Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 29: 悲華經卷第五 - Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Ngũ, Chư Bồ Tát Bổn Thọ Ký Phẩm Đệ Tứ Chi Tam - Phần 2 (trang 502-521)

悲華經卷第五 - Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Ngũ, Chư Bồ Tát Bổn Thọ Ký Phẩm Đệ Tứ Chi Tam - Phần 2 (trang 502-521)
四十號增益佛。
四十一號端嚴佛。
四十二號善香佛。
四十三號眼勝佛。
四十四號善觀佛。
四十五號”z取義佛。
四十六號善意願佛。
四十七號勝慧佛。
四十八號金幢佛。
四十九號善目佛。
五十號天明佛。
五十一號淨飯佛。
五十二號善見佛。
五十三號毘琉璃幢佛。
五十四號毘樓博叉佛。
五十五號梵音佛。
五十六號功德成就佛。
五十七號有功德淨佛。
Tứ thập hiệu Tăng Ích Phật.
Tứ thập nhất hiệu Đoan Nghiêm Phật.
Tứ thập nhị hiệu Thiện Hương Phật.
Tứ thập tam hiệu Nhãn Thắng Phật.
Tứ thập tứ hiệu Thiện Quán Phật.
Tứ thập ngũ hiệu Nhiếp Thủ Nghĩa Phật.
Tứ thập lục hiệu Thiện Ý Nguyện Phật.
Tứ thập thất hiệu Thắng Huệ Phật.
Tứ thập bát hiệu Kim Tràng Phật.
Tứ thập cửu hiệu Thiện Mục Phật.
Ngũ thập hiệu Thiên Minh Phật.
Ngũ thập nhất hiệu Tịnh-phạn Phật.
Ngũ thập nhị hiệu Thiện Kiến Phật.
Ngũ thập tam hiệu Tỳ-lưu-ly Tràng Phật.
Ngũ thập tứ hiệu Tỳ-lâu-bác-xoa Phật.
Ngũ thập ngũ hiệu Phạm Âm Phật.
Ngũ thập lục hiệu Công Đức Thành Tựu Phật.
Ngũ thập thất hiệu Hữu Công Đức Tịnh Phật.
五十八號寶光明佛。
五十九號摩尼珠佛。
六十號釋迦文尼佛。
六十一號音尊王佛。
六十二號智和合佛。
六十三號勝尊佛。
六十四號成華佛。
六十五號善華佛。
六十六號無Ŭ佛。
六十七號日藏佛。
六十八號尊樂佛。
六十九號日明佛。
七十號龍得佛。
七十一號金剛光明佛。
七十二號稱王佛。
七十三號常光明佛。
七十四號相光明佛。
七十五號刪尼輸佛。
Ngũ thập bát hiệu Bảo Quang Minh Phật.
Ngũ thập cửu hiệu Ma-ni Châu Phật.
Lục thập hiệu Thích-ca Văn-ni Phật.
Lục thập nhất hiệu Âm Tôn Vương Phật.
Lục thập nhị hiệu Trí Hồ Hợp Phật.
Lục thập tam hiệu Thắng Tôn Phật.
Lục thập tứ hiệu Thành Hoa Phật.
Lục thập ngũ hiệu Thiện Hoa Phật.
Lục thập lục hiệu Vô Nộ Phật.
Lục thập thất hiệu Nhật Tạng Phật.
Lục thập bát hiệu Tôn Lạc Phật.
Lục thập cửu hiệu Nhật Minh Phật.
Thất thập hiệu Long Đắc Phật.
Thất thập nhất hiệu Kim Cang Quang Minh Phật.
Thất thập nhị hiệu Xứng Vương Phật.
Thất thập tam hiệu Thường Quang Minh Phật.
Thất thập tứ hiệu Tướng Quang Minh Phật.
Thất thập ngũ hiệu San-ni-du Phật.
七十六號智成就佛。
七十七號音王佛。
七十八號娑羅王那羅延藏佛。
七十九號火藏佛。
善男子。爾時梵志其最小子名離怖惱。在佛前住。白佛言。世尊。是七十九人佛。今已為現前授記。於遍敷優缽羅華劫願愛世界人壽轉多時。成阿耨多羅三藐三菩提。
世尊。我今佛前發阿耨多羅三藐三菩提心。優缽羅華劫後分之中。成阿耨多羅三藐三菩提時。如七十九佛所得壽命。願我壽命亦復如是。如七十九佛所度眾生。我所度眾生亦復如是。如七十九佛三乘說法。我亦如是說三乘法。如七十九佛聲聞弟子眾數多少。我之所得眾數多少亦復如是。是七十九佛於優缽羅華劫。所可教化無量眾生。使受
人身未得度者。我於末劫成阿耨多羅三藐三菩提已。悉當教化令住三乘。
世尊。若我所願成就得己利者。惟願世尊授我阿耨多羅三藐三菩提記。
Thất thập lục hiệu Trí Thành Tựu Phật.
Thất thập thất hiệu Âm Vương Phật.
Thất thập bát hiệu Sa-la Vương Na-la-diên Tạng Phật.
Thất thập cửu hiệu Hỏa Tạng Phật.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí kỳ tối tiểu tử danh Ly Bố Não, tại Phật tiền trụ bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Thị thất thập cửu nhân Phật, kim dĩ vi hiện tiền thọ ký, ư biến phu Ưu-bát-la Hoa kiếp Nguyện Ái thế giới nhân thọ chuyển đa thời, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Thế Tôn! Ngã kim Phật tiền phát A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề tâm, Ưu-bát-la Hoa kiếp hậu phần chi trung, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, như thất thập cửu Phật sở đắc thọ mạng, nguyện ngã thọ mạng diệc phục như thị. Như thất thập cửu Phật sở độ chúng sanh, ngã sở độ chúng sanh diệc phục như thị. Như thất thập cửu Phật tam thừa thuyết pháp, ngã diệc như thị thuyết tam thừa pháp. Như thất thập cửu Phật Thanh văn đệ tử chúng số đa thiểu, ngã chi sở đắc chúng số đa thiểu diệc phục như thị. Thị thất thập cửu Phật ư Ưu-bát-la Hoa kiếp sở khả giáo hóa vô lượng chúng sanh, sử thọ nhân thân vị đắc độ giả, ngã ư mạt kiếp thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, tất đương giáo hóa linh trụ tam thừa.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, duy nguyện Thế Tôn thọ ngã A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.
善男子。爾時寶藏佛即讚離怖惱言。善哉善哉。善男子。汝今乃為無量眾生生大悲心。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。是中有劫名優缽羅華。後分之中汝當成阿耨多羅三藐三菩提。號無垢燈出王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。七十九佛所得壽命都合半劫。汝之壽命亦得半劫。如前所願悉得成就。
爾時離怖惱菩薩復作是言。世尊。若我所願成就得己利者。我今頭面敬禮於佛。令此世界周匝遍雨優缽羅華微妙之香。若有眾生聞此香者。身諸四大清淨無穢調適和順。一
切病苦悉得除愈。
善男子。爾時離怖惱菩薩說是言已。尋以頭面敬禮佛足。
爾時此佛世界尋時遍雨優缽羅華微妙之香。眾生聞者身諸四大清淨無穢調適和順。一切病苦悉得除愈。
寶藏如來為是菩薩。而說偈言。
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Phật tức tán Ly Bố Não ngôn: “Thiện tai thiện tai! Thiện nam tử! Nhữ kim nãivị vô lượng chúng sanh sanh đại bi tâm. Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp. Thị trung hữu kiếp danh Ưu-bát-la Hoa, hậu phần chi trung nhữ đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Vô Cấu Đăng XuấtVương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc,Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượngphu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn. Thất thập cửu Phật sở đắc thọ mạng đô hợp bán kiếp, nhữ chi thọ mạng diệc đắc bán kiếp. Như tiền sở nguyện tất đắc thành tựu.
Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát phục tác thị ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, ngã kim đầu diện kính lễ ư Phật, linh thử thế giới châu táp biến vũ ưu-bát-la hoa vi diệu chi hương. Nhược hữu chúng sanh văn thử hương giả, thân chư tứ đại thanh tịnh vô uế điều thích hồ thuận, nhất thiết bệnh khổ tất đắc trừ dũ.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát thuyết thịngôn dĩ, tầm dĩ đầu diện kính lễ Phật túc.
Nhĩ thời thử Phật thế giới tầm thời biến vũ ưu-bát-la hoa vi diệu chi hương. Chúng sanh văn giả thân chư tứ đạithanh tịnh vô uế điều thích hồ thuận, nhất thiết bệnh khổtất đắc trừ dũ.
Bảo Tạng Như Lai vị thị Bồ Tát nhi thuyết kệ ngôn:
善心慈悲,
導師可起
諸佛世尊,
咸稱讚汝
能斷堅牢,
諸煩惱結
當來成善,
淨智慧藏。
善男子。爾時離怖惱菩薩。聞是偈已心大歡喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
善男子。爾時寶海梵志有三億弟子。在園門外一處而坐。教餘眾生受三歸依。令發阿耨多羅三藐三菩提心者。
善男子。爾時梵志勸諸弟子作如是言。汝等今者應發阿耨多羅三藐三菩提心。取佛世界。今於佛前如心所求便可說之。
是三億人中有一人名曰樹提。作如是言。尊者。云何菩提。云何助菩提法。云何菩薩修行菩提。云何繫念得於菩提。
Thiện tâm từ bi,
Đạo sư khả khởi,
Chư Phật Thế Tôn,
Hàm xưng tán nhữ,
Năng đoạn kiên lao,
Chư phiền não kết,
Đương lai thành thiện,
Tịnh trí huệ tạng.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát văn thị kệ dĩ tâm đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí hữu tam ức đệ tử, tại viên môn ngoại nhất xứ nhi tọa, giáo dư chúng sanh thọ tam quy y, linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí khuyến chư đệ tử tác như thị ngôn: “Nhữ đẳng kim giả ưng phát A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề tâm, thủ Phật thế giới. Kim ư Phật tiền như tâm sở cầu tiện khả thuyết chi.
Thị tam ức nhân trung hữu nhất nhân danh viết Thọ-đề, tác như thị ngôn: “Tôn giả! Vân hà Bồ-đề? Vân hà trợ Bồ-đề pháp? Vân hà Bồ Tát tu hành Bồ-đề? Vân hà hệ niệmđắc ư Bồ-đề?”
爾時其師報言。摩納。如汝所問。菩提者。即是菩薩之所修習四無盡藏。
何等為四。所謂無盡福德藏。無盡智藏。無盡慧藏。無盡佛法和合藏。善男子。是名菩提。
摩納。如佛所說助菩提法。所謂攝取助清淨度生死法門。
善男子。捨財即是助菩提法。以調伏眾生故。持戒即是助菩提法。隨其所願得成就故。忍辱即是助菩提法。三十二相八十種隨形好具足故。精進即是助菩提法。具足一切諸事故。禪定即是助菩提法。其心當得善調伏故。智慧即是助菩提法。以知一切諸煩惱故。
多聞即是助菩提法。得無礙辯故。福德即是助菩提法。一切眾生之所須故。智即是助菩提法。成就無礙智故。寂滅即是助菩提法。柔軟善心得成就故。思惟即是助菩提法。成就斷疑故。
Nhĩ thời kỳ sư báo ngôn: “Ma-nạp! Như nhữ sở vấn Bồ-đề giả, tức thị Bồ Tát chi sở tu tập Tứ vô tận tạng.
Hà đẳng vi tứ? Sở vị vô tận phước đức tạng, vô tận trí tạng, vô tận huệ tạng, vô tận Phật pháp hồ hợp tạng. Thiện nam tử! Thị danh Bồ-đề.
Ma-nạp! Như Phật sở thuyết trợ Bồ-đề pháp, sở vị nhiếp thủ trợ thanh tịnh độ sanh tử pháp môn.
Thiện nam tử! Xả tài tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ điều phục chúng sanh cố. Trì giới tức thị trợ Bồ-đề pháp, tùy kỳ sở nguyện đắc thành tựu cố. Nhẫn nhục tức thị trợ Bồ-đề pháp, tam thập nhị tướng bát thập chủng tùy hình hảo cụ túc cố. Tinh tấn tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc nhất thiết chư sự cố. Thiền định tức thị trợ Bồ-đề pháp, kỳ tâm đương đắc thiện điều phục cố. Trí huệ tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ tri nhất thiết chư phiền não cố.
Đa văn tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc vô ngại biện cố. Phước đức tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết chúng sanh chi sởtu cố. Trí tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu vô ngại trí cố.
Tịch diệt tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhu nhuyễn thiện tâm đắc thành tựu cố. Tư duy tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu đoạn nghi cố.
慈心即是助菩提法。成就無礙心故。悲心即是助菩提法。教化眾生無厭足故。喜心即是助菩提法。於正法中生愛樂故。捨心即是助菩提法。成就斷於愛憎法故。
聽法即是助菩提法。成就滅五蓋故。出世即是助菩提法。成就捨除一切世間故。阿蘭若是助菩提法。所作不善滅使不生。所有善根多增長故。念是助菩提法。成就護持故。意是助菩提法。成就分別諸法故。持是助菩提法。成就思議覺悟故。
念處即是助菩提法。分別身受心法成就故。正勤即是助菩提法。以離一切不善法修行一切善法增廣故。如意足是助菩提法。成就身心輕利故。諸根即是助菩提法。攝取諸根成就故。諸力即是助菩提法。摧滅一切煩惱故。
覺是助菩提法。覺知實法故。六和敬即是助菩提法。調伏眾生令清淨故。
摩納。是名攝取助清淨度生死法門。
Từ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu vô ngại tâm cố. Bi tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, giáo hóa chúng sanh vô yếm túc cố. Hỷ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chánh pháp trung sanh ái nhạo cố. Xả tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu đoạn ư ái tăng pháp cố.
Thính pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu diệt ngũ cái cố. Xuất thế tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu xả trừ nhất thiết thế gian cố. A-lan-nhã thị trợ Bồ-đề pháp, sở tác bất thiện diệt sử bất sanh, sở hữu thiện căn đa tăng trưởng cố. Niệm thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu hộ trì cố. Ý thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu phân biệt chư pháp cố. Trì thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu tư nghị giác ngộ cố.
Niệm xứ tức thị trợ Bồ-đề pháp, phân biệt thân thọ tâm pháp thành tựu cố. Chánh cần tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ ly nhất thiết bất thiện pháp tu hành nhất thiết thiện pháp tăng quảng cố. Như ý túc thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu thân tâm khinh lợi cố. Chư căn tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhiếp thủ chư căn thành tựu cố. Chư lực tức thị trợ Bồ-đề pháp, tồi diệt nhất thiết phiền não cố.
Giác thị trợ Bồ-đề pháp, giác tri thật pháp cố. Lục hồ kính tức thị trợ Bồ-đề pháp, điều phục chúng sanh linhthanh tịnh cố.
Ma-nạp! Thị danh nhiếp thủ trợ thanh tịnh độ sanh tử pháp môn.
樹提復言。尊者。如佛所說。布施果報即是大富得大眷屬。護持禁戒得生天上。廣博多聞得大智慧。又如佛說。思惟之法得度生死。
師復報言。摩納。若樂生死故行布施。是故大富。摩納。若善男子善女人。心向菩提為心調伏故行布施。為心寂靜故持禁戒。為心清淨無有愛濁故求多聞。為大悲故思惟修
道。其餘諸法智慧方便成就助求。
摩納。是名助菩提法。如是修行即是繫念得菩提也。
摩納。如是菩提今應生欲。是道清淨應專心作願。是道無濁心清淨故。是道正直無有諂曲斷煩惱故。是道安隱乃至能到涅槃城故。汝等今應作大善願。取莊嚴佛土隨意所求淨及不淨。
善男子。爾時樹提摩納。在寶藏佛前。右膝著地長跪叉手。前白佛言。世尊我今發阿耨多羅三藐三菩提心。此不淨世界所有眾生。少於貪婬瞋恚愚癡。不犯非法心無愛濁
Thọ-đề phục ngôn: “Tôn giả! Như Phật sở thuyết, bố thí quả báo tức thị đại phú đắc đại quyến thuộc. Hộ trì cấm giới đắc sanh thiên thượng. Quảng bác đa văn đắc đại trí huệ.
Hựu như Phật thuyết, tư duy chi pháp đắc độ sanh tử.”
Sư phục báo ngôn: “Ma-nạp! Nhược nhạo sanh tử cố hành bố thí, thị cố đại phú. Ma-nạp! Nhược thiện nam tử, thiện nữ nhân, tâm hướng Bồ-đề vị tâm điều phục cố hành bố thí, vị tâm tịch tĩnh cố trì cấm giới, vị tâm thanh tịnh vô hữu ái trược cố cầu đa văn, vị đại bi cố tư duy tu đạo. Kỳ dư chư pháp trí huệ phương tiện thành tựu trợ cầu.
Ma-nạp! Thị danh trợ Bồ-đề pháp. Như thị tu hành tức thị hệ niệm đắc Bồ-đề dã.
Ma-nạp! Như thị Bồ-đề kim ưng sanh dục. Thị đạo thanh tịnh ưng chuyên tâm tác nguyện. Thị đạo vô trược tâm thanh tịnh cố. Thị đạo chánh trực vô hữu siểm khúc đoạn phiền não cố. Thị đạo an ẩn, nãi chí năng đáo Niết-bàn thành cố. Nhữ đẳng kim ưng tác đại thiện nguyện, thủtrang nghiêm Phật độ tùy ý sở cầu tịnh cập bất tịnh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Thọ-đề ma-nạp tại Bảo Tạng Phật tiền, hữu tất trước địa trường quỵ xoa thủ, tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn ngã kim phát A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề tâm. Thử bất tịnh thế giới sở hữu chúng sanh, thiểu ư tham dâm, sân khuể, ngu si, bất phạm phi pháp,
無怨賊想。捨離慳悋嫉妒之心。離邪見心安住正見。離不善心求諸善法。離三惡心求三善道。於三福處成就善根。於三乘法精勤修習,爾時我當成無上道。
世尊。若我所願成就得己利者。令我兩手自然而出白色龍象。
作是言已佛神力故。其兩手中即出龍象。其色純白七處到地。見是事已告言。龍象。汝等今者可至虛空去此不遠。遍雨此界八德香水。覺悟此界一切眾生。若有眾生得遇一
滴聞其香氣悉斷五蓋。所謂婬欲,瞋恚,眠睡,掉悔, 疑蓋。
作是語已。爾時龍象在虛空中。周旋速疾猶如力士善射放箭。是二龍象所作諸事悉成就已。復還來至摩納前住。
爾時樹提見是事已心大歡喜。
善男子。爾時寶藏如來即告摩納。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙阿僧祇劫。是時有劫名音光明。此佛世界轉名和合音光明。汝於是中成阿耨多
tâm vô ái trược, vô oán tặc tưởng, xả ly xan lận, tật đố chi tâm, ly tà kiến tâm, an trụ chánh kiến, ly bất thiện tâm cầu chư thiện pháp, ly tam ác tâm cầu tam thiện đạo, ư tam phước xứ thành tựu thiện căn, ư tam thừa pháp tinh cần tu tập, nhĩ thời ngã đương thành vô thượng đạo.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, linh ngã lưỡng thủ tự nhiên nhi xuất bạch sắc long tượng.
Tác thị ngôn dĩ Phật thần lực cố, kỳ lưỡng thủ trung tức xuất long tượng, kỳ sắc thuần bạch thất xứ đáo địa. Kiến thị sự dĩ cáo ngôn: “Long tượng! Nhữ đẳng kim giả khả chí hư không khứ thử bất viễn, biến vũ thử giới bát đức hương thủy, giác ngộ thử giới nhất thiết chúng sanh. Nhược hữu chúng sanh đắc ngộ nhất tích, văn kỳ hương khí tất đoạn ngũ cái. Sở vị dâm dục, sân khuể, miên thụy, trạo hối, nghi cái.”
Tác thị ngữ dĩ, nhĩ thời long tượng tại hư không trung, chu toàn tốc tật do như lực sĩ thiện xạ phóng tiễn. Thị nhị long tượng sở tác chư sự tất thành tựu dĩ, phục hoàn lai chí ma-nạp tiền trụ.
Nhĩ thời Thọ-đề kiến thị sự dĩ tâm đại hoan hỷ.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức cáo ma-nạp: “Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa a-tăng-kỳ kiếp, thị thời hữu kiếp danh Âm Quang Minh, thử Phật thế giới chuyển danh Hồ Hợp Âm Quang Minh, nhữ ư thị trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Bảo
羅三藐三菩提。號寶蓋增光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
善男子。爾時樹提。頭面著地禮於佛足。
寶藏如來即為樹提。而說偈言。
其心離垢,
清淨且起
今已授記,
能令無量
億數眾生,
淨第一道
於當來世,
調御天人。
善男子。爾時樹提聞是偈已生大歡喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
三億弟子除一千人。其餘咸共同聲發願。於此世界成阿耨多羅三藐三菩提。
爾時寶藏如來皆為一一授其阿耨多羅三藐三菩提記。乃至毘婆尸。尸棄。毘尸沙婆。最後成阿耨多羅三藐三菩提。
Cái Tăng Quang Minh Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Thọ-đề, đầu diện trước địa lễ ư Phật túc.
Bảo Tạng Như Lai tức vị Thọ-đề nhi thuyết kệ ngôn:
Kỳ tâm ly cấu,
Thanh tịnh thả khởi,
Kim dĩ thọ ký,
Năng linh vô lượng,
Ưùc số chúng sanh,
Tịnh đệ nhất đạo,
Ư đương lai thế,
Điều ngự thiên nhân.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Thọ-đề văn thị kệ dĩ sanh đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Tam ức đệ tử trừ nhất thiên nhân, kỳ dư hàm cộng đồng thanh phát nguyện, ư thử thế giới thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai giai vị nhất nhất thọ kỳA-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, nãi chí Tỳ-bà-thi,Thi-khí, Tỳ-thi-sa-bà, tối hậu thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »