Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 51: 悲華經卷第九 - Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Cửu, Đàn Ba - La - Mật Phẩm, Đệ Ngũ Chi Nhị - Phần 2 (trang 958-977)

悲華經卷第九 - Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Cửu, Đàn Ba - La - Mật Phẩm, Đệ Ngũ Chi Nhị - Phần 2 (trang 958-977)
道。我今所須王當與我令得滿足。王於來世當熾然法燈。
時王問言。卿何所須。
彼人答言。我誦持咒術。欲得與彼阿修羅鬥。怖其破壞自得勝利。是故白王如是事耳。所可須者。未死之人皮之與眼。
爾時大王聞是語已。如是思惟。我今得是無量勢力轉輪聖王已。得安止無量眾生住於十善及三乘中。復作無量無邊大施。此善知識。欲令我以不堅牢身貿堅牢身。
爾時大王便作是言。汝今可生歡喜之心。我今以此凡夫肉眼布施於汝。以是緣故。令我來世得清淨慧眼。以歡喜心剝皮施汝。復以是緣令我成阿耨多羅三藐三菩提已得金色
身。
善男子。爾時功德力王。以其右手挑取二目施尼乾子。血流污面而作是言。諸天龍神乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅摩睺羅伽人非人等。若在虛空若因地者。悉聽我言。我今所
施皆為無上菩提之道白淨涅槃。度諸眾生於四流水。令得安止住於涅槃。
kim sở tu vương đương dữ ngã linh đắc mãn túc, vương ư lai thế đương sí nhiên pháp đăng.”
Thời vương vấn ngôn: “Khanh hà sở tu?”
Bỉ nhân đáp ngôn: “Ngã tụng trì chú thuật, dục đắc dữ bỉ a-tu-la đấu, bố kỳ phá hoại tự đắc thắng lợi. Thị cố bạch vương như thị sự nhĩ. Sở khả tu giả, vị tử chi nhân bì chi dữ nhãn.”
Nhĩ thời đại vương văn thị ngữ dĩ, như thị tư duy: “Ngã kim đắc thị vô lượng thế lực Chuyển luân thánh vương dĩ, đắc an chỉ vô lượng chúng sanh trụ ư thập thiện cập tam thừa trung, phục tác vô lượng vô biên đại thí. Thử thiện tri thức, dục linh ngã dĩ bất kiên lao thân, mậu kiên lao thân.”
Nhĩ thời đại vương tiện tác thị ngôn: “Nhữ kim khả sanh hoan hỷ chi tâm. Ngã kim dĩ thử phàm phu nhục nhãn bố thí ư nhữ. Dĩ thị duyên cố, linh ngã lai thế đắc thanh tịnh huệ nhãn. Dĩ hoan hỷ tâm bác bì thí nhữ, phục dĩ thị duyên linh ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ đắc kim sắc thân.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Công Đức Lực Vương, dĩ kỳ hữu thủ khiêu thủ nhị mục thí ni-kiền-tử. Huyết lưu ô diện nhi tác thị ngôn: “Chư thiên, long, thần, càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, nhân, phi nhân đẳng, nhược tại hư không, nhược nhân địa giả, tất thính ngã ngôn. Ngã kim sở thí giai vị Vô thượng Bồ-đề chi đạo, bạch tịnh Niết-bàn, độ chư chúng sanh ư tứ lưu thủy, linh đắc an chỉ trụ ư Niết-bàn.”
復作是言。若我必定成阿耨多羅三藐三菩提者。雖作是事所有命根不應斷壞。不失正念,不應生悔。令尼乾子所作咒術便得成就。
復作是言。汝今可來剝取我皮。
善男子。時尼乾子即持利刀剝取王皮。卻後七日所作咒術悉得成就。
爾時大王於七日中。其命未終不失正念。雖受是苦乃至一念不生悔心。
善男子。汝今當知。爾時大悲菩薩者豈異人乎。莫作是觀,則我身是。於過去世寶藏佛所。初發阿耨多羅三藐三菩提心。初發心已勸化無量無邊眾生於阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。是我最初勇健精進。爾時我以本願力故。命終生於歡樂世界旃陀羅家。是我第二勇健精進。
我生旃陀羅家。教化眾生於善法中。以自力勢乃至得作轉輪聖王。滅閻浮提鬥諍穢濁。令得寂靜增長壽命。是我初始捨於身皮及以眼目。
Phục tác thị ngôn: “Nhược ngã tất định thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề giả, tuy tác thị sự, sở hữu mạngcăn bất ưng đoạn hoại, bất thất chánh niệm, bất ưng sanh hối, linh ni-càn-tử sở tác chú thuật tiện đắc thành tựu.”
Phục tác thị ngôn: “Nhữ kim khả lai bác thủ ngã bì.”
Thiện nam tử! Thời ni-càn-tử tức trì lợi đao bác thủ vương bì. Khước hậu thất nhật sở tác chú thuật tất đắc thành tựu.
Nhĩ thời đại vương ư thất nhật trung, kỳ mạng vị chung bất thất chánh niệm, tuy thọ thị khổ nãi chí nhất niệm bất sanh hối tâm.
Thiện nam tử! Nhữ kim đương tri, nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát giả khởi dị nhân hồ, mạc tác thị quán tắc ngã thân thị. Ưquá khứ thế Bảo Tạng Phật sở, sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Sơ phát tâm dĩ khuyến hóa vô lượngvô biên chúng sanh ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Thị ngã tối sơ dũng kiện tinh tấn. Nhĩ thời ngã dĩ bổn nguyện lực cố, mạng chung sanh ư hoan lạc thế giới chiên-đà-la gia. Thị ngã đệ nhị dũng kiện tinh tấn.
Ngã sanh chiên-đà-la gia, giáo hóa chúng sanh ư thiện pháp trung, dĩ tự lực thế nãi chí đắc tác Chuyển luân thánh vương, diệt Diêm-phù-đề đấu tránh uế trược, linh đắc tịch tĩnh tăng trưởng thọ mạng. Thị ngã sơ thủy xả ư thân bì cập dĩ nhãn mục.
善男子。我以願故於彼命終。復還來生歡喜世界旃陀羅家。乃至得作轉輪聖王。以大勢力。安止眾生於善法中。於彼世界。復得除滅怨賊鬥諍穢濁之事。令諸眾生增益壽命。我於爾時始捨舌耳。於彼三千大千世界一一天下。作如是等大利益已。以願力故。精進堅牢如是次第。復於如是一恒河沙等五濁惡世作大利益。安止眾生住於善法及三乘中。滅除怨賊鬥諍穢濁。
善男子。其餘他方清淨世界。所有諸佛本行阿耨多羅三藐三菩提時。不說他過不為他人說麤惡言。不以力勢示現恐怖。不勸眾生於聲聞乘辟支佛乘。是故諸佛具滿成就阿耨
多羅三藐三菩提已。得此清淨妙好世界。無諸罪名無有受戒。耳終不聞麤惡之言。無不善聲常聞法聲。離於一切不適意聲。於諸眾生而得自在。無有聲聞辟支佛名。
善男子。我於恒河沙等大劫。如恒河沙等無佛國土五濁之世。以麤惡言斷命因緣恐怖眾生。然後勸令安住善法及三乘中。是餘業
Thiện nam tử! Ngã dĩ nguyện cố ư bỉ mạng chung, phục hoàn lai sanh Hoan Hỷ thế giới chiên-đà-la gia, nãi chí đắc tác Chuyển luân thánh vương. Dĩ đại thế lực, an chỉ chúng sanh ư thiện pháp trung. Ư bỉ thế giới, phục đắc trừ diệt oán tặc, đấu tránh, uế trược chi sự, linh chư chúng sanh tăng ích thọ mạng. Ngã ư nhĩ thời thủy xả thiệt nhĩ, ư bỉ tam thiên đại thiên thế giới nhất nhất thiên hạ, tác như thị đẳng đại lợi ích dĩ. Dĩ nguyện lực cố, tinh tấn kiên lao như thị thứ đệ, phục ư như thị nhất hằng hà sa đẳng ngũ trược ác thế tác đại lợi ích, an chỉ chúng sanh trụ ư thiện pháp cập tam thừa trung, diệt trừ oán tặc đấu tránh uế trược.
Thiện nam tử! Kỳ dư tha phương thanh tịnh thế giới, sở hữu chư Phật bổn hành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, bất thuyết tha quá, bất vị tha nhân thuyết thô ác ngôn, bất dĩ lực thế thị hiện khủng bố, bất khuyến chúng sanh ư Thanh văn thừa, Bích-chi Phật thừa. Thị cố chư Phật cụ mãn thành tựu A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, đắc thử thanh tịnh diệu hảo thế giới, vô chư tội danh, vô hữu thọ giới, nhĩ chung bất văn thô ác chi ngôn, vô bất thiện thanh thường văn pháp thanh, ly ư nhất thiết bất thích ý thanh. Ư chư chúng sanh nhi đắc tự tại. Vô hữu Thanh văn Bích-chi Phật danh.
Thiện nam tử! Ngã ư hằng hà sa đẳng đại kiếp, như hằng hà sa đẳng vô Phật quốc độ ngũ trược chi thế, dĩ thô ác ngôn đoạn mạng nhân duyên khủng bố chúng sanh, nhiên hậu khuyến linh an trụ thiện pháp cập tam thừa trung. Thị dư nghiệp cố linh đắc như thị tệ ác thế giới. Dĩ
故令得如是弊惡世界。以不善音唱滿世界。是故今得不善眾生充滿世界。
說三乘法如我本願取佛世界調伏眾生。其事如是。我已如說精勤修習行菩提道。是故今得種子相似佛之世界。如我本願今得如是。
善男子。今我略說往昔所行檀波羅蜜。
我行檀波羅蜜時。過去諸菩薩行菩薩道時。亦無有能作如是行。未來之世行菩薩道者。亦無有能作如是行。
我為菩薩行檀波羅蜜時。唯除過去八善丈夫。
第一菩薩名曰一地得。在此南方一切過患國。成阿耨多羅三藐三菩提。號破煩惱光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。人壽百歲於中說法。
七日之後入般涅槃。
第二菩薩名精進淨。在此東方炎熾國土。成阿耨多羅三藐三菩提。號百功德如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天
bất thiện âm xướng mãn thế giới, thị cố kim đắc bất thiện chúng sanh sung mãn thế giới.
Thuyết tam thừa pháp như ngã bổn nguyện thủ Phật thế giới điều phục chúng sanh. Kỳ sự như thị. Ngã dĩ như thuyết tinh cần tu tập hành Bồ-đề đạo, thị cố kim đắc chủng tử tương tự Phật chi thế giới. Như ngã bổn nguyện kim đắc như thị.
Thiện nam tử! Kim ngã lược thuyết vãng tích sở hành Đàn ba-la-mật.
Ngã hành Đàn ba-la-mật thời, quá khứ chư Bồ Tát hành Bồ Tát đạo thời, diệc vô hữu năng tác như thị hành. Vị lai chi thế hành Bồ Tát đạo giả, diệc vô hữu năng tác như thị hành.
Ngã vi Bồ Tát hành Đàn ba-la-mật thời, duy trừ quá khứ bát thiện trượng phu.
Đệ nhất Bồ Tát danh viết Nhất Địa Đắc, tại thử nam phương Nhất Thiết Quá Hoạn quốc, thành A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Phá Phiền Não Quang MinhNhư Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiênnhân sư, Phật Thế Tôn, nhân thọ bá tuế ư trung thuyết pháp. Thất nhật chi hậu nhập bát Niết-bàn.
Đệ nhị Bồ Tát danh Tinh Tấn Tịnh, tại thử đông phương Viêm Sí quốc độ, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Bách Công Đức Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri,
Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật
人師佛世尊。人壽百歲於中說法。作佛事已。彼佛過一恒河沙等大劫已。入無上涅槃。其佛舍利乃至今日。在無佛國作於佛事。如我無異。
第三菩薩名堅固華。於諸三昧勤行精進。以大力勢行於布施。於當來世過十恒河沙等大劫。在此北方歡樂世界。成阿耨多羅三藐三菩提。號斷愛王如來應供正遍知明行足善
逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。第四菩薩名曰慧熾攝取歡喜。過一大劫在此西方可畏世界。人壽百歲於中成阿耨多羅三藐三菩提。號日藏光明無垢尊王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
於今我前有二菩薩。一名日光,二名喜臂。未來之世過於無量無邊大劫。在此上方灰霧國土。劫名大亂。五濁惡世多諸煩惱人壽五十歲。日光菩薩以本願故。於中成阿耨多羅三藐三菩提。號不思議日光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天
Thế Tôn, nhân thọ bá tuế ư trung thuyết pháp. Tác Phật sự dĩ, bỉ Phật quá nhất hằng hà sa đẳng đại kiếp dĩ, nhập vô thượng Niết-bàn, kỳ Phật xá-lợi nãi chí kim nhật tại vô Phật quốc tác ư Phật sự, như ngã vô dị.
Đệ tam Bồ Tát danh Kiên Cố Hoa, ư chư tam-muội cần hành tinh tấn, dĩ đại lực thế hành ư bố thí. Ư đương lai thế quá thập hằng hà sa đẳng đại kiếp, tại thử bắc phương Hoan Lạc thế giới thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Đoạn Ái Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Đệ tứ Bồ Tát danh viết Huệ Sí Nhiếp Thủ Hoan Hỷ, quá nhất đại kiếp tại thử tây phương Khả Uý thế giới, nhân thọ bá tuế, ư trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Nhật Tạng Quang Minh Vô Cấu Tôn Vương Như Lai,Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thếgian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhânsư, Phật Thế Tôn.
Ư kim ngã tiền hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Nhật Quang, nhị danh Hỷ Tý, vị lai chi thế quá ư vô lượng vô biên đại kiếp, tại thử thượng phương Hôi Vụ quốc độ, kiếp danh Đại Loạn, ngũ trược ác thế đa chư phiền não, nhân thọ ngũ thập tuế. Nhật Quang Bồ Tát dĩ bổn nguyện cố, ư trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Bất TưNghị Nhật Quang Minh Như Lai, Ứng cúng, Chánh biếntri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ,Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế
人師佛世尊。滿十歲中具足佛事而般涅槃。即涅槃日正法亦滅。
其後十歲空過無佛人壽轉減。至三十歲。喜臂菩薩以本願故。於中得成阿耨多羅三藐三菩提。號勝日光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。彼佛世尊亦十歲中。具足佛事而般涅槃。般涅槃已以本願故。正法住世滿七十歲。
時二菩薩在於我前。始得授阿耨多羅三藐三菩提記。以聞記故心生歡喜。頭面敬禮。以歡喜故上昇虛空高七多羅樹。叉手向佛異口同音。而說偈言。
如來光明,
殊於日月
能於惡世,
演大智慧。
調御目淨,
無有垢穢
以妙論議,
摧伏外道
Tôn, mãn thập tuế trung cụ túc Phật sự nhi bát Niết-bàn. Tức Niết-bàn nhật, chánh pháp diệc diệt.
Kỳ hậu thập tuế không quá vô Phật, nhân thọ chuyển giảm chí tam thập tuế, Hỷ Tý Bồ Tát dĩ bổn nguyện cố, ư trung đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Thắng Nhật Quang Minh Như Lai, Ứng cúng, Chánh biếntri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ,Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn. Bỉ Phật Thế Tôn diệc thập tuế trung, cụ túc Phật sự nhi bát Niếtbàn. Bát Niết-bàn dĩ, dĩ bổn nguyện cố, chánh pháp trụ thế mãn thất thập tuế.
Thời nhị Bồ Tát tại ư ngã tiền, thủy đắc thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký. Dĩ văn ký cố tâm sanh hoan hỷ,đầu diện kính lễ, dĩ hoan hỷ cố thướng thăng hư không cao thất đa-la thọ, xoa thủ hướng Phật dị khẩu đồng âm, nhi thuyết kệ ngôn:
Như Lai quang minh,
Thù ư nhật nguyệt,
Năng ư ác thế,
Diễn đại trí huệ,
Điều ngự mục tịnh,
Vô hữu cấu uế,
Dĩ diệu luận nghị,
Tồi phục ngoại đạo,
我無量劫,
修無相定
以求無上,
勝妙菩提
供養諸佛,
數如恒沙
而過去佛,
不授我記
世尊離欲,
心得解脫
於黑暗世,
善為佛事
為諸失道,
眾生說法
悉令得出,
生死漂流
我今所願,
於此自在
清淨佛法,
出家修道
Ngã vô lượng kiếp,
Tu vô tướng định,
Dĩ cầu vô thượng,
Thắng diệu bồ-đề,
Cúng dường chư Phật,
Số như hằng sa,
Nhi quá khứ Phật,
Bất thọ ngã ký,
Thế tôn ly dục,
Tâm đắc giải thoát,
Ư hắc ám thế,
Thiện vi Phật sự,
Vị chư thất đạo,
Chúng sanh thuyết pháp,
Tất linh đắc xuất,
Sanh tử phiêu lưu,
Ngã kim sở nguyện,
Ư thử tự tại,
Thanh tịnh Phật pháp,
Xuất gia tu đạo,
解脫淨戒,
如說而行
定心隨佛,
如影隨形。
不為利養,
但求正法
得聞法已,
服甘露味
是故世尊,
與我授記
於未來世,
得無上道。
善男子。其餘二人故未發心。已發心者。一名日光。二名喜臂。先有四人。一名地得。二名精進淨。三名堅固華。四名慧熾攝取歡喜。合有八人。是六菩薩我初勸其令發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。汝今諦聽往昔因緣過去無量阿僧祇劫。爾時此界名無垢須彌。人壽百歲有佛出世。號香蓮華。般涅槃後像法之中。我於
Giải thoát tịnh giới,
Như thuyết nhi hành,
Định tâm tùy Phật,
Như ảnh tùy hình.
Bất vị lợi dưỡng,
Đãn cầu chánh pháp,
Đắc văn pháp dĩ,
Phục cam lộ vị,
Thị cố thế tôn,
Dữ ngã thọ ký,
Ư vị lai thế,
Đắc vô thượng đạo.
Thiện nam tử! Kỳ dư nhị nhân cố vị phát tâm. Dĩ phát tâm giả, nhất danh Nhật Quang, nhị danh Hỷ Tý. Tiên hữu tứ nhân, nhất danh Địa Đắc, nhị danh Tinh Tấn Tịnh, tam danh Kiên Cố Hoa, tứ danh Huệ Sí Nhiếp Thủ Hoan Hỷ. Hợp hữu bát nhân. Thị lục Bồ Tát ngã sơ khuyến kỳ linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.
Thiện nam tử! Nhữ kim đế thính vãng tích nhân duyên quá khứ vô lượng a-tăng-kỳ kiếp. Nhĩ thời thử giới danh VôCấu Tu-di, nhân thọ bá tuế, hữu Phật xuất thế hiệu HươngLiên Hoa. Bát Niết-bàn hậu, tượng pháp chi trung, ngã ư nhĩ thời tác đại cưỡng lực Chuyển luân thánh vương, hiệu Nan Trở Hoại Vương, Diêm-phù-đề thiên tử
爾時作大強力轉輪聖王。號難沮壞王閻浮提千子具足。我悉勸化令發阿耨多羅三藐三菩提心。其後尋於香蓮華佛像法之中。出家修道熾然增益佛之道法。唯除六子。不肯出家發菩提心。
我於爾時數數告言。卿等今者欲何所求。何以不發無上道心出家修道。
是時六子作如是言。不應出家。所以者何。若於末世像法出家。不能成就護持戒聚。離七聖財。以不護戒沒於生死污泥之中。墮三惡道不能得生天上人中。以是因緣。我等不能出家修道。
善男子。我復重問。卿等何以不發無上道心。
六子答言。若能與我閻浮提者。然後我當發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。我聞是已心生歡喜。作是思惟。我今已化閻浮提人。安置三歸受八戒齋住於三乘。我今當分此閻浮提以為六分與此六子。令其得發無上道心。然後我當出家修道。
cụ túc, ngã tất khuyến hóa linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Kỳ hậu tầm ư Hương Liên Hoa Phật tượng pháp chitrung, xuất gia tu đạo, sí nhiên tăng ích Phật chi đạo pháp.Duy trừ lục tử, bất khẳng xuất gia phát Bồ-đề tâm.
Ngã ư nhĩ thời sổ sổ cáo ngôn: “Khanh đẳng kim giả dục hà sở cầu, hà dĩ bất phát vô thượng đạo tâm xuất gia tu đạo?”
Thị thời lục tử tác như thị ngôn: “Bất ưng xuất gia. Sở dĩ giả hà? Nhược ư mạt thế tượng pháp xuất gia, bất năng thành tựu hộ trì giới tụ, ly thánh thất tài. Dĩ bất hộ giới, một ư sanh tử ô nê chi trung, đọa tam ác đạo, bất năng đắc sanh thiên thượng, nhân trung. Dĩ thị nhân duyên, ngã đẳng bất năng xuất gia tu đạo.”
Thiện nam tử! Ngã phục trùng vấn: “Khanh đẳng hà dĩ bất phát vô thượng đạo tâm?”
Lục tử đáp ngôn: “Nhược năng dữ ngã Diêm-phù-đề giả, nhiên hậu ngã đương phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.”
Thiện nam tử! Ngã văn thị dĩ tâm sanh hoan hỷ, tác thịtư duy: “Ngã kim dĩ hóa Diêm-phù-đề nhân, an trí Tam quy, thọ bát giới trai, trụ ư tam thừa. Ngã kim đương phân thử Diêm-phù-đề dĩ vi lục phần, dữ thử lục tử, linh kỳ đắc phát vô thượng đạo tâm, nhiên hậu ngã đương xuất gia tu đạo.”
思惟是已如其所念。分閻浮提即為六分。賜與諸子尋便出家。
爾時六王。各相違戾不相承順。互相抄掠,攻伐鬥諍,縛束枷鎖。
爾時一切閻浮提內。苗稼不登人民飢餓。水雨不時諸樹枯悴。不生華實藥草不生。人民禽獸及諸飛鳥悉皆飢餓。其身熾然猶如火聚。
我於爾時。復自思惟。我今應當自捨己身肌體血肉。以施眾生令其飽滿。
作是念已。從其所住阿蘭若處。至於人間中路有山名水愛護住是山上復作是願。而說偈言。
如我自捨,
所有身命
為大悲心,
不求果報
但為利益,
諸天及人
願作肉山,
Tư duy thị dĩ như kỳ sở niệm, phân Diêm-phù-đề tức vi lục phần, tứ dữ chư tử, tầm tiện xuất gia.
Nhĩ thời lục vương các tương vi lệ bất tương thừa thuận, hỗ tương sao lược, công phạt đấu tránh, phược thúc giá toả.
Nhĩ thời nhất thiết Diêm-phù-đề nội, miêu giá bất đăng, nhân dân cơ ngạ, thủy vũ bất thời, chư thọ khô tụy bất sanh hoa thật, dược thảo bất sanh. Nhân dân cầm thú cập chư phi điểu tất giai cơ ngạ, kỳ thân sí nhiên do như hỏa tụ.
Ngã ư nhĩ thời, phục tự tư duy: “Ngã kim ưng đương tự xả kỷ thân cơ thể huyết nhục, dĩ thí chúng sanh linh kỳ bão mãn.”
Tác thị niệm dĩ, tùng kỳ sở trụ a-lan-nhã xứ, chí ư nhân gian, trung lộ hữu sơn danh Thủy Ái Hộ. Trụ thị sơn thượng, phục tác thị nguyện, nhi thuyết kệ ngôn:
Như ngã tự xả,
Sở hữu thân mạng,
Vị đại bi tâm,
Bất cầu quả báo,
Đãn vị lợi ích,
Chư thiên cập nhân,
Nguyện tác nhục sơn,
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »