云何下願。不能一心願取諸佛淨妙世界。所作誓願不為調伏一切眾生。是名菩薩之下願也。
菩薩成是四懈怠法。久處生死受諸苦惱。不能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。復有四法。菩薩成就則能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
何等四。一能持禁戒淨身口意護持法行。二親近修學大乘之人。與共同事。三所有之物能一切捨。以大悲心施於一切。四一心願取種種莊嚴諸佛世界。亦為調伏一切眾生。是名四法菩薩成就則能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
復有四法。菩薩成就能持無上菩提之道。
何等四。精勤。行於諸波羅蜜。攝取一切無量眾生。心常不離四無量。行遊戲諸通。是名四法菩薩成就能持無上菩提之道。
復有四法。令心無厭。何等為四。一者行施。二聽法。三修行。四攝取眾生。如是四法令心無厭。菩薩應學。
Vân hà hạ nguyện? Bất năng nhất tâm nguyện thủ chư Phật tịnh diệu thế giới. Sở tác thệ nguyện bất vị điều phục nhất thiết chúng sanh, thị danh Bồ Tát chi hạ nguyện dã.
Bồ Tát thành thị Tứ giải đãi pháp, cửu xử sanh tử, thọ chư khổ não, bất năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Phục hữu tứ pháp, Bồ Tát thành tựu tắc năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Hà đẳng tứ? Nhất năng trì cấm giới tịnh thân khẩu ý hộ trì pháp hạnh. Nhị thân cận tu học đại thừa chi nhân, dữ cộng đồng sự. Tam sở hữu chi vật năng nhất thiết xả, dĩ đại bi tâm thí ư nhất thiết. Tứ nhất tâm nguyện thủ chủng chủng trang nghiêm chư Phật thế giới, diệc vị điều phục nhất thiết chúng sanh. Thị danh tứ pháp, Bồ Tát thành tựu tắc năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Phục hữu tứ pháp, Bồ Tát thành tựu năng trì vô thượng Bồ-đề chi đạo.
Hà đẳng tứ? Tinh cần hành ư chư ba-la-mật, nhiếp thủ nhất thiết vô lượng chúng sanh tâm, thường bất ly tứ vô lượng, hành du hý chư thông. Thị danh tứ pháp, Bồ Tát thành tựu năng trì vô thượng Bồ-đề chi đạo.
Phục hữu tứ pháp linh tâm vô yếm. Hà đẳng vi tứ? Nhất giả hành thí, nhị thính pháp, tam tu hành, tứ nhiếp thủ chúng sanh. Như thị tứ pháp linh tâm vô yếm, Bồ Tát ưng học.
復有四無盡藏。是諸菩薩所應成就。
何等四。一者信根。二者說法。三善根願。四者攝取貧窮眾生。是為菩薩四無盡藏具足修滿。
復有四清淨法。菩薩成就。
何等四。持戒清淨以無我故。三昧清淨無眾生故。智慧清淨無壽命故。解脫知見清淨以無人故。是為四清淨法。菩薩成就以是故。疾成阿耨多羅三藐三菩提。轉虛空法輪。轉不可思議法輪。轉不可量法輪。轉無我法輪。轉無言說法輪。轉出世法輪。轉通達法輪。轉諸天人所不能轉微妙之輪。
善男子。未來之世。過一恒河沙等阿僧祇劫入第二恒河沙等阿僧祇劫後分。初入賢劫五濁滅已。壽命增益至八萬歲。汝於是中成阿耨多羅三藐三菩提。號曰彌勒如來應供正
遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
爾時毘舍耶摩納。在於佛前頭面禮足卻住
Phục hữu Tứ vô tận tạng, thị chư Bồ Tát sở ưng thành tựu.
Hà đẳng tứ? Nhất giả tín căn, nhị giả thuyết pháp, tam thiện căn nguyện, tứ giả nhiếp thủ bần cùng chúng sanh. Thị vi Bồ Tát Tứ vô tận tạng cụ túc tu mãn.
Phục hữu Tứ thanh tịnh pháp Bồ Tát thành tựu.
Hà đẳng tứ? Trì giới thanh tịnh dĩ vô ngã cố, tam-muội thanh tịnh vô chúng sanh cố, trí huệ thanh tịnh vô thọmạng cố, giải thoát tri kiến thanh tịnh dĩ vô nhân cố. Thị vitứ thanh tịnh pháp. Bồ Tát thành tựu dĩ thị cố, tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chuyển hư không phápluân, chuyển bất khả tư nghị pháp luân, chuyển bất khảlượng pháp luân, chuyển vô ngã pháp luân, chuyển vô ngônthuyết pháp luân, chuyển xuất thế pháp luân, chuyển thongđạt pháp luân, chuyển chư thiên nhân sở bất năng chuyểnvi diệu chi luân.
Thiện nam tử! Vị lai chi thế, quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậu phần, sơ nhập Hiền kiếp ngũ trược diệt dĩ, thọ mạng tăng ích chí bát vạn tuế, nhữ ư thị trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu viết Di-lặc Như Lai, Ứng cúng,Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Nhĩ thời Tỳ-xá-da ma-nạp, tại ư Phật tiền đầu diện lễ túc khước trụ nhất diện, dĩ chủng chủng hoa hương mạt
一面。以種種華香末香塗香。供養於佛及比丘僧。以偈讚佛。
世尊無垢,
如真金山
眉間毫相,
白如珂雪
應時為我,
說微妙法
記我來世,
作天人師
誰有見聞,
而當不取
仙聖大覺,
世燈功德。
善男子。爾時寶海梵志一千摩納。惟除一人。悉共讀誦比陀外典。皆已勸化於阿耨多羅三藐三菩提。如拘留孫。伽那迦牟尼。迦葉。彌勒。其第五者。名獅子光明。亦如是。
其千人中。惟除二人。其餘皆願於賢劫中成阿耨多羅三藐三菩提。
hương đồ hương, cúng dường ư Phật cập tỳ-kheo tăng, dĩ kệ tán Phật:
Thế Tôn vô cấu,
Như chân kim sơn,
Mi gian hào tướng,
Bạch như kha tuyết,
Ưùng thời vị ngã,
Thuyết vi diệu pháp,
Ký ngã lai thế,
Tác thiên nhân sư,
Thùy hữu kiến văn,
Nhi đương bất thủ,
Tiên thánh đại giác,
Thế đăng công đức.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí nhất thiên ma-nạp, duy trừ nhất nhân, tất cộng độc tụng Tỳ-đà ngoại điển, giai dĩ khuyến hóa ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, như Câu-lưu-tôn, Già-na-ca Mâu-ni, Ca-diếp, Di-lặc. Kỳ đệ ngũ giả, danh Sư Tử Quang Minh diệc như thị.
Kỳ thiên nhân trung, duy trừ nhị nhân, kỳ dư giai nguyện ư Hiền kiếp trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
於其眾中最下小者。名持力捷疾。寶海梵志。復教令發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。汝今莫觀久遠當離心覺。為諸眾生起大悲心。
爾時梵志。即為持力捷疾。而說偈言。
陰界諸入,
所攝眾生,
畏老病死,
墮於愛海,
閉在三有,
可畏獄中,
飲煩惱毒,
互相侵害,
長夜墮在,
苦惱海中,
癡盲無目,
失於正道,
久處生死,
機關所覆,
三有眾生,
Ư kỳ chúng trung tối hạ tiểu giả, danh Trì Lực Tiệp Tật. Bảo Hải Phạm-chí phục giáo linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề tâm.
Thiện nam tử! Nhữ kim mạc quan cửu viễn đương ly tâm giác, vị chư chúng sanh khởi đại bi tâm.
Nhĩ thời Phạm-chí, tức vị Trì Lực Tiệp Tật nhi thuyết kệ ngôn:
Ấm giới chư nhập,
Sở nhiếp chúng sanh,
Uý lão bệnh tử,
Đọa ư ái hải,
Bế tại tam hữu,
Khả uý ngục trung,
Ẩm phiền não độc,
Hỗ tương xâm hại,
Trường dạ đọa tại,
Khổ não hải trung,
Si manh vô mục,
Thất ư chánh đạo,
Cửu xử sanh tử,
Cơ quan sở phú,
Tam hữu chúng sanh,
諸苦熾然,
以離正見,
安住邪見,
周迴生死,
五道之中,
不得休息,
譬如車輪,
有諸眾生,
失於法眼,
盲無所覩,
又無救護,
汝應修習,
無量智慧,
令離癡惑,
使發菩提,
應與眾生,
作善知識,
為燒愛結,
解煩惱縛,
應為是等,
Chư khổ sí nhiên,
Dĩ ly chánh kiến,
An trụ tà kiến,
Chu hồi sanh tử,
Ngũ đạo chi trung,
Bất đắc hưu tức,
Thí như xa luân,
Hữu chư chúng sanh,
Thất ư pháp nhãn,
Manh vô sở đổ,
Hựu vô cứu hộ,
Nhữ ưng tu tập,
Vô lượng trí huệ,
Linh ly si hoặc,
Sử phát bồ-đề,
Ưng dữ chúng sanh,
Tác thiện tri thức,
Vị thiêu ái kết,
Giải phiền não phược,
Ưng vị thị đẳng,
發菩提心,
失法眼者,
為癡所覆,
為離癡故,
應與勝道,
生死有獄,
大火熾然,
與法甘露,
令其充足,
汝今速往,
至於佛所,
頭頂禮足,
作大利益,
當於佛所,
發妙勝願,
所願勝妙,
善持念之,
汝當來世,
調御天人,
亦當願施,
Phát bồ-đề tâm,
Thất pháp nhãn giả,
Vi si sở phú,
Vị ly si cố,
Ưng dữ thắng đạo,
Sanh tử hữu ngục,
Đại hỏa sí nhiên,
Dữ pháp cam lộ,
Linh kỳ sung túc,
Nhữ kim tốc vãng,
Chí ư Phật sở,
Đầu đỉnh lễ túc,
Tác đại lợi ích,
Đương ư Phật sở,
Phát diệu thắng nguyện,
Sở nguyện thắng diệu,
Thiện trì niệm chi,
Nhữ đương lai thế,
Điều ngự thiên nhân,
Diệc đương nguyện thí,
眾生無畏,
拔濟一切,
悉令解脫,
亦令具足,
根力覺道,
雨大法雨,
投智慧水,
滅諸眾生,
苦惱之火。
善男子。爾時持力捷疾作如是言。尊者。我今所願不求生天果報。不求聲聞辟支佛乘。我今惟求無上大乘。待時待處。待調伏眾生。待發善願。我今思惟如是等事。尊者。且待須臾。聽我獅子吼時。
善男子。爾時寶海梵,志漸漸卻行有侍者五人。一名手龍。二名陸龍。三名水龍。四名虛空龍。五名妙音龍。而告之曰。汝等今者可發阿耨多羅三藐三菩提心。
五人報曰。尊者。我等空無所有。無以供
Chúng sanh vô uý,
Bạt tế nhất thiết,
Tất linh giải thoát,
Diệc linh cụ túc,
Căn lực giác đạo,
Vũ đại pháp vũ,
Đầu trí huệ thủy,
Diệt chư chúng sanh,
Khổ não chi hỏa.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Trì Lực Tiệp Tật tác như thị ngôn: “Tôn giả! Ngã kim sở nguyện bất cầu sanh thiên quả báo, bất cầu Thanh văn Bích-chi Phật thừa, ngã kim duy cầu vô thượng đại thừa, đãi thời đãi xứ, đãi điều phục chúng sanh, đãi phát thiện nguyện. Ngã kim tư duy như thị đẳng sự. Tôn giả, thả đãi tu du, thính ngã sư tử hống thời.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí tiệm tiệm khước hành hữu thị giả ngũ nhân, nhất danh Thủ Long, nhị danh Lục Long, tam danh Thủy Long, tứ danh Hư KhôngLong, ngũ danh Diệu Âm Long, nhi cáo chi viết: “Nhữ đẳng kim giả khả phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.”
Ngũ nhân báo viết: “Tôn giả! Ngã đẳng không vô sở hữu, vô dĩ cúng dường Phật cập chúng tăng vị chủng thiện
養佛及眾僧。未種善根,云何得發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。爾時梵志。以左耳中所著寶環。持與手龍。右耳寶環持與陸龍。所坐寶牀持與水龍。所用寶杖與虛空龍。純金澡罐與妙音龍。如是與已復作是言。童子。汝今可持此物供養佛及眾僧發阿耨多羅三藐三菩提心。
悲華經卷第五
終
căn, vân hà đắc phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm?”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí, dĩ tả nhĩ trung sở trước bảo hoàn, trì dữ Thủ Long, hữu nhĩ bảo hoàn trì dữ Lục Long, sở tọa bảo sàng trì dữ Thủy Long, sở dụng bảo trượng dữ Hư Không Long, thuần kim tháo quán dữ Diệu Âm Long. Như thị dữ dĩ phục tác thị ngôn: “Đồng tử! Nhữ kim khả trì thử vật cúng dường Phật cập chúng tăng, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ NGŨ
CHUNG