Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 50: 悲華經卷第九 - Phần 1 (trang 938-957)

悲華經卷第九 - Phần 1 (trang 938-957)
悲華經卷第九
北涼天竺三藏曇無讖譯
檀波羅蜜品
第五之二

 
善男子。云何菩薩摩訶薩助菩提法清淨之門。
善男子。布施即是助菩提法化眾生故。
持戒即是助菩提法。具足善願故。 忍辱即是助菩提法。具足三十二相八十隨形好故。
精進即是助菩提法。於諸眾生勤教化故。
禪定即是助菩提法令心具足得調伏故。
智慧即是助菩提法具足能知諸煩惱故。
多聞即是助菩提法。於諸法中具無礙故。
一切功德即是助菩提法。一切眾生得具足故。
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ CỬU
BẮC LƯƠNG THIÊN TRÚC TAM TẠNG ĐÀM VÔ SẤM dịch

ĐÀN BA-LA-MẬT PHẨM
ĐỆ NGŨ CHI NHỊ

 
Thiện nam tử! Vân hà Bồ Tát ma-ha-tát trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh chi môn?
Thiện nam tử! Bố thí tức thị trợ Bồ-đề pháp, hóa chúng sanh cố.
Trì giới tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc thiện nguyện cố.
Nhẫn nhục tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc tam thập nhị tướng bát thập tùy hình hảo cố.
Tinh tấn tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư chúng sanh cần giáo hóa cố.
Thiền định tức thị trợ Bồ-đề pháp, linh tâm cụ túc đắc điều phục cố.
Trí huệ tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc năng tri chư phiền não cố.
Đa văn tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư pháp trung cụ vô ngại cố.
Nhất thiết công đức tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết chúng sanh đắc cụ túc cố.
智業即是助菩提法。得具足無礙智故。
修定即是助菩提法。悉得成就柔軟心故。
慧業即是助菩提法。遠離一切諸疑惑故。
慈心即是助菩提法。於諸眾生心無礙故。
悲心即是助菩提法。拔出眾生諸苦故。
喜心即是助菩提法。愛樂法故。
捨心即是助菩提法。斷憎愛故。
聽法即是助菩提法。斷五蓋故。
出世即是助菩提法。捨諸所有故。
阿蘭若即是助菩提法。離諸怱務故。
專念即是助菩提法。得陀羅尼故。
正憶即是助菩提法。分別意識故。
思惟即是助菩提法。於諸法中得成就義故。
念處即是助菩提法。身受心法覺分別故。
正勤即是助菩提法。斷不善法修善法故。
如意足即是助菩提法。身心輕利故。
Trí nghiệp tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc cụ túc vô ngại trí cố.
Tu định tức thị trợ Bồ-đề pháp, tất đắc thành tựu nhu nhuyễn tâm cố.
Huệ nghiệp tức thị trợ Bồ-đề pháp, viễn ly nhất thiết chư nghi hoặc cố.
Từ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư chúng sanh tâm vô ngại cố.
Bi tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, bạt xuất chúng sanh chư khổ cố.
Hỷ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ái nhạo pháp cố.
Xả tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn tăng ái cố.
Thính pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn ngũ cái cố.
Xuất thế tức thị trợ Bồ-đề pháp, xả chư sở hữu cố.
A-lan-nhã tức thị trợ Bồ-đề pháp, ly chư thông vụ cố.
Chuyên niệm tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc đà-la-ni cố.
Chánh ức tức thị trợ Bồ-đề pháp, phân biệt ý thức cố.
Tư duy tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư pháp trung đắcthành tựu nghĩa cố.
Niệm xứ tức thị trợ Bồ-đề pháp, thân thọ tâm pháp giác phân biệt cố.
Chánh cần tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn bất thiện pháp tu thiện pháp cố.
Như ý túc tức thị trợ Bồ-đề pháp, thân tâm khinh lợi cố.
諸根即是助菩提法。得一切眾生根具足故。
諸力即是助菩提法。具足能壞諸煩惱故。
諸覺即是助菩提法。於諸法中具足覺知實法相故。
正道即是助菩提法。遠離一切諸邪道故。
聖諦即是助菩提法。斷滅一切諸煩惱故。
四辯即是助菩提法。得斷眾生諸疑惑故。
緣念即是助菩提法。不從他聞得智慧故。
善友即是助菩提法。一切功德持成就故。
發心即是助菩提法。成就不誑諸眾生故。
用意即是助菩提法。出一切法故。
專心即是助菩提法。增益善法故。
思惟善法即是助菩提法。隨所聞法得成就故。
攝取即是助菩提法。成就教化諸眾生故。
Chư căn tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc nhất thiết chúng sanh căn cụ túc cố.
Chư lực tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc năng hoại chư phiền não cố.
Chư giác tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư pháp trung cụ túc giác tri thật pháp tướng cố.
Chánh đạo tức thị trợ Bồ-đề pháp, viễn ly nhất thiết chư tà đạo cố.
Thánh đế tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn diệt nhất thiết chư phiền não cố.
Tứ biện tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc đoạn chúng sanh chư nghi hoặc cố.
Duyên niệm tức thị trợ Bồ-đề pháp, bất tùng tha văn đắc trí huệ cố.
Thiện hữu tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết công đức trì thành tựu cố.
Phát tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu bất cuống chư chúng sanh cố.
Dụng ý tức thị trợ Bồ-đề pháp, xuất nhất thiết pháp cố.
Chuyên tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, tăng ích thiện pháp cố.
Tư duy thiện pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, tùy sở văn pháp đắc thành tựu cố.
Nhiếp thủ tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu giáo hóa chư chúng sanh cố.
護持正法即是助菩提法。令三寶種不斷絕故。
善願即是助菩提法。成就嚴淨佛世界故。
方便即是助菩提法。速得成就一切智故。
善男子。是名菩薩摩訶薩助菩提法清淨門經。
善男子。爾時寶藏如來四顧遍觀菩薩大
眾。告大悲言。大悲。云何菩薩以無所畏莊嚴瓔珞具足於忍。
善男子。若菩薩見第一義。得無癡精進不
著三界。若不著三界。是謂三昧無畏沙門之
法。如空中動手悉無所著。又觀諸法不見相貌。
大悲。是名菩薩摩訶薩以無所畏莊嚴瓔珞。
善男子。云何菩薩具足於忍。如是菩薩住於法時。不見諸法如微塵相貌。逆順觀行於諸法中解無果報。於所習慈了無有我。於所習悲了無眾生。於所習喜了無有命。於所習
捨了無有人。
Hộ trì chánh pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, linh tam bảo chủng bất đoạn tuyệt cố.
Thiện nguyện tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu nghiêm tịnh Phật thế giới cố.
Phương tiện tức thị trợ Bồ-đề pháp, tốc đắc thành tựu nhất thiết trí cố.
Thiện nam tử! Thị danh Bồ Tát ma-ha-tát trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh môn kinh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tứ cố biến quan Bồ Tát đại chúng, cáo Đại Bi ngôn: “Đại Bi! Vân hà BồTát dĩ vô sở uý trang nghiêm anh lạc cụ túc ư nhẫn?
Thiện nam tử! Nhược Bồ Tát kiến đệ nhất nghĩa, đắc vô si tinh tấn bất trước tam giới. Nhược bất trước tam giới, thị vị tam-muội vô uý sa-môn chi pháp. Như không trung động thủ tất vô sở trước, hựu quán chư pháp bất kiến tướng mạo.
Đại Bi! Thị danh Bồ Tát ma-ha-tát dĩ vô sở uý trang nghiêm anh lạc.
Thiện nam tử! Vân hà Bồ Tát cụ túc ư nhẫn? Như thị Bồ Tát trụ ư pháp thời, bất kiến chư pháp như vi trần tướngmạo, nghịch thuận quán hành ư chư pháp trung giải vô quả báo. Ư sở tập từ liễu vô hữu ngã, ư sở tập bi liễu vô chúng sanh, ư sở tập hỷ liễu vô hữu mạng, ư sở tập xả liễu vô hữu nhân.
雖行布施不見施物。雖行持戒不見淨心。雖行忍辱不見眾生。雖行精進無離欲心。雖行禪定無除惡心。雖行智慧心無所行。
雖行念處不見思惟。雖行正勤不見心之生滅。雖行如意足不見無量心。雖行於信不見無障礙心。雖行於念不見心得自在。雖行於定不見入定心。雖行於慧不見慧根。雖行諸
力無所破壞。雖行諸覺心無分別。
雖行正道不見諸法。雖行定業不見心之寂靜。雖行慧業不見心之所行。雖行聖諦不見通達法相。
雖修念佛不見無量行心。雖修念法心等法界。雖修念僧心無所住。教化眾生心得清淨。
雖持正法於諸法界心不分別。雖修淨土其心平等猶如虛空。雖修相好心無諸相。雖得忍辱心無所有。雖住不退常自不見退與不退。雖行道場解了三界無有異相。雖壞諸魔乃是利益無量眾生。
雖行菩提觀諸法空無菩提心。雖轉法輪於
Tuy hành bố thí bất kiến thí vật. Tuy hành trì giới bất kiến tịnh tâm. Tuy hành nhẫn nhục bất kiến chúng sanh. Tuy hành tinh tấn vô ly dục tâm. Tuy hành thiền định vô trừ ác tâm. Tuy hành trí huệ tâm vô sở hành.
Tuy hành niệm xứ bất kiến tư duy. Tuy hành chánh cần bất kiến tâm chi sanh diệt. Tuy hành như ý túc bất kiến vô lượng tâm. Tuy hành ư tín bất kiến vô chướng ngại tâm. Tuy hành ư niệm bất kiến tâm đắc tự tại. Tuy hành ư định bất kiến nhập định tâm. Tuy hành ư huệ bất kiến huệ căn. Tuy hành chư lực vô sở phá hoại. Tuy hành chư giác tâm vô phân biệt.
Tuy hành chánh đạo bất kiến chư pháp. Tuy hành định nghiệp bất kiến tâm chi tịch tĩnh. Tuy hành huệ nghiệp bất kiến tâm chi sở hành. Tuy hành thánh đế bất kiến thông đạt pháp tướng.
Tuy tu niệm Phật bất kiến vô lượng hành tâm. Tuy tu niệm pháp tâm đẳng pháp giới. Tuy tu niệm tăng tâm vô sở trụ, giáo hóa chúng sanh tâm đắc thanh tịnh.
Tuy trì chánh pháp ư chư pháp giới tâm bất phân biệt. Tuy tu tịnh độ kỳ tâm bình đẳng do như hư không. Tuy tu tướng hảo tâm vô chư tướng. Tuy đắc nhẫn nhục tâm vô sở hữu. Tuy trụ bất thối thường tự bất kiến thối dữ bất thối. Tuy hành đạo tràng giải liễu tam giới vô hữu dị tướng. Tuy hoại chư ma nãi thị lợi ích vô lượng chúng sanh.
Tuy hành Bồ-đề quán chư pháp không vô Bồ-đề tâm. Tuy chuyển pháp luân ư nhất thiết pháp vô chuyển vô
一切法無轉無還。雖復示現大般涅槃。於生死中心等無異。
是名菩薩具足於忍。
說是法時。有六十四億菩薩摩訶薩從十方來。至耆闍崛山釋迦牟尼佛所。聽此本緣三昧助菩提法清淨門經。聞是法已得無生忍。
爾時釋迦牟尼佛告諸大眾。汝今當知。寶藏如來於往古世。說是法時有四十八恒河沙等菩薩摩訶薩得無生忍。四天下微塵數等菩薩摩訶薩住不退轉地。一恒河沙等菩薩摩訶
薩。得此本緣三昧助菩提法清淨門經。
善男子。爾時大悲菩薩聞是法已。心生歡喜即得變身。其狀猶如年二十人。追隨如來猶影隨形。
善男子。爾時轉輪聖王及其千子。八萬四千小王。九十二億人悉共出家。奉持禁戒修學多聞。忍辱三昧勤行精進。
善男子。爾時大悲菩薩摩訶薩漸漸從佛諮受聲聞所有八萬四千法聚。緣覺所有九萬法聚。受持諷誦悉令通利。
hoàn. Tuy phục thị hiện đại bát Niết-bàn, ư sanh tử trung tâm đẳng vô dị.
Thị danh Bồ Tát cụ túc ư nhẫn.
Thuyết thị pháp thời, hữu lục thập tứ ức Bồ Tát ma-ha-tát tùng thập phương lai, chí Kỳ-xà-quật sơn, Thích-ca Mâu-ni Phật sở, thính thử bổn duyên tam-muội trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh môn kinh. Văn thị pháp dĩ đắc vô sanh nhẫn.
Nhĩ thời Thích-ca Mâu-ni Phật cáo chư đại chúng: “Nhữ kim đương tri. Bảo Tạng Như Lai ư vãng cổ thế, thuyết thị pháp thời hữu tứ thập bát hằng hà sa đẳng Bồ Tát ma-ha-tát đắc vô sanh nhẫn, tứ thiên hạ vi trần số đẳng Bồ Tátma-ha-tát trụ bất thối chuyển địa, nhất hằng hà sa đẳng BồTát ma-ha-tát đắc thử bổn duyên tam-muội trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh môn kinh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát văn thị pháp dĩ, tâm sanh hoan hỷ tức đắc biến thân, kỳ trạng do như niên nhị thập nhân, truy tùy Như Lai du ảnh tùy hình.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Chuyển luân thánh vương cập kỳ thiên tử, bát vạn tứ thiên tiểu vương, cửu thập nhị ức nhân tất cộng xuất gia, phụng trì cấm giới tu học đa văn, nhẫn nhục tam-muội cần hành tinh tấn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát ma-ha-tát tiệm tiệm tùng Phật tư thọ Thanh văn sở hữu bát vạn tứ thiên pháp tụ, Duyên giác sở hữu cửu vạn pháp tụ, thọ trì phúng tụng tất linh thông lợi.
大乘法藏身念處中十萬法聚。受念處中十萬法聚。心念處中十萬法聚。法念處中十萬法聚。悉皆受持讀誦通利。
十八界中十萬法聚。十二入中十萬法聚。斷除貪欲十萬法聚。斷除瞋恚十萬法聚。斷除愚癡十萬法聚。三昧解脫十萬法聚。諸力無畏不共之法十萬法聚。如是等十億法聚。
皆悉受持讀誦通利。
善男子。其後彼佛入般涅槃。爾時大悲菩薩摩訶薩。以無量無邊種種諸華末香塗香。寶幢旛蓋珍寶妓樂。而以供養。以種種香積以為
Đại thừa pháp tạng thân niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, thọ niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, tâm niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, pháp niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, tất giai thọ trì độc tụng thông lợi.
Thập bát giới trung thập vạn pháp tụ, thập nhị nhập trung thập vạn pháp tụ, đoạn trừ tham dục thập vạn pháp tụ, đoạn trừ sân khuể thập vạn pháp tụ, đoạn trừ ngu si thập vạn pháp tụ, tam-muội giải thoát thập vạn pháp tụ, chư lực vô uý, bất cộng chi pháp thập vạn pháp tụ. Như thị đẳng thập ức pháp tụ, giai tất thọ trì độc tụng thông lợi.
Thiện nam tử! Kỳ hậu bỉ Phật nhập bát Niết-bàn. Nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát ma-ha-tát dĩ vô lượng vô biên chủng chủng chư hoa, mạt hương, đồ hương, bảo tràng phan cái, trân bảo, kỹ nhạc nhi dĩ cúng dường. Dĩ chủng chủng hương tích dĩ vi tịch. Xà duy kỳ thân thâu thủ xá-lợi, khởi thất bảo tháp cao ngũ do-tuần, tung quảng chánh đẳng mãn nhất do-tuần, ư thất nhật trung phục dĩ chủng chủng vô lượng vô biên hoa hương, kỹ nhạc, bảo tràng phan cái nhi cúng dường chi.
Nhĩ thời phục linh vô lượng vô biên chúng sanh, an chỉ trụ ư tam thừa pháp trung.
Thiện nam tử! Đại Bi Bồ Tát quá thất nhật dĩ, dữ bát vạn tứ thiên nhân câu cộng xuất gia, thế trừ tu phát trước nhiễm ca sa, ư Bảo Tạng Phật bát Niết-bàn hậu, tùy thuận đẳng tâm sí nhiên chánh pháp mãn thập thiên tuế, phục linh vô lượng vô biên a-tăng-kỳ chúng sanh, an chỉ trụ ư tam thừa pháp trung, cập Tam quy y, ngũ giới, bát trai,

 
中。及三歸依五戒八齋沙彌十戒。次第具足大僧淨行。復更勸化無量百千萬億眾生。安止住於神通方便四無量行。令觀五陰猶如怨賊。觀於諸入如空聚落。觀有為法從因緣
生。
勸化眾生令得知見。觀一切法如鏡中像。如熱時炎如水中月。於諸法中皆知無我無生無滅。第一寂靜微妙涅槃。
復令無量無邊眾生。安止住於八聖道中。作如是等大利益已。即便命終。尋時復有無量無邊百千諸人。以種種供養。供養大悲比丘舍利。其所供養悉如轉輪聖王之法。如是
大眾種種供養大悲舍利。亦復如是。
大悲比丘命終之日。寶藏如來所有正法。即於其日滅盡無餘。彼諸菩薩以本願故生於佛土。或生兜術人中龍中。或夜叉中或阿修羅。生於種種畜生之中。
善男子。大悲比丘命終之後以本願故。南方去此十千佛土。有佛世界名曰歡樂。彼中人民壽八十歲。集聚一切諸不善根。喜為殺
sa-di thập giới, thứ đệ cụ túc đại tăng tịnh hạnh. Phục cánh khuyến hóa vô lượng bá thiên vạn ức chúng sanh, an chỉ trụ ư thần thông phương tiện, tứ vô lượng hạnh, linh quán ngũ ấm do như oán tặc, quán ư chư nhập như không tụ lạc, quán hữu vi pháp tùng nhân duyên sanh.
Khuyến hóa chúng sanh linh đắc tri kiến, quán nhất thiết pháp như kính trung tượng, như nhiệt thời viêm, như thủy trung nguyệt. Ư chư pháp trung giai tri vô ngã, vô sanh, vô diệt. Đệ nhất tịch tĩnh vi diệu Niết-bàn.
Phục linh vô lượng vô biên chúng sanh, an chỉ trụ ư bát thánh đạo trung. Tác như thị đẳng đại lợi ích dĩ, tức tiện mạng chung, tầm thời phục hữu vô lượng vô biên bá thiên chư nhân, dĩ chủng chủng cúng dường, cúng dường Đại Bi tỳ-kheo xá-lợi. Kỳ sở cúng dường tất như Chuyển luânthánh vương chi pháp. Như thị đại chúng chủng chủng cúng dường Đại Bi xá-lợi, diệc phục như thị.
Đại Bi tỳ-kheo mạng chung chi nhật, Bảo Tạng Như Lai sở hữu chánh pháp, tức ư kỳ nhật diệt tận vô dư. Bỉ chư BồTát dĩ bổn nguyện cố sanh ư Phật độ, hoặc sanh Đâu-thuật, nhân trung, long trung, hoặc dạ-xoa trung, hoặc a-tu-la, sanh ư chủng chủng súc sanh chi trung.
Thiện nam tử! Đại Bi tỳ-kheo mạng chung chi hậu dĩ bổn nguyện cố, nam phương khứ thử thập thiên Phật độ, hữu Phật thế giới danh viết Hoan Lạc, bỉ trung nhân dân thọ bát thập tuế, tập tụ nhất thiết chư bất thiện căn, hỷ
害安住諸惡。於諸眾生無慈悲心。不孝父母乃至不畏未來之世。
大悲比丘以本願故。生彼世界旃陀羅家。所受身體長大端正。力勢剛強威猛勇健。專念問答辯才捷疾。如是諸事悉勝於人。
以強力勢逼捉諸人。作如是言。汝今若能受不盜戒。乃去遠離種種邪見。行正見者。當施汝命給汝所須資產之物。令無所乏。若不受者。我今要當斷汝命根。然後乃去。
爾時諸人長跪叉手。作如是言。仁者。今已為我調御。如仁所敕我今受持。盡其壽命不復偷盜。乃至正見亦復如是。
爾時強力旃陀羅。往至王所或大臣所。作如是言。我今困乏資產之具。所謂飲食醫藥衣服臥具。香華金銀錢貨真珠。琉璃珂貝璧玉珊瑚虎珀真寶偽寶。若我得此種種物已。
持施眾生。
爾時國王大臣。即與種種所須之物。令其充足。
vi sát hại, an trụ chư ác, ư chư chúng sanh vô từ bi tâm, bất hiếu phụ mẫu nãi chí bất uý vị lai chi thế.
Đại Bi tỳ-kheo dĩ bổn nguyện cố, sanh bỉ thế giới chiên-đà-la gia, sở thọ thân thể trường đại đoan chánh, lực thếcang cưỡng, oai mãnh dũng kiện, chuyên niệm vấn đáp, biện tài tiệp tật. Như thị chư sự tất thắng ư nhân.
Dĩ cưỡng lực thế bức tróc chư nhân, tác như thị ngôn: “Nhữ kim nhược năng thọ bất đạo giới, nãi khứ viễn ly chủng chủng tà kiến, hành chánh kiến giả, đương thí nhữ mạng, cấp nhữ sở tu tư sản chi vật, linh vô sở phạp. Nhược bất thọ giả, ngã kim yếu đương đoạn nhữ mạng căn, nhiên hậu nãi khứ.”
Nhĩ thời chư nhân trường quỵ xoa thủ, tác như thị ngôn: “Nhân giả! Kim dĩ vị ngã điều ngự. Như nhân sở sắc ngã kim thọ trì, tận kỳ thọ mạng bất phục thâu đạo, nãi chí chánh kiến diệc phục như thị.”
Nhĩ thời cưỡng lực chiên-đà-la, vãng chí vương sở hoặc đại thần sở, tác như thị ngôn: “Ngã kim khốn phạp tư sản chi cụ, sở vị ẩm thực, y dược, y phục, ngoạ cụ, hương hoa, kim ngân, tiền hóa, chân châu, lưu ly, kha bối, bích ngọc, san hô, hổ phách, chân bảo, nguỵ bảo. Nhược ngã đắc thử chủng chủng vật dĩ, trì thí chúng sanh.”
Nhĩ thời quốc vương đại thần, tức dữ chủng chủng sở tu chi vật, linh kỳ sung túc.
時旃陀羅因其施故。安止此王及其大臣。住十善中。
爾時人民增益壽命滿五百歲。其王命終。諸大臣等以旃陀羅紹繼王位。因為作字號功德力。
善男子。爾時功德力王。不久王一國土。復以力故王二國土。如是不久乃至得作轉輪聖王王閻浮提。然後教化一切眾生。安止令住不殺生戒。乃至正見亦復如是。隨諸眾生
心所志樂。勸化令住於三乘中。
爾時功德力王。教化閻浮提內無量眾生於十善道及三乘中已。於閻浮提內大聲唱言。若有乞求欲須食飲。乃至欲得種種珍寶。悉來至此我當給施。
是時閻浮提內一切乞士。聞是唱已悉來集會。
時功德力王。種種隨意給施所須。皆令滿足。
爾時有一尼乾子名曰灰音。往至王所而作是言。王今所作種種大施。以求無上正真之
Thời chiên-đà-la nhân kỳ thí cố, an chỉ thử vương cập kỳ đại thần, trụ thập thiện trung.
Nhĩ thời nhân dân tăng ích thọ mạng mãn ngũ bá tuế. Kỳ vương mạng chung, chư đại thần đẳng dĩ chiên-đà-la thiệu kế vương vị, nhân vị tác tự hiệu Công Đức Lực.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Công Đức Lực Vương, bất cửu vương nhất quốc độ, phục dĩ lực cố vương nhị quốc độ, như thị bất cửu nãi chí đắc tác Chuyển luân thánh vương vương Diêm-phù-đề. Nhiên hậu giáo hóa nhất thiết chúng sanh, an chỉ linh trụ bất sát sanh giới, nãi chí chánh kiến diệc
phục như thị. Tùy chư chúng sanh tâm sở chí nhạo, khuyến hóa linh trụ ư tam thừa trung.
Nhĩ thời Công Đức Lực Vương, giáo hóa Diêm-phù-đề nội vô lượng chúng sanh ư thập thiện đạo cập tam thừatrung dĩ, ư Diêm-phù-đề nội đại thanh xướng ngôn: “Nhượchữu khất cầu dục tu thực ẩm, nãi chí dục đắc chủng chủngtrân bảo, tất lai chí thử ngã đương cấp thí.”
Thị thời Diêm-phù-đề nội nhất thiết khất sĩ, văn thị xướng dĩ tất lai tập hội.
Thời Công Đức Lực Vương, chủng chủng tùy ý cấp thí sở tu, giai linh mãn túc.
Nhĩ thời hữu nhất ni-càn-tử danh viết Hôi Âm, vãng chí vương sở nhi tác thị ngôn: “Vương kim sở tác chủng chủng đại thí, dĩ cầu vô thượng chánh chân chi đạo. Ngã
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »