譬如菩薩入第二禪。以見我故身心受於第一妙樂。發阿耨多羅三藐三菩提心。若其命終要當生我佛之世界。生已即得不退轉於阿耨
多羅三藐三菩提。
熱地獄等畜生餓鬼亦復如是。諸天所見光明一倍。令我壽命無量無邊無能數者。除一切智。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。令十方無量無邊阿僧祇世界現在諸佛稱讚於我。其餘眾生若得聞是稱讚我聲。願作善根速生我國。命終之後必生我國。唯除五逆毀壞正
法誹謗聖人。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。十
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, đương xuất vô lượng vô biên quang minh chiếu ư thậpphương, như thiên Phật sát vi trần số đẳng chư Phật thếgiới, linh bỉ chúng sanh tất dao kiến ngã tam thập nhịtướng, tức thời đắc đoạn tham dục, sân khuể, ngu si, tật đố,vô minh, kiêu mạn, nhất thiết phiền não, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Như kỳ sở cầu đắc đà-la-ni tam-muội nhẫn nhục.
Dĩ kiến ngã cố, hàn băng địa ngục sở hữu chúng sanh tất đắc ôn lạc, thí như Bồ Tát nhập đệ nhị thiền. Dĩ kiến ngã cố thân tâm thọ ư đệ nhất diệu lạc, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Nhược kỳ mạng chung yếu đương sanh ngã Phật chi thế giới. Sanh dĩ tức đắc bất thối chuyển ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Nhiệt địa ngục đẳng súc sanh ngạ quỷ diệc phục như thị. Chư thiên sở kiến quang minh nhất bội, linh ngã thọ mạng vô lượng vô biên vô năng sổ giả, trừ nhất thiết trí.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, linh thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ thế giớihiện tại chư Phật xưng tán ư ngã. Kỳ dư chúng sanh nhược đắc văn thị xưng tán ngã thanh, nguyện tác thiện căn tốc sanh ngã quốc. Mạng chung chi hậu tất sanh ngã quốc. Duy trừ ngũ nghịch hủy hoại chánh pháp phỉ báng thánh nhân.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ thế giới trung
方無量無邊阿僧祇世界中所有眾生。若聞我聲發願欲生我世界者。是諸眾生臨命終時。悉令見我與諸大眾前後圍繞。我於爾時入無翳三昧。以三昧力故現在其前而為說法。以聞法故尋得斷除一切苦惱。心大歡喜。其心喜故得寶窴三昧。以三昧力故令心得念及無生忍。命終之後必生我界。若餘世界諸眾生等無有七財。不欲修習行於三乘。不欲生於人天中者。亦不修行一切善根及三福處。非法行污愛著惡欲專行邪見。如是眾生願我入於無煩惱三昧。以三昧力故彼諸眾生若命終時。我與大眾而住其前為說妙法。復為示現佛土所有。又勸令發阿耨多羅三藐三菩提心。眾生聞已即於我所心生深信歡喜安樂。尋發阿耨多羅三藐三菩提心。令彼眾生得斷苦惱。斷苦惱已便得日燈光明三昧斷於癡
闇。命終之後尋生我界。
爾時寶藏如來讚言。善哉善哉。汝今乃能作微妙之大願也。
世尊。若我所願成就得己利者。願令十方
sở hữu chúng sanh, nhược văn ngã thanh, phát nguyện dục sanh ngã thế giới giả. Thị chư chúng sanh lâm mạng chung thời, tất linh kiến ngã dữ chư đại chúng tiền hậu vi nhiễu. Ngã ư nhĩ thời nhập Vô ế tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố hiện tại kỳ tiền nhi vị thuyết pháp. Dĩ văn pháp cố tầm đắc đoạn trừ nhất thiết khổ não, tâm đại hoan hỷ. Kỳ tâm hỷ cố đắc bảo minh tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố linh tâm đắc niệm cập Vô sanh nhẫn. Mạng chung chi hậu tất sanh ngã giới. Nhược dư thế giới chư chúng sanh đẳng vô hữu thất tài, bất dục tu tập hành ư tam thừa, bất dục sanh ư nhân thiên trung giả, diệc bất tu hành nhất thiết thiện căn cập tam phước xứ, phi pháp hành ô ái trước ác dục, chuyên hành tà kiến. Như thị chúng sanh nguyện ngã nhập ư Vô phiền não tam-muội, dĩ tam-muội lực cố bỉ chư chúng sanh nhược mạng chung thời, ngã dữ đại chúng nhi trụ kỳ tiền vị thuyết diệu pháp. Phục vị thị hiện Phật độ sở hữu, hựu khuyến linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Chúng sanh văn dĩ tức ư ngã sở tâm sanh thâm tín, hoan hỷ an lạc, tầm phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Linh bỉ chúng sanh đắc đoạn khổ não. Đoạn khổ não dĩ tiện đắc nhật đăng quang minh tam-muội đoạn ư si ám, mạng chung chi hậu tầm sanh ngã giới.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tán ngôn: “Thiện tai thiện tai! Nhữ kim nãi năng tác vi diệu chi đại nguyện dã.”
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi
如微塵等諸佛世界。悉雨憂陀羅婆羅香并栴檀香牛頭栴檀香種種末香。若有眾生在在處處聞是香者。悉發阿耨多羅三藐三菩提心。令我今者得金剛願三昧。以三昧力故悉得遙見諸世界中所雨諸香。
善男子。爾時王子說是言已尋得三昧。自見十方如微塵數等諸佛世界。所有諸香憂陀羅婆羅香栴檀之香牛頭栴檀種種末香。及見一一方面有不可計諸眾生等。恭敬叉手發阿 耨多羅三藐三菩提心。
寶藏如來告王子言。善男子。汝之所願已得成就。天雨種種諸微妙香已。有不可計眾生。恭敬叉手發阿耨多羅三藐三菩提心。是故號汝為獅子香。汝於來世過一恒河沙等阿
僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。上方去此四十二恒河沙世界微塵數等諸佛世界。有世界名青香光明無垢。汝於彼土當得成阿耨多羅三藐三菩提。號光明無垢堅香豐王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
giả, nguyện linh thập phương như vi trần đẳng chư Phật thế giới, tất vũ ưu-đà-la-bà-la hương tinh chiên-đàn hương, ngưu đầu chiên-đàn hương, chủng chủng mạt hương. Nhược hữu chúng sanh tại tại xứ xứ văn thị hương giả, tất phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, linh ngã kim giả đắc Kim cang nguyện tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố tất đắc dao kiến chư thế giới trung sở vũ chư hương.
Thiện nam tử! Nhĩ thời vương tử thuyết thị ngôn dĩ tầm đắc tam-muội, tự kiến thập phương như vi trần số đẳng chư Phật thế giới, sở hữu chư hương ưu-đà-la-bà-la hương, chiên-đàn chi hương, ngưu đầu chiên-đàn chủng chủng mạt hương, cập kiến nhất nhất phương diện hữu bất khả kế chư chúng sanh đẳng, cung kính xoa thủ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.
Bảo Tạng Như Lai cáo vương tử ngôn: “Thiện nam tử! Nhữ chi sở nguyện dĩ đắc thành tựu. Thiên vũ chủng chủng chư vi diệu hương dĩ, hữu bất khả kế chúng sanh, cung kính xoa thủ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Thị cố hiệu nhữ vi Sư Tử Hương. Nhữ ư lai thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, thượng phương khứ thử tứ thập nhị hằng hà sa thế giới vi trần số đẳng chư Phật thế giới, hữu thế giới danh Thanh Hương Quang Minh Vô Cấu. Nhữ ư bỉ độ đương đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Quang Minh Vô Cấu Kiên Hương Phong Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thếgian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhânsư, Phật Thế Tôn.
善男子。爾時獅子香菩薩禮寶藏如來頭面著地。
爾時如來為獅子香菩薩。而說偈言。
天人師起,
受諸供養
度脫生死,
令離苦惱
斷諸結縛,
及諸煩惱
來世當作,
天人之尊。
善男子。爾時獅子香菩薩聞是偈已。心大歡喜即起合掌。去佛不遠復坐聽法。
善男子。爾時寶海梵志復白第八王子泯圖言。乃至發心亦復如是。
爾時王子前白佛言。世尊。我今所願要當於是不淨世界修菩薩道。復當修治莊嚴十千不淨世界。令其嚴淨如青香光明無垢世界。亦當教化無量菩薩。令心清淨無有垢穢皆趣
大乘。悉使充滿我之世界。然後我當成阿耨多羅三藐三菩提。
Thiện nam tử! Nhĩ thời Sư Tử Hương Bồ Tát lễ Bảo Tạng Như Lai đầu diện trước địa.
Nhĩ thời Như Lai vị Sư Tử Hương Bồ Tát, nhi thuyết kệ ngôn:
Thiên nhân sư khởi,
Thọ chư cúng dường,
Độ thoát sanh tử,
Linh ly khổ não,
Đoạn chư kết phược,
Cập chư phiền não,
Lai thế đương tác,
Thiên nhân chi tôn
Thiện nam tử! Nhĩ thời Sư Tử Hương Bồ Tát văn thị kệ dĩ, tâm đại hoan hỷ tức khởi hợp chưởng, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí phục bạch đệ bát vương tử Mẫn-đồ ngôn, nãi chí phát tâm diệc phục như thị.
Nhĩ thời vương tử tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã kim sở nguyện yếu đương ư thị bất tịnh thế giới tu Bồ Tát đạo, phục đương tu trị trang nghiêm thập thiên bất tịnh thế giới, linh kỳ nghiêm tịnh như Thanh Hương Quang Minh Vô Cấu thế giới. Diệc đương giáo hóa vô lượng Bồ Tát, linh tâm thanh tịnh vô hữu cấu uế giai thú đại thừa, tất sử sung mãn ngã chi thế giới, nhiên hậu ngã đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
世尊。願我修行菩薩道時。要當勝於餘諸菩薩。
世尊。我已於七歲之中。端坐思惟諸佛菩薩清淨功德。及種種莊嚴佛土功德。是時即得悉見種種莊嚴三昧等萬一千菩薩三昧增進修行。
世尊。若未來諸菩薩等行菩薩道時。亦願悉得如是三昧。
世尊。願我得出離三世勝幢三昧。以三昧力故悉見十方無量無邊諸佛世界。在在處處現在諸佛。出離三世為諸眾生說於正法。世尊。願我得不退三昧。以三昧力故於一念中。悉見如微塵等諸佛菩薩及諸聲聞恭敬圍繞。
願我於此一一佛所。得無依止三昧。以三昧力故作變化身。一時遍至如一佛界微塵數等諸如來所供養禮拜。願我一一身以種種無上珍寶華香塗香末香妙勝妓樂種種莊嚴。供
養一一諸佛。
世尊。願我一一身於一一佛所。如大海水滴等劫行菩薩道。
Thế Tôn! Nguyện ngã tu hành Bồ Tát đạo thời, yếu đương thắng ư dư chư Bồ Tát.
Thế Tôn! Ngã dĩ ư thất tuế chi trung, đoan tọa tư duy chư Phật Bồ Tát thanh tịnh công đức, cập chủng chủng trang nghiêm Phật độ công đức. Thị thời tức đắc tất kiến chủng chủng trang nghiêm tam-muội đẳng vạn nhất thiên Bồ Tát tam-muội tăng tấn tu hành.
Thế Tôn! Nhược vị lai chư Bồ Tát đẳng hành Bồ Tát đạo thời, diệc nguyện tất đắc như thị tam-muội.
Thế Tôn! Nguyện ngã đắc Xuất ly tam thế thắng tràng tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố tất kiến thập phương vôlượng vô biên chư Phật thế giới, tại tại xứ xứ hiện tại chưPhật, xuất ly tam thế vị chư chúng sanh thuyết ư chánh pháp.
Thế Tôn! Nguyện ngã đắc Bất thối tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố ư nhất niệm trung, tất kiến như vi trần đẳngchư Phật Bồ Tát cập chư Thanh văn cung kính vi nhiễu.
Nguyện ngã ư thử nhất nhất Phật sở, đắc Vô y chỉ tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố tác biến hóa thân, nhất thời biến chí như nhất Phật giới vi trần số đẳng chư Như Lai sở cúng dường lễ bái. Nguyện ngã nhất nhất thân dĩ chủng chủng vô thượng trân bảo, hoa hương, đồ hương, mạt hương, diệu thắng kỹ nhạc, chủng chủng trang nghiêm, cúng dường nhất nhất chư Phật.
Thế Tôn! Nguyện ngã nhất nhất thân ư nhất nhất Phật sở, như đại hải thủy tích đẳng kiếp hành Bồ Tát đạo.
願我得一切身變化三昧。以三昧力故於一念中在一一佛前。知如一佛土微塵數等諸佛世界。
世尊。願我得功德力三昧。以三昧力故於一一佛前。遍到如一佛土微塵數等諸佛世尊所。以微妙讚歎讚歎諸佛。
世尊。願我得不眴三昧。以三昧力故於一念中悉見諸佛遍滿十方無量無邊世界之中。
世尊。願我得無諍三昧。以三昧力故於一念中悉見過去未來現在諸佛所有淨妙世界。
世尊。願我得首楞嚴三昧。以三昧力故化作地獄之身入地獄中。與地獄眾生說微妙法。勸令發阿耨多羅三藐三菩提心。彼諸眾生聞是法已。尋發無上菩提之心。即便命終生於人中。隨所生處常得值佛。隨所值佛而得聽法。聽受法已即得住於不退轉地。乾闥婆,阿修羅,迦樓羅,緊那羅,摩睺羅伽,人,非人等,天,龍,鬼神,夜叉羅剎,毘舍遮,富單那,伽吒富單那,屠殺,魁膾,商賈,婬女,畜
Nguyện ngã đắc Nhất thiết thân biến hóa tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố ư nhất niệm trung tại nhất nhất Phật tiền, tri như nhất Phật độ vi trần số đẳng chư Phật thế giới.
Thế Tôn! Nguyện ngã đắc Công đức lực tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố ư nhất nhất Phật tiền, biến đáo như nhất Phật độ vi trần số đẳng chư Phật Thế Tôn sở, dĩ vi diệu tán thán tán thán chư Phật.
Thế Tôn! Nguyện ngã đắc Bất huyễn tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố ư nhất niệm trung tất kiến chư Phật biến mãnthập phương vô lượng vô biên thế giới chi trung.
Thế Tôn! Nguyện ngã đắc Vô tránh tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố ư nhất niệm trung tất kiến quá khứ vị lai hiệntại chư Phật sở hữu tịnh diệu thế giới.
Thế Tôn! Nguyện ngã đắc Thủ lăng nghiêm tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố hóa tác địa ngục chi thân nhập địa ngục trung, dữ địa ngục chúng sanh thuyết vi diệu pháp, khuyến linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Bỉ chư chúng sanh văn thị pháp dĩ, tầm phát vô thượng Bồ-đề chi tâm, tức tiện mạng chung sanh ư nhân trung, tùy sở sanhxứ thường đắc trực Phật. Tùy sở trực Phật nhi đắc thính pháp, thính thọ pháp dĩ tức đắc trụ ư bất thối chuyển địa. Càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lầu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, nhân, phi nhân đẳng, thiên, long, quỷ thần, dạ-xoa, la-sát, tỳ-xá-già, phú-đan-na, già-trá phú-đan-na, đồ-sát, khôi quái, thương giá, dâm nữ, súc sanh,
生,餓鬼,如是等眾亦復如是,皆令發阿耨多羅三藐三菩提心。
有諸眾生隨所生處得諸色像。我分之身如業所作。隨受苦樂及諸工巧。願我變化作如是身。隨其所作而教化之。
世尊。若有眾生各各異音。願我隨其種種音聲。而為說法各令歡喜。因其歡喜勸發安止。令其不退於阿耨多羅三藐三菩提。
世尊。我要當教十千佛土所有眾生。令心清淨無有行業煩惱諸毒。乃至不令一人屬於四魔。何況多也。
若我莊嚴十千佛土。如是清淨如光明無垢尊香王佛青香光明無垢世界。所有種種微妙莊嚴。然後我身及諸眷屬。乃當如彼獅子香菩薩之所願也。
世尊。若我所願成就得己利者。當令十千諸佛世界所有眾生斷諸苦惱。得柔軟心得調伏心。各各自於四天下界。見佛世尊現在說法一切眾生。自然而得種種珍寶華香末香及
ngạ quỷ, như thị đẳng chúng diệc phục như thị, giai linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.
Hữu chư chúng sanh tùy sở sanh xứ đắc chư sắc tượng, ngã phân chi thân như nghiệp sở tác, tùy thọ khổ lạc cập chư công xảo. Nguyện ngã biến hóa tác như thị thân, tùy kỳ sở tác nhi giáo hóa chi.
Thế Tôn! Nhược hữu chúng sanh các các dị âm, nguyện ngã tùy kỳ chủng chủng âm thanh, nhi vị thuyết pháp các linh hoan hỷ. Nhân kỳ hoan hỷ khuyến phát an chỉ, linh kỳ bất thối ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thế Tôn! Ngã yếu đương giáo thập thiên Phật độ sở hữu chúng sanh, linh tâm thanh tịnh vô hữu hành nghiệp phiền não chư độc, nãi chí bất linh nhất nhân thuộc ư tứ ma, hà huống đa dã?
Nhược ngã trang nghiêm thập thiên Phật độ, như thị thanh tịnh như Quang Minh Vô Cấu Tôn Hương Vương Phật Thanh Hương Quang Minh Vô Cấu thế giới sở hữu chủng chủng vi diệu trang nghiêm, nhiên hậu ngã thân cập chư quyến thuộc, nãi đương như bỉ Sư Tử Hương Bồ Tát chi sở nguyện dã.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, đương linh thập thiên chư Phật thế giới sở hữu chúng sanh đoạn chư khổ não, đắc nhu nhuyễn tâm đắc điều phục tâm. Các các tự ư tứ thiên hạ giới, kiến Phật Thế Tôn hiện tại thuyết pháp. Nhất thiết chúng sanh, tự nhiên nhi đắc chủng chủng trân bảo hoa hương mạt hương cập dĩ đồ hương, chủng chủng y phục chủng chủng tràng phan,
以塗香。種種衣服種種幢旛。各各以用供養於佛。供養佛已悉發無上菩提之心。
世尊。願我今者以悉得見種種莊嚴三昧力故皆得遙見如是諸事。
作是語已尋如所願悉得見之。
爾時世尊讚泯圖言。善哉善哉。善男子。汝今世界周匝四面一萬佛土清淨莊嚴。於未來世復當教化無量眾生令心清淨。復當供養無量無邊諸佛世尊。
善男子。以是緣故今改汝字號為普賢。於未來世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。末後分中於北方界。去此世界過六十恒河沙等佛土。有世界名知水善淨
功德。汝當於中成阿耨多羅三藐三菩提。號智剛吼自在相王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
善男子。爾時普賢菩薩摩訶薩頭面著地禮寶藏佛。
爾時如來即為普賢菩薩。而說偈言。
các dĩ dụng cúng dường ư Phật. Cúng dường Phật dĩ tất phát vô thượng Bồ-đề chi tâm.
Thế Tôn! Nguyện ngã kim giả dĩ tất đắc Kiến chủng chủng trang nghiêm tam-muội lực cố, giai đắc dao kiến như thị chư sự.
Tác thị ngữ dĩ tầm như sở nguyện tất đắc kiến chi.
Nhĩ thời Thế Tôn tán Mẫn-đồ ngôn: “Thiện tai thiện tai! Thiện nam tử! Nhữ kim thế giới châu táp tứ diện nhất vạn Phật độ thanh tịnh trang nghiêm, ư vị lai thế phục đương giáo hóa vô lượng chúng sanh linh tâm thanh tịnh, phục đương cúng dường vô lượng vô biên chư Phật Thế Tôn.
Thiện nam tử! Dĩ thị duyên cố kim cải nhữ tự hiệu vi Phổ Hiền. Ư vị lai thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, mạt hậu phần trung ư bắc phương giới, khứ thử thế giới quá lục thập hằng hà sa đẳng Phật độ, hữu thế giới danh Tri Thủy Thiện Tịnh Công Đức, nhữ đương ư trung thành A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Trí Cang Hống Tự Tại Tướng Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc,Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượngphu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phổ Hiền Bồ Tát ma-ha-tát đầu diện trước địa lễ Bảo Tạng Phật.
Nhĩ thời Như Lai tức vị Phổ Hiền Bồ Tát, nhi thuyết kệ ngôn:
汝起善導師,
已得如所願
善能調眾生,
皆令得一心
度於煩惱河,
及脫諸惡法
來世作燈明,
諸天世人師。
善男子。爾時會中有十千人心生懈怠。異口同音作如是言。世尊。我等來世即於如是嚴淨佛土。成阿耨多羅三藐三菩提。所謂普賢菩薩所修清淨諸世界也。
世尊。我等要當具足修六波羅蜜。以具足六波羅蜜故。各各於諸佛土成阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。爾時寶藏如來即便為是十千人等。授阿耨多羅三藐三菩提記。
善男子。普賢菩薩成阿耨多羅三藐三菩提時。汝等當於普賢菩薩所修清淨萬佛土中。一時成阿耨多羅三藐三菩提。有一千佛同號
Nhữ khởi thiện đạo sư,
Dĩ đắc như sở nguyện,
Thiện năng điều chúng sanh,
Giai linh đắc nhất tâm,
Độ ư phiền não hà,
Cập thoát chư ác pháp,
Lai thế tác đăng minh,
Chư thiên thế nhân sư.
Thiện nam tử! Nhĩ thời hội trung hữu thập thiên nhân tâm sanh giải đãi, dị khẩu đồng âm tác như thị ngôn: “Thế Tôn! Ngã đẳng lai thế tức ư như thị nghiêm tịnh Phật độ, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, sở vị Phổ Hiền Bồ Tát sở tu thanh tịnh chư thế giới dã.
Thế Tôn! Ngã đẳng yếu đương cụ túc tu lục ba-la-mật. Dĩ cụ túc lục ba-la-mật cố, các các ư chư Phật độ thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức tiện vị thị thập thiên nhân đẳng, thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.
Thiện nam tử! Phổ hiền Bồ Tát thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, nhữ đẳng đương ư Phổ Hiền Bồ Tát sở tu thanh tịnh vạn Phật độ trung, nhất thờithành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hữu nhất thiênPhật đồng hiệu Trí Sí Tôn Âm Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải,
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »