Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 34: 悲華經卷第六 - Phần 1 (trang 600-619)

悲華經卷第六 - Phần 1 (trang 600-619)
悲華經卷第六
北涼天竺三藏曇無讖譯
諸菩薩本授記品
第四之四

 
爾時五人即至佛所以所得物。供養世尊及比丘僧。供養已復白佛言。世尊。惟願如來授我阿耨多羅三藐三菩提記。令於賢劫成阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。爾時寶藏如來即與五人授阿耨多羅三藐三菩提記。
手龍汝於來世賢劫之中。當得成佛號堅音如來。十號具足。
堅音如來般涅槃後。陸龍次當作佛號快樂尊如來。十號具足。
快樂尊佛般涅槃後。水龍次當成佛號導師如來。十號具足。
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ LỤC
BẮC LƯƠNG THIÊN TRÚC TAM TẠNG ĐÀM VÔ SẤM dịch

CHƯ BỒ TÁT BỔN THỌ KÝ PHẨM
ĐỆ TỨ CHI TỨ

 
Nhĩ thời ngũ nhân tức chí Phật sở dĩ sở đắc vật, cúng dường Thế Tôn cập tỳ-kheo tăng. Cúng dường dĩ phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Duy nguyện Như Lai thọ ngã A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, linh ư Hiền kiếp thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức dữ ngũ nhân thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.
Thủ Long! Nhữ ư lai thế Hiền kiếp chi trung, đương đắc thành Phật hiệu Kiên Âm Như Lai, thập hiệu cụ túc.
Kiên Âm Như Lai bát Niết-bàn hậu, Lục Long thứ đương tác Phật hiệu Khối Lạc Tôn Như Lai, thập hiệu cụ túc.
Khoái Lạc Tôn Phật bát Niết-bàn hậu, Thủy Long thứ đương thành Phật hiệu Đạo Sư Như Lai, thập hiệu cụ túc.
導師佛般涅槃後。虛空龍次當成佛號愛清淨如來。十號具足。
愛清淨佛般涅槃後。妙音龍次當作佛號那羅延勝葉如來。十號具足。
善男子。寶藏如來記是五人賢劫成佛已。寶海梵志復告持力捷疾。善男子。汝今可取種種莊嚴淨妙世界如心所喜,便可發願與一切眾生甘露法味,專心精勤行菩薩道。慎莫思惟劫數長遠。
善男子。爾時梵志捉持力捷疾臂將至佛所至佛所已坐於佛前白佛言。世尊。未來之世於賢劫中。有幾佛日如來出世。
爾時佛告持力捷疾言。善男子。半賢劫中有千四佛出現於世。
持力捷疾言。世尊。彼賢劫中諸佛世尊般涅槃已。最後妙音龍成阿耨多羅三藐三菩提。號那羅延勝葉。
世尊。我願於爾所時修菩薩道。修諸苦行持戒布施多聞精進忍辱愛語福德智慧。種種助道悉令具足。
Đạo Sư Phật bát Niết-bàn hậu, Hư Không Long thứ đương thành Phật hiệu Ái Thanh Tịnh Như Lai, thập hiệu cụ túc.
Ái Thanh Tịnh Phật bát Niết-bàn hậu, Diệu Âm Long thứ đương tác Phật hiệu Na-la-diên Thắng Diệp Như Lai,thập hiệu cụ túc.
Thiện nam tử! Bảo Tạng Như Lai ký thị ngũ nhân Hiền kiếp thành Phật dĩ, Bảo Hải Phạm-chí phục cáo Trì Lực Tiệp Tật: “Thiện nam tử! Nhữ kim khả thủ chủng chủng trang nghiêm tịnh diệu thế giới như tâm sở hý, tiện khả phát nguyện dữ nhất thiết chúng sanh cam lộ pháp vị, chuyên tâm tinh cần hành Bồ Tát đạo, thận mạc tư duy kiếp số trường viễn.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí tróc Trì Lực Tiệp Tật tý tướng chí Phật sở. Chí Phật sở dĩ, tọa ư Phật tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Vị lai chi thế ư Hiền kiếp trung, hữu kỷ Phật nhật Như Lai xuất thế?”
Nhĩ thời Phật cáo Trì Lực Tiệp Tật ngôn: “Thiện nam tử! Bán Hiền kiếp trung hữu thiên tứ Phật xuất hiện ư thế.”
Trì Lực Tiệp Tật ngôn: “Thế Tôn! Bỉ Hiền kiếp trung chư Phật Thế Tôn bát Niết-bàn dĩ, tối hậu Diệu Âm Long thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Na-la-diên Thắng Diệp. Thế Tôn!
Ngã nguyện ư nhĩ sở thời tu Bồ Tát đạo, tu chư khổ hạnh, trì giới, bố thí, đa văn, tinh tấn, nhẫn nhục, ái ngữ, phước đức, trí huệ, chủng chủng trợ đạo tất linh cụ túc.
賢劫諸佛垂成佛時。願我在初奉施飲食。般涅槃後收取舍利。起塔供養。護持正法。見毀戒者勸化安止令住持戒。遠離正見墮諸見者。勸化安止令住正見。散亂心者勸化安
止令住定心。無威儀者勸化安止住聖威儀。
若有眾生欲行善根。我當為其開示善根。彼諸世尊般涅槃後正法垂滅。我於爾時當護持之令不斷絕。於世界中然正法燈。
刀兵劫時。我當教化一切眾生。持不殺戒乃至正見。於十惡中拔出眾生。安止令住十善道中。滅諸盲冥開示善法。我當滅此劫濁命濁眾生濁煩惱濁見濁。令無有餘。
於飢饉劫。我當勸化一切眾生。安止住於檀波羅蜜乃至般若波羅蜜亦如是。我勸眾生住六波羅蜜時。眾生所有一切飢餓。黑暗穢濁怨賊鬥諍。及諸煩惱悉令寂靜。
於疾疫劫。我當教化一切眾生。悉令住於六和法中。亦令安止住四攝法。眾生所有疾疫黑暗當令滅盡。
Hiền kiếp chư Phật thùy thành Phật thời, nguyện ngã tại sơ phụng thí ẩm thực, bát Niết-bàn hậu thâu thủ xá-lợi, khởi tháp cúng dường, hộ trì chánh pháp. Kiến hủy giới giả khuyến hóa an chỉ linh trụ trì giới. Viễn ly chánh kiến đọa chư kiến giả, khuyến hóa an chỉ linh trụ chánh kiến. Tán loạn tâm giả khuyến hóa an chỉ linh trụ định tâm. Vô oai nghi giả khuyến hóa an chỉ trụ thánh oai nghi.
Nhược hữu chúng sanh dục hành thiện căn, ngã đương vị kỳ khai thị thiện căn. Bỉ chư Thế Tôn bát Niết-bàn hậu chánh pháp thùy diệt, ngã ư nhĩ thời đương hộ trì chi linh bất đoạn tuyệt, ư thế giới trung nhiên chánh pháp đăng. Đao binh kiếp thời, ngã đương giáo hóa nhất thiết chúng sanh, trì bất sát giới nãi chí chánh kiến. Ư thập ác trung bạt xuất chúng sanh, an chỉ linh trụ thập thiện đạo trung, diệt chư manh minh khai thị thiện pháp. Ngã đương diệt thử kiếp trược, mạng trược, chúng sanh trược, phiền não trược, kiến trược, linh vô hữu dư.
Ư cơ cận kiếp, ngã đương khuyến hóa nhất thiết chúng sanh, an chỉ trụ ư Đàn ba-la-mật, nãi chí Bát-nhã ba-la-mật diệc như thị. Ngã khuyến chúng sanh trụ lục ba-la-mật thời, chúng sanh sở hữu nhất thiết cơ ngạ, hắc ám uế trược oán tặc đấu tránh, cập chư phiền não tất linh tịch tĩnh.
Ư tật dịch kiếp, ngã đương giáo hóa nhất thiết chúng sanh, tất linh trụ ư lục hồ pháp trung, diệc linh an chỉ trụ tứ nhiếp pháp. Chúng sanh sở hữu tật dịch hắc ám đương linh diệt tận.
於半賢劫斷滅眾生如是苦惱。一千四佛。於半劫中出世。涅槃。正法滅已。然後我當成阿耨多羅三藐三菩提。如千四佛所得壽命聲聞弟子。我之壽命聲聞弟子。亦復如是等
無差別。如千四佛於半劫中調伏眾生。願我亦於半賢劫之中調伏眾生。
是半劫中諸佛所有聲聞弟子。毀於禁戒墮在諸見。於諸佛所無有恭敬。生於瞋恚惱害之心。破法壞僧誹謗賢聖。毀壞正法作惡逆罪。世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提時。悉
當拔出於生死淤泥。令入無畏涅槃城中。
我般涅槃後正法賢劫一時滅盡。若我涅槃正法賢劫俱滅盡已。我之齒骨并及舍利。悉當變化作佛形像。三十二相瓔珞其身。一一相中有八十種好。次第莊嚴遍至十方無量無
邊無佛世界。一一化佛以三乘法。教化無量無邊眾生悉令不退。
若彼世界災劫起時無有佛法。是化佛像亦當至中。教化眾生如前所說。
Ư bán Hiền kiếp đoạn diệt chúng sanh như thị khổ não, nhất thiên tứ Phật, ư bán kiếp trung xuất thế, Niết-bàn, chánh pháp diệt dĩ, nhiên hậu ngã đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Như thiên tứ Phật sở đắc thọ mạng, Thanh văn đệ tử, ngã chi thọ mạng, Thanh văn đệ tử, diệc phục như thị, đẳng vô sai biệt. Như thiên tứ Phật ư bán kiếp trung điều phục chúng sanh, nguyện ngã diệc ư bán Hiền kiếp chi trung điều phục chúng sanh.
Thị bán kiếp trung chư Phật sở hữu Thanh văn đệ tử, hủy ư cấm giới đọa tại chư kiến, ư chư Phật sở vô hữu cung kính, sanh ư sân khuể não hại chi tâm, phá pháp hoại tang phỉ báng hiền thánh, hủy hoại chánh pháp tác ác nghịch tội. Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, tất đương bạt xuất ư sanh tử ứ nê, linh nhập vô uý Niết-bàn thành trung.
Ngã bát Niết-bàn hậu, chánh pháp Hiền kiếp nhất thời diệt tận. Nhược ngã Niết-bàn chánh pháp Hiền kiếp câu diệt tận dĩ, ngã chi xỉ cốt tinh cập xá-lợi, tất đương biến hóa tác Phật hình tượng, tam thập nhị tướng anh lạc kỳ thân, nhất nhất tướng trung hữu bát thập chủng hảo, thứ đệ trang nghiêm biến chí thập phương vô lượng vô biên vô Phật thế giới. Nhất nhất hóa Phật dĩ tam thừa pháp, giáo hóa vô lượng vô biên chúng sanh tất linh bất thối.
Nhược bỉ thế giới tai kiếp khởi thời vô hữu Phật pháp, thị hóa Phật tượng diệc đương chí trung, giáo hóa chúng sanh như tiền sở thuyết.
若諸世界無珍寶者。願作如意摩尼寶珠。雨諸珍寶自然發出純金之藏。
若諸世界所有眾生。離諸善根諸苦纏身。我當於中雨憂陀娑香栴檀沈水種種諸香。令諸眾生斷煩惱病諸邪見病身四大病。於三福處勤心修行。令命終時生天人中。
世尊。我行菩薩道時。當作如是利益眾生。
我成阿耨多羅三藐三菩提已。當作如是佛事。般涅槃後舍利復至無量世界。如是利益眾生。
世尊。若我所願不成不得己利。不能與諸眾生作大醫王。不能利益者。我今便為欺誑十方無量世界在在處處現在諸佛如來。今者亦復不應與我授阿耨多羅三藐三菩提記。世尊。所與無量無邊億阿僧祇眾生。授阿耨多羅三藐三菩提記者。我亦不得見如是人。亦不聞是佛音聲法僧之聲行善法聲。常墮阿鼻大地獄中。
世尊。若我所願成就得己利者。如來今者當稱讚我。
Nhược chư thế giới vô trân bảo giả, nguyện tác như ý ma ni bảo châu, vũ chư trân bảo, tự nhiên phát xuất thuần kim chi tạng.
Nhược chư thế giới sở hữu chúng sanh, ly chư thiện căn chư khổ triền thân, ngã đương ư trung vũ ưu-đà-sa hương, chiên-đàn, trầm thủy chủng chủng chư hương, linh chư chúng sanh đoạn phiền não bệnh, chư tà kiến bệnh, thân tứ đại bệnh, ư tam phước xứ cần tâm tu hành, linh mạng chung thời sanh thiên nhân trung.
Thế Tôn! Ngã hành Bồ Tát đạo thời, đương tác như thị lợi ích chúng sanh.
Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, đương tác như thị Phật sự, bát Niết-bàn hậu xá-lợi phục chí vô lượng thế giới, như thị lợi ích chúng sanh.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện bất thành, bất đắc kỷ lợi, bất năng dữ chư chúng sanh tác đại y vương, bất năng lợi ích giả, ngã kim tiện vi khi cuống thập phương vô lượng thế giới tại tại xứ xứ hiện tại chư Phật Như Lai, kim giả diệc phục bất ưng dữ ngã thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.
Thế Tôn! Sở dữ vô lượng vô biên ức a-tăng-kỳ chúng sanh thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký giả, ngã diệc bất đắc kiến như thị nhân, diệc bất văn thị Phật âm thanh, pháp tăng chi thanh, hành thiện pháp thanh, thường đọa A-tỳ đại địa ngục trung.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu, đắc kỷ lợi giả, Như Lai kim giả đương xưng tán ngã.
時佛即讚持力捷疾。善哉善哉。善男子。汝於來世作大醫王。令諸眾生離諸苦惱。是故字汝為火淨藥王。
佛告火淨藥王。汝於來世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙阿僧祇劫。後分賢劫中一千四佛。垂成阿耨多羅三藐三菩提。汝當悉得奉施飲食。乃至如上汝之所願。
那羅延勝葉。般涅槃後正法滅已。汝當成於阿耨多羅三藐三菩提。號樓至如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。壽命半劫。汝之所得聲聞弟子。如千四佛所有弟子等無差別。所化眾生。般涅槃後。正法滅已賢劫俱盡。齒骨舍利悉化作佛。乃至生天人中亦復如是。
爾時火淨藥王菩薩復白佛言。世尊。若我所願成就得己利者。惟願如來。以百福莊嚴金色之手摩我頂上。
善男子。爾時寶藏如來即以百福莊嚴之手。摩火淨藥王頂上。
Thời Phật tức tán Trì Lực Tiệp Tật: “Thiện tai thiện tai! Thiện nam tử! Nhữ ư lai thế tác đại y vương, linh chư chúng sanh ly chư khổ não. Thị cố tự nhữ vi Hỏa Tịnh Dược Vương.
Phật cáo Hỏa Tịnh Dược Vương: “Nhữ ư lai thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa a-tăng-kỳ kiếp, hậu phần Hiền kiếp trung nhất thiên tứ Phật, thùy thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, nhữ đương tất đắc phụng thí ẩm thực, nãi chí như thượng nhữ chi sở nguyện.
Na-la-diên Thắng Diệp bát Niết-bàn hậu, chánh pháp diệt dĩ, nhữ đương thành ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Lâu Chí Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn. Thọ mạngbán kiếp. Nhữ chi sở đắc Thanh văn đệ tử như thiên tứPhật sở hữu đệ tử, đẳng vô sai biệt. Sở hóa chúng sanh, bát Niết-bàn hậu, Chánh pháp diệt dĩ, Hiền kiếp câu tận, xỉ cốt xá-lợi tất hóa tác Phật. Nãi chí sanh thiên nhân trung diệcphục như thị.
Nhĩ thời Hỏa Tịnh Dược Vương Bồ Tát phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, duy nguyện Như Lai dĩ bá phước trang nghiêm kim sắc chi thủ ma ngã đỉnh thượng.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức dĩ bá phước trang nghiêm chi thủ ma Hỏa Tịnh Dược Vương đỉnh thượng.
善男子。爾時火淨藥王菩薩見是事已心生歡喜。即以頭面。禮於佛足卻住一面。
爾時寶海梵志。以天妙衣與火淨藥王菩薩。而讚之曰。善哉善哉。善男子。汝之所願甚奇甚特。從今已往更不須汝與我策使。常得自在修安樂行。
爾時佛告寂意菩薩。善男子。時寶海梵志作是思惟。我今已勸無量無邊百千億那由他眾生。令住阿耨多羅三藐三菩提。我今見是諸大菩薩各各發願取淨佛土。唯除一人婆由
毘紐。此賢劫中其餘菩薩亦離五濁。我今當於是末世中。以真法味與諸眾生。我今當自堅牢莊嚴作諸善願。如獅子吼。悉令一切菩薩聞已心生疑怪歎未曾有。復令一切大眾天龍鬼神乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅摩睺羅伽人及非人。叉手恭敬供養於我。令佛世尊稱讚於我并授記莂。令十方無量無邊在在處處現在諸佛。為諸眾生講說正法。彼諸如來聞我獅子吼者。悉讚歎授我阿耨多羅三藐三菩提記。亦遣使來令諸大眾悉得見之。
Thiện nam tử! Nhĩ thời Hỏa Tịnh Dược Vương Bồ Tát kiến thị sự dĩ, tâm sanh hoan hỷ, tức dĩ đầu diện lễ ư Phậttúc, khước trụ nhất diện.
Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí dĩ thiên diệu y dữ Hỏa Tịnh Dược Vương Bồ Tát nhi tán chi viết: “Thiện tai thiện tai! Thiện nam tử! Nhữ chi sở nguyện thậm kỳ thậm đặc. Tùng kim dĩ vãng cánh bất tu nhữ dữ ngã sách sử, thường đắc tự tại tu an lạc hạnh.
Nhĩ thời Phật cáo Tịch Ý Bồ Tát: Thiện nam tử! Thời Bảo Hải Phạm-chí tác thị tư duy: “Ngã kim dĩ khuyến vô lượng vô biên bá thiên ức na-do-tha chúng sanh, linh trụ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Ngã kim kiến thị chư đại Bồ Tát các các phát nguyện thủ tịnh Phật độ, duy trừ nhất nhân Bà-do-tỳ-nữu. Thử Hiền kiếp trung kỳ dư Bồ Tát diệc ly ngũ trược. Ngã kim đương ư thị mạt thế trung, dĩ chân pháp vị dữ chư chúng sanh. Ngã kim đương tự kiên lao trang nghiêm tác chư thiện nguyện, như sư tử hống, tất linh nhất thiết Bồ Tát văn dĩ tâm sanh nghi quái, thán vị tằng hữu. Phục linh nhất thiết đại chúng thiên, long, quỷ thần, càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, nhân cập phi nhân, xoa thủ cung kính cúng dường ư ngã; linh Phật Thế Tôn xưng tán ư ngã tinh thọ ký biệt; linh thập lực vô lượng vô biên tại tại xứ xứ hiện tại chư Phật, vị chư chúng sanh giảng thuyết chánh pháp, bỉ chư Như Lai văn ngã sư tử hống giả, tất tán thán thọ ngã A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề ký, diệc khiển sứ lai linh chư đại chúng tất đắc kiến chi.
我今最後發大誓願。成就菩薩所有大悲。乃至成阿耨多羅三藐三菩提已。若有眾生聞我大悲名者。悉令生於希有之心。
若於後時有諸菩薩成就大悲者。亦當願取如是世界。是世界中所有眾生飢虛於法。盲無慧眼具足四流。是諸菩薩當作救護而為說法。
我乃至般涅槃已。十方無量無邊百千億諸世界中。在在處處現在諸佛。於諸菩薩大眾之中稱讚我名。亦復宣說我之善願。令彼菩薩以大悲熏心。皆專心聽聞是事已。心大驚
怪歎未曾有。先所得悲皆更增廣。
如我所願取不淨土。是諸菩薩皆如我於不淨世界。成阿耨多羅三藐三菩提。拔出四流眾生。安止令住於三乘中乃至涅槃。
善男子。爾時寶海梵志。思惟如是大悲願已。偏袒右肩至於佛所。
爾時復有無量百千萬億諸天。在虛空中作天妓樂雨種種華。各各同聲而讚歎言。善哉善哉。善大丈夫。今至佛所發奇特願。欲以智水滅於世間眾生煩惱。
Ngã kim tối hậu phát đại thệ nguyện, thành tựu Bồ Tát sở hữu đại bi, nãi chí thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, nhược hữu chúng sanh văn ngã đại bi danh giả, tất linh sanh ư hy hữu chi tâm.
Nhược ư hậu thời hữu chư Bồ Tát thành tựu đại bi giả, diệc đương nguyện thủ như thị thế giới. Thị thế giới trung sở hữu chúng sanh cơ hư ư pháp, manh vô huệ nhãn, cụ túc tứ lưu, thị chư Bồ Tát đương tác cứu hộ nhi vị thuyết pháp.
Ngã nãi chí bát Niết-bàn dĩ, thập phương vô lượng vô biên bá thiên ức chư thế giới trung, tại tại xứ xứ hiện tại chư Phật, ư chư Bồ Tát đại chúng chi trung xưng tán ngã danh, diệc phục tuyên thuyết ngã chi thiện nguyện, linh bỉBồ Tát dĩ đại bi huân tâm, giai chuyên tâm thính văn thị sựdĩ, tâm đại kinh quái thán vị tằng hữu. Tiên sở đắc bi giai cánh tăng quảng.
Như ngã sở nguyện thủ bất tịnh độ, thị chư Bồ Tát giai như ngã ư bất tịnh thế giới, thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề, bạt xuất tứ lưu chúng sanh, an chỉ linh trụ ư tam thừa trung, nãi chí Niết-bàn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí, tư duy như thị đại bi nguyện dĩ, thiên đản hữu kiên chí ư Phật sở.
Nhĩ thời phục hữu vô lượng bá thiên vạn ức chư thiên, tại hư không trung tác thiên kỹ nhạc vũ chủng chủng hoa, các các đồng thanh nhi tán thán ngôn: “Thiện tai thiện tai! Thiện đại trượng phu kim chí Phật sở phát kỳ đặc nguyện, dục dĩ trí thủy diệt ư thế gian chúng sanh phiền não.
爾時一切大眾合掌恭敬。在梵志前同聲禮敬而讚歎言。善哉善哉。尊大智慧。我等今者得大利益。能作堅牢諸善願也。我等今者願聞尊意所發善願。
爾時梵志。在於佛前右膝著地。
爾時三千大千世界六種震動。種種妓樂不鼓自鳴。飛鳥走獸相和作聲。一切諸樹生非時華。三千大千世界之中。因地眾生。於阿耨多羅三藐三菩提。若已發心若未發心。惟除地獄餓鬼下劣畜生。其餘眾生皆悉生於大利益心純善之心,無怨賊心,無濁穢心,慈心,希有心。飛行眾生尋住於空心生歡喜。散種種華末香塗香。種種妓樂幢旛衣服而以供
養。柔軟妙音讚詠梵志。皆悉一心欲聞梵志所發善願。
乃至阿迦膩吒天天上諸天亦下閻浮提。在虛空中散種種華末香塗香。種種妓樂幢旛衣服而以供養。柔軟妙音讚詠梵志。精勤一心欲聞梵志所發善願。
爾時寶海梵志叉手恭敬以偈讚佛。
Nhĩ thời nhất thiết đại chúng hợp chưởng cung kính, tại Phạm-chí tiền đồng thanh lễ kính nhi tán thán ngôn: “Thiện tai thiện tai! Tôn đại trí huệ, ngã đẳng kim giả đắc đại lợi ích, năng tác kiên lao chư thiện nguyện dã. Ngã đẳng kim giả, nguyện văn tôn ý sở phát thiện nguyện.”
Nhĩ thời Phạm-chí tại ư Phật tiền hữu tất trước địa.
Nhĩ thời tam thiên đại thiên thế giới lục chủng chấn động, chủng chủng kỹ nhạc bất cổ tự minh, phi điểu tẩu thú tương hồ tác thanh. Nhất thiết chư thọ sanh phi thời hoa. Tam thiên đại thiên thế giới chi trung nhân địa chúng sanh ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, nhược dĩ phát tâm, nhược vị phát tâm, duy trừ địa ngục, ngạ quỷ, hạ liệt, súc sanh, kỳ dư chúng sanh giai tất sanh ư đại lợi ích tâm, thuần thiện chi tâm, vô oán tặc tâm, vô trược uế tâm, từ tâm, hy hữu tâm. Phi hành chúng sanh tầm trụ ư không, tâm sanh hoan hỷ, tán chủng chủng hoa, mạt hương, đồ hương, chủng chủng kỹ nhạc, tràng phan, y phục nhi dĩ cúng dường, nhu nhuyễn diệu âm tán vịnh Phạm-chí, giai tất nhất tâm dục văn Phạm-chí sở phát thiện nguyện.
Nãi chí A-ca-ni-trá thiên, thiên thượng chư thiên diệc hạ Diêm-phù-đề, tại hư không trung tán chủng chủng hoa, mạt hương, đồ hương, chủng chủng kỹ nhạc, tràng phan, y phục nhi dĩ cúng dường, nhu nhuyễn diệu âm tán vịnh Phạm-chí, tinh cần nhất tâm dục văn Phạm-chí sở phát thiện nguyện.
Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí xoa thủ cung kính dĩ kệ tán Phật:
遊戲禪定,
如大梵王
光明端嚴,
如天帝釋
捨財布施,
如轉輪王
持妙珍寶,
如主藏臣
功德自在,
如獅子王
不可傾動,
如須彌山
心不波蕩,
如大海水
於罪不罪,
其心如地
除諸煩惱,
如清淨水
燒諸結使,
如火猛炎
Du hý thiền định,
Như Đại Phạm vương.
Quang minh đoan nghiêm,
Như Thiên Đế-thích.
Xả tài bố thí,
Như Chuyển luân vương.
Trì diệu trân bảo,
Như Chủ tạng thần.
Công đức tự tại,
Như Sư tử vương.
Bất khả khuynh động,
Như Tu-di sơn.
Tâm bất ba đãng,
Như đại hải thủy.
Ư tội bất tội,
Kỳ tâm như địa.
Trừ chư phiền não,
Như thanh tịnh thủy.
Thiêu chư kết sử,
Như hỏa mãnh viêm.
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »