Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 36: 悲華經卷第六 終 - Phần 3 (trang 640-665)

悲華經卷第六 終 - Phần 3 (trang 640-665)
世尊。若有諸佛在在處處。遣諸眾生至諸佛所。受阿耨多羅三藐三菩提記。令得陀羅尼三昧忍辱。即得次第上菩薩位。得於種種莊嚴世界。各各悉得隨意所求取淨佛土。如
是眾生悉是我之所勸化者。入賢劫中拘留孫佛出世之時。如是等眾亦於十方如微塵等諸佛世界。成阿耨多羅三藐三菩提。在在處處住世說法亦令我見。
世尊。拘留孫佛成佛之時。我至其所。以諸供具而供養之。種種諮問出家之法。持清淨戒廣學多聞。專修三昧勤行精進說微妙法。唯除如來餘無能勝。
是時或有鈍根眾生無諸善根。墮在邪見。行不正道。作五逆罪。毀壞正法。誹謗聖賢。重惡之罪猶如大山。我時當為如是眾生。說於正法攝取調伏。佛日沒已我於其後。自然當作無量佛事。
伽那迦牟尼迦葉佛等住世說法。乃至自然作於佛事。亦復如是。
乃至人壽千歲。我於爾時勸諸眾生。於三福處。
Thế Tôn! Nhược hữu chư Phật tại tại xứ xứ, khiển chư chúng sanh chí chư Phật sở, thọ A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề ký, linh đắc đà-la-ni tam-muội nhẫn nhục, tức đắc thứ đệ thướng Bồ Tát vị, đắc ư chủng chủng trang nghiêm thế giới. Các các tất đắc tùy ý sở cầu thủ tịnh Phật độ. Như thị chúng sanh tất thị ngã chi sở khuyến hóa giả, nhập Hiền kiếp trung Câu-lưu-tôn Phật xuất thế chi thời, như thị đẳng chúng diệc ư thập phương như vi trần đẳng chư Phật thế giới thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, tại tại xứ xứ trụ thế thuyết pháp, diệc linh ngã kiến.
Thế Tôn! Câu-lưu-tôn Phật thành Phật chi thời, ngã chí kỳ sở, dĩ chư cúng cụ nhi cúng dường chi, chủng chủng tư vấn xuất gia chi pháp, trì thanh tịnh giới quảng học đa văn, chuyên tu tam-muội, cần hành tinh tấn, thuyết vi diệu pháp, duy trừ Như Lai dư vô năng thắng.
Thị thời hoặc hữu độn căn chúng sanh, vô chư thiện căn, đọa tại tà kiến, hành bất chánh đạo, tác ngũ nghịch tội, hủy hoại chánh pháp, phỉ báng thánh hiền, trọng ác chi tội do như đại sơn. Ngã thời đương vị như thị chúng sanh thuyết ư chánh pháp, nhiếp thủ điều phục. Phật nhật một dĩ ngã ư kỳ hậu, tự nhiên đương tác vô lượng Phật sự.
Già-na-ca-mâu-ni, Ca-diếp Phật đẳng trụ thế thuyết pháp, nãi chí tự nhiên tác ư Phật sự, diệc phục như thị.
Nãi chí nhân thọ thiên tuế, ngã ư nhĩ thời khuyến chư chúng sanh ư tam phước xứ.
過千歲已。上生天上為諸天人講說正法令得調伏。
乃至人壽百二十歲。爾時眾生愚癡自在。自恃端正種姓豪族。有諸放逸慳悋嫉妒。墮在黑暗五濁惡世。厚重貪欲瞋恚愚癡憍慢慳悋嫉妒。非法行欲非法求財。行邪倒見。離
七聖財。不孝父母。於諸沙門婆羅門所不生恭敬。應作不作。作不應作。不行福事不畏後世。不勤修習於三福處不樂三乘。於三善根不能修行。專為三惡。不修十善勤行十
惡。其心常為四倒所覆。安止住於四破戒中。令四魔王常得自在。漂在四流五蓋蓋心。當來世中如是眾生。六根放逸行八邪法。入大罪山起諸結縛。不求天上人中果報。邪倒諸見趣於邪道行於五逆毀壞正法誹謗聖人離諸善根。貧窮下賤無所畏忌。不識恩義失於正念。輕懱善法無有智慧。不能學問,破戒諛諂。以嫉妒心於所得物不與他分。互相輕慢無有恭敬。懶惰懈怠諸根缺漏。身體羸劣,乏於衣服。親近惡友處胎失念。以
Quá thiên tuế dĩ, thướng sanh thiên thượng vị chư thiên nhân giảng thuyết chánh pháp linh đắc điều phục.
Nãi chí nhân thọ bá nhị thập tuế. Nhĩ thời chúng sanh ngu si tự tại, tự thị đoan chánh, chủng tánh hào tộc, hữu chư phóng dật, xan lận, tật đố, đọa tại hắc ám ngũ trược ác thế, hậu trọng tham dục, sân khuể, ngu si, kiêu mạn, xan lận, tật đố, phi pháp hành dục, phi pháp cầu tài, hành tà đảo kiến, ly thất thánh tài, bất hiếu phụ mẫu, ư chư sa-môn, bà-la-môn sở bất sanh cung kính; ưng tác bất tác, tác bất ưng tác; bất hành phước sự, bất uý hậu thế; bất cần tu tập ư tam phước xứ, bất nhạo tam thừa, ư tam thiện căn bất năng tu hành, chuyên vi tam ác, bất tu thập thiện, cần hành thập ác; kỳ tâm thường vi tứ đảo sở phú, an chỉ trụ ư tứ phá giới trung, linh tứ ma vương thường đắc tự tại, phiêu tại tứ lưu, ngũ cái cái tâm. Đương lai thế trung như thị chúng sanh lục căn phóng dật, hành bát tà pháp, nhập đại tội sơn, khởi chư kết phược, bất cầu thiên thượng nhân trung quả báo, tà đảo chư kiến, thú ư tà đạo, hành ư ngũ nghịch, hủy hoại chánh pháp, phỉ báng thánh nhân, ly chư thiện căn, bần cùng hạ tiện, vô sở uý kỵ, bất thức ân nghĩa, thất ư chánh niệm, khinh miết thiện pháp, vô hữu trí huệ, bất năng học vấn, phá giới du siểm, dĩ tật đố tâm ư sở đắc vật bất dữ tha phần, hỗ tương khinh mạn, vô hữu cung kính, lại noạ giải đãi chư căn khuyết lậu, thân thể luy liệt, phạp ư y phục, thân cận ác hữu, xử thai thất niệm. Dĩ thọ chủng chủng khổ não cố ác sắc tiều
受種種諸苦惱故惡色燋悴。其眼互視無慚無愧,互相怖畏。於一食頃身口意業所作諸惡無量無邊。以能為惡故得稱歎。
爾時眾生專共修習斷常二見。堅著五陰危脆之身。於五欲中深生貪著。常起忿恚怨賊之心欲害眾生。心常瞋惱穢濁麤朴。未得調伏慳悋貪著。不捨非法無有決定。互相畏怖
起於諍競。以穢濁心共相殺害。遠離善法起無善心作諸惡業,於善不善不信果報。於諸善法起違背心。於滅善法生歡喜心。於不善法起專作心。於寂滅涅槃起不求心。於持戒沙門婆羅門所生不敬心。於諸結縛起希求心於老病死起深信心。於諸煩惱起受持心。於五蓋法起攝取心。於正法幢起遠離心。於諸見幢起豎立心。常起相違輕毀之心。共起鬥諍相食噉心。各各相違共相侵陵。攝取怨恨惱亂之心。於諸欲惡起無厭心。於他財物起嫉妒心。於受恩中起不報心。於諸眾生起賊盜心。於他婦女起侵惱心。
tụy. Kỳ nhãn hỗ thị vô tàm vô quý, hỗ tương bố uý, ư nhất thực khoảnh thân khẩu ý nghiệp sở tác chư ác vô lượng vô biên. Dĩ năng vi ác cố đắc xưng thán.
Nhĩ thời chúng sanh chuyên cộng tu tập đoạn thường nhị kiến, kiên trước ngũ ấm, nguy thúy chi thân, ư ngũ dục trung thâm sanh tham trước, thường khởi phẫn khuể oán tặc chi tâm dục hại chúng sanh. Tâm thường sân não, uế trược thô phác, vị đắc điều phục xan lận, tham trước, bất xả phi pháp, vô hữu quyết định, hỗ tương uý bố, khởi ư tránh cạnh, dĩ uế trược tâm cộng tương sát hại, viễn ly thiện pháp, khởi vô thiện tâm tác chư ác nghiệp, ư thiện bất thiện bất tín quả báo, ư chư thiện pháp khởi vi bội tâm, ư diệt thiện pháp sanh hoan hỷ tâm, ư bất thiện pháp khởi chuyên tác tâm, ư tịch diệt Niết-bàn khởi bất cầu tâm, ư trì giới sa-môn, bà-la-môn sở sanh bất kính tâm, ư chư kết phược khởi hy cầu tâm, ư lão bệnh tử khởi thâm tín tâm, ư chư phiền não khởi thọ trì tâm, ư ngũ cái pháp khởi nhiếp thủ tâm, ư chánh pháp tràng khởi viễn ly tâm, ư chư kiến tràng khởi thụ lập tâm. Thường khởi tương vi khinh hủy chi tâm. Cộng khởi đấu tránh tương thực đạm tâm. Các các tương vi, cộng tương xâm lăng. Nhiếp thủ oán hận não loạn chi tâm. Ư chư dục ác khởi vô yếm tâm, ư tha tài vật khởi tật đố tâm, ư thọ ân trung khởi bất báo tâm, ư chư chúng sanh khởi tặc đạo tâm, ư tha phụ nữ khởi xâm não tâm.
是時眾生。一切心中無有善願。是故常聞地獄聲。畜生聲。餓鬼聲。疾病聲。老死聲。惱害聲。八難聲。閉繫聲。杻械枷鎖縛束聲。奪他財物侵惱聲。瞋恚輕毀呵責聲。破壞眾人和合聲。他方國賊兵甲聲。飢餓聲。穀貴偷盜聲。邪婬妄語狂癡聲。兩舌惡言綺語聲。慳貪嫉妒攝取聲。著我我所鬥諍聲。憎愛適意不適意聲。恩愛別離憂悲聲。怨憎集聚苦惱聲。各各相畏僮僕聲。處胎臭穢不淨聲。寒熱飢渴疲極聲。耕犁種殖怱務聲。種種工巧疲厭聲。疹病患苦羸損聲。是時眾生各各常聞如是等聲。
如是眾生斷諸善根。離善知識常懷瞋恚。皆悉充滿娑婆世界。悉是他方諸佛世界之所擯棄。以重業故於賢劫中壽百二十歲。
如是眾生業因緣故。於娑婆世界受其卑陋。成就一切諸善根者之所遠離。
娑婆世界其地多有鹹苦鹽鹵土沙礫石。山陵堆阜,谿谷溝壑。蚊虻,毒蛇諸惡鳥獸充滿其中。麤澀惡風非時而起。常於非時惡雹
Thị thời chúng sanh, nhất thiết tâm trung vô hữu thiện nguyện, thị cố thường văn địa ngục thanh, súc sanh thanh, ngạ quỷ thanh, tật bệnh thanh, lão tử thanh, não hại thanh, bát nạn thanh, bế hệ thanh, sửu giới già toả phược thúc thanh, đoạt tha tài vật xâm não thanh, sân khuể khinh hủy ha trách thanh, phá hoại chúng nhân hồ hợp thanh, tha phương quốc tặc binh giáp thanh, cơ ngạ thanh, cốc quý thâu đạo thanh, tà dâm vọng ngữ cuồng si thanh, lưỡng thiệt ác ngôn ỷ ngữ thanh, xan tham tật đố nhiếp thủ thanh, trước ngã, ngã sở đấu tránh thanh, tăng ái thích ý bất thích ý thanh, ân ái biệt ly ưu bi thanh, oán tăng tập tụ khổ não thanh, các các tương uý đồng bộc thanh, xử thai xú uế bất tịnh thanh, hàn nhiệt cơ khát bì cực thanh, canh lê chủng thực thông vụ thanh, chủng chủng công xảo bì yếm thanh, chẩn bệnh hoạn khổ luy tổn thanh. Thị thời chúng sanh các các thường văn như thị đẳng thanh.
Như thị chúng sanh đoạn chư thiện căn, ly thiện tri thức thường hồi sân khuể, giai tất sung mãn Ta-bà thế giới, tất thị tha phương chư Phật thế giới chi sở tấn khí, dĩ trọng nghiệp cố ư Hiền kiếp trung thọ bá nhị thập tuế.
Như thị chúng sanh nghiệp nhân duyên cố, ư Ta-bà thế giới thọ kỳ ty lậu. Thành tựu nhất thiết chư thiện căn giả chi sở viễn ly.
Ta-bà thế giới kỳ địa đa hữu hàm khổ diêm lỗ độ sa lịch thạch, sơn lăng, đôi phụ, khê cốc, câu hác, văn manh, độc xà, chư ác điểu thú sung mãn kỳ trung, thô sáp ác
雨水。其雨水味毒酢鹹苦。以是雨故生諸藥草樹木莖節枝葉華果。百穀諸味皆悉雜毒。如是非時麤澀惡濁雜毒之物。眾生食已增益瞋恚。顏色燋悴無有潤澤。於諸眾生心無慈愍。誹謗聖人各各無有恭敬之心。常懷恐怖共相殘害生惱亂心。噉肉飲血剝皮而衣。執持刀杖勤作殺害。自恃豪族色貌端正。讀誦外典便習鞍馬。善用刀槊弓箭射御。於自眷屬生嫉妒心。若諸眾生修習邪法受種種苦。
世尊。願我爾時從兜術天下生最勝轉輪王家。若自在王家處在第一大夫人胎。為諸眾生調伏其心。修善根故尋入胎時放大光明。其光微妙遍照娑婆世界。從金剛際上至阿迦尼吒天。令彼所有諸眾生等。若在地獄若在畜生若在餓鬼。若在天上若在人中。若有色若無色。若有想若無想。若非有想若非無想。悉願見我微妙光明。若光觸身亦願得
知。以見知光故。悉得分別生死過患。勤求無上寂滅涅槃。乃至一念斷諸煩惱。是名令諸眾生初種涅槃之根栽也。
phong phi thời nhi khởi, thường ư phi thời ác bạc vũ thủy, kỳ vũ thủy vị độc thố hàm khổ. Dĩ thị vũ cố sanh chư dược thảo, thọ mộc hành tiết chi diệp hoa quả, bá cốc chư vị giai tất tạp độc. Như thị phi thời thô sáp, ác trược, tạp độc chi vật, chúng sanh thực dĩ tăng ích sân khuể, nhan sắc tiều tụy, vô hữu nhuận trạch, ư chư chúng sanh tâm vô từ mẫn, phỉ báng thánh nhân. Các các vô hữu cung kính chi tâm, thường hồi khủng bố cộng tương tàn hại, sanh não loạn tâm, đạm nhục, ẩm huyết, bác bì nhi y, chấp trì đao trượng cần tác sát hại, tự thị hào tộc sắc mạo đoan chánh, độc tụng ngoại điển, tiện tập yên mã, thiện dụng đao sóc, cung tiễn, xạ ngự, ư tự quyến thuộc sanh tật đố tâm. Nhược chư chúng sanh tu tập tà pháp, thọ chủng chủng khổ.
Thế Tôn! Nguyện ngã nhĩ thời tùng Đâu-thuật thiên hạ sanh tối thắng Chuyển luân vương gia. Nhược tự tại vương gia xử tại đệ nhất đại phu nhân thai, vị chư chúng sanh điều phục kỳ tâm. Tu thiện căn cố tầm nhập thai thời phóng đại quang minh. Kỳ quang vi diệu biến chiếu Ta-bà thế giới. Tùng kim cang tế thượng chí A-ca-ni-trá thiên, linh bỉ sở hữu chư chúng sanh đẳng, nhược tại địa ngục, nhược tại súc sanh, nhược tại ngạ quỷ, nhược tại thiên thượng, nhược tại nhân trung, nhược hữu sắc, nhược vô sắc, nhược hữu tưởng, nhược vô tưởng, nhược phi hữu tưởng, nhược phi vô tưởng, tất nguyện kiến ngã vi diệu quang minh. Nhược quang xúc thân diệc nguyện đắc tri. Dĩ kiến tri quang cố, tất đắc phân biệt sanh tử quá hoạn, cần cầu vô thượng tịch diệt Niết-bàn, nãi chí nhất niệm đoạn chư phiền não. Thị danh linh chư chúng sanh sơ chủng Niết-bàn chi căn tài dã.
願我處胎於十月中。得選擇一切法入一切法門。所謂無生空三昧門。於未來世無量劫中說此三昧。善決定心不可得盡。
若我出胎成阿耨多羅三藐三菩提已。彼諸眾生我當拔出令離生死。如是等眾悉令見我。雖處母胎滿足十月。然其實是住珍寶三昧。結跏趺坐正受思惟。十月滿已從右脅出。以一切功德成就三昧力故。令娑婆世界從金剛際上至阿迦尼吒天六種震動。其中眾生或處地獄畜生餓鬼天上人中。悉得覺悟。
爾時復以微妙光明。遍照娑婆世界亦得覺悟無量眾生。若有眾生未種善根。我當安止令種善根。於涅槃中種善根已。令諸眾生生三昧芽。
我出右脅足蹈地時。復願娑婆世界從金剛際上至阿迦尼吒天六種震動。所有眾生依水依地依於虛空胎生卵生濕生化生。在五道者悉得覺悟。
若有眾生未得三昧願皆得之。得三昧已。安止令住三乘法中不退轉地。
Nguyện ngã xử thai ư thập nguyệt trung, đắc tuyển trạch nhất thiết pháp, nhập nhất thiết pháp môn, sở vị Vô sanh, Không tam-muội môn. Ư vị lai thế vô lượng kiếp trung thuyết thử tam-muội, thiện quyết định tâm bất khả đắc tận.
Nhược ngã xuất thai thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, bỉ chư chúng sanh ngã đương bạt xuất linh ly sanhtử. Như thị đẳng chúng tất linh kiến ngã, tuy xử mẫu thaimãn túc thập nguyệt, nhiên kỳ thật thị trụ Trân bảo tam-muội, kết già phu tọa chánh thọ tư duy. Thập nguyệt mãn dĩtùng hữu hiếp xuất, dĩ Nhất thiết công đức thành tựu tam-muội lực cố, linh Ta-bà thế giới tùng kim cang tế thượngchí A-ca-ni-trá thiên lục chủng chấn động. Kỳ trung chúng sanh hoặc xử địa ngục, súc sanh, ngạ quỷ, thiên thượng,nhân trung tất đắc giác ngộ.
Nhĩ thời phục dĩ vi diệu quang minh, biến chiếu Ta-bà thế giới, diệc đắc giác ngộ vô lượng chúng sanh. Nhược hữuchúng sanh vị chủng thiện căn, ngã đương an chỉ linh chủngthiện căn, ư Niết-bàn trung chủng thiện căn dĩ, linh chưchúng sanh sanh tam-muội nha.
Ngã xuất hữu hiếp túc đạo địa thời, phục nguyện Ta-bà thế giới tùng kim cang tế thượng chí A-ca-ni-trá thiên lụcchủng chấn động. Sở hữu chúng sanh y thủy, y địa, y ư hưkhông, thai sanh, nỗn sanh, thấp sanh, hóa sanh, tại ngũđạo giả tất đắc giác ngộ.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc tam-muội nguyện giai đắc chi. Đắc tam-muội dĩ, an chỉ linh trụ tam thừa pháp trung bất thối chuyển địa.
我既生已。於娑婆世界所有諸天梵王魔天。忉利諸天及日月天。四天王諸大龍王乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅摩睺羅伽化生神僊夜叉羅剎。悉令盡來共供養我。令我生已尋行七步。行七步已。以選擇功德三昧力故。說於正法令諸大眾心生歡喜住於三乘。於此眾中若有眾生學聲聞者。願盡此生便得調伏。若有習學緣覺乘者。一切皆得日華忍辱。有學大乘者。皆得執持金剛愛護大海三昧。以三昧力故超過三地。
我於爾時希求洗浴。願有最勝大龍王來洗浴我身。眾生見者即住三乘。所得功德如上所說。
我為童子乘羊車時。所可示現種種伎術,為覺一切諸眾生故。
處在宮殿妻子綵女五欲之中。共相娛樂見其過患。夜半出城除諸瓔珞嚴身之具。為欲破壞尼揵子等。諸外道師恭敬衣服,故我著袈裟至菩提樹下。眾生見我處於菩提樹下。皆悉發願欲令我速以一切功德成就三昧力說三
Ngã ký sanh dĩ, ư Ta-bà thế giới sở hữu chư thiên, Phạm vương, Ma thiên, Đao-lợi chư thiên cập nhật nguyệt thiên, Tứ thiên vương, chư Đại Long vương, càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già hóa sanh thần tiên, dạ-xoa, la-sát, tất linh tận lai cộng cúng dường ngã, linh ngã sanh dĩ tầm hành thất bộ. Hành thất bộ dĩ, dĩ Tuyển trạch công đức tam-muội lực cố, thuyết ư chánh pháp linh chư đại chúng tâm sanh hoan hỷ trụ ư tam thừa. Ư thử chúng trung nhược hữu chúng sanh học Thanh văn giả, nguyện tận thử sanh tiện đắc điều phục. Nhược hữu tập học Duyên giác thừa giả, nhất thiết giai đắc Nhật hoa nhẫn nhục. Hữu học đại thừa giả, giai đắc chấp trì Kim cang ái hộ đại hải tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố siêu quá tam địa.
Ngã ư nhĩ thời hy cầu tiển dục, nguyện hữu tối thắng Đại Long vương lai tiển dục ngã thân. Chúng sanh kiến giả tức trụ tam thừa. Sở đắc công đức như thượng sở thuyết.
Ngã vi đồng tử thừa dương xa thời, sở khả thị hiện chủng chủng kĩ thuật, vị giác nhất thiết chư chúng sanh cố.
Xử tại cung điện thê tử, thể nữ, ngũ dục chi trung, cộng tương ngu lạc kiến kỳ quá hoạn. Dạ bán xuất thành trừ chư anh lạc nghiêm thân chi cụ, vị dục phá hoại Ni-kiền-tử đẳng. Chư ngoại đạo sư cung kính y phục, cố ngã trước ca-sa chí Bồ-đề thọ hạ. Chúng sanh kiến ngã xử ư Bồ-đề thọhạ, giai tất phát nguyện dục linh ngã tốc dĩ nhất thiết công đức thành tựu tam-muội lực, thuyết tam thừa pháp.
乘法。聞是法已。於三乘中生深重欲勤行精進。
若有已發聲聞乘者令脫煩惱。要一生在當於我所而得調伏。
若有已發緣覺乘者。皆悉令得日華忍辱。若有已發大乘之者。皆得執持金剛愛護大海三昧。以三昧力故超過三地。
我自受草於菩提樹下敷金剛座處。結跏趺坐身心正直。繫念在於阿頗三昧。以三昧力故令出入息停住寂靜。於此定中一日一夜日食半麻半米。以其餘半持施他人。
我如是久遠修習苦行。娑婆世界上至阿迦尼吒天。聞我名者皆到我所供養於我。我如是苦行如是等眾悉當為我而作證明。
若有眾生於聲聞乘種善根者。世尊。願令是等於諸煩惱心得寂靜。若餘一生要至我所,我當調伏。
緣覺大乘亦復如是。
若有諸龍鬼神乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅
Văn thị pháp dĩ, ư tam thừa trung sanh thâm trọng dục, cần hành tinh tấn.
Nhược hữu dĩ phát Thanh văn thừa giả, linh thoát phiền não, yếu nhất sanh tại đương ư ngã sở nhi đắc điều phục.
Nhược hữu dĩ phát Duyên giác thừa giả, giai tất linh đắc Nhật hoa nhẫn nhục.
Nhược hữu dĩ phát Đại thừa chi giả, giai đắc chấp trì Kim cang ái hộ đại hải tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố siêu quá tam địa.
Ngã tự thọ thảo ư Bồ-đề thọ hạ, phu kim cang tòa xứ, kết già phu tọa, thân tâm chánh trực, hệ niệm tại ư A phả tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố linh xuất nhập tức đình trụ tịch tĩnh. Ư thử định trung, nhất nhật nhất dạ nhật, thực bán ma bán mễ. Dĩ kỳ dư bán trì thí tha nhân.
Ngã như thị cửu viễn tu tập khổ hạnh, Ta-bà thế giới thượng chí A-ca-ni-trá thiên, văn ngã danh giả giai đáo ngã sở cúng dường ư ngã. Ngã như thị khổ hạnh, như thị đẳng chúng tất đương vị ngã nhi tác chứng minh.
Nhược hữu chúng sanh ư Thanh văn thừa chủng thiện căn giả. Thế Tôn! Nguyện linh thị đẳng ư chư phiền não tâm đắc tịch tĩnh. Nhược dư nhất sanh yếu chí ngã sở, ngã đương điều phục.
Duyên giác, Đại thừa diệc phục như thị.
Nhược hữu chư long, quỷ thần, càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, ngạ quỷ, tỳ-xá-già, ngũ
摩睺羅伽餓鬼毘舍遮五通神僊。來至我所供養於我。我如是苦行。是等眾生皆為證明。
若有已學聲聞緣覺及大乘者亦復如是。
若有四天下眾生。修於外道麤食苦行。有諸非人往至其所說如是言。卿等不能悉行諸苦。亦復不得大果報也。非是希有。如我地分有一生菩薩行於苦行。復入如是微妙禪定 身口意業。皆悉寂靜滅出入息。一日一夜日食半麻半米。如是苦行得大果報。得大利益多所開化。是苦行人不久當成阿耨多羅三藐三菩提。卿若不信我所言者。自可往至其所觀其所作。世尊。願是諸人捨其所修。悉來我所觀我苦行。
或有眾生已學聲聞乃至大乘亦復如是。
若有諸王大臣人民在家出家。一切見我行是苦行。來至我所供養於我。
或有已學聲聞緣覺大乘亦復如是。
若有女人見我苦行。來至我所供養於我。是諸女人所受身分即是後邊。
thông thần tiên, lai chí ngã sở cúng dường ư ngã. Ngã như thị khổ hạnh, thị đẳng chúng sanh giai vị chứng minh.
Nhược hữu dĩ học Thanh văn, Duyên giác cập Đại thừa giả diệc phục như thị.
Nhược hữu tứ thiên hạ chúng sanh, tu ư ngoại đạo, thô thực khổ hạnh, hữu chư phi nhân vãng chí kỳ sở thuyết như thị ngôn: “Khanh đẳng bất năng tất hành chư khổ, diệc phục bất đắc đại quả báo dã. Phi thị hy hữu. Như ngã địa phần hữu nhất sanh Bồ Tát hành ư khổ hạnh, phục nhập như thị vi diệu thiền định, thân khẩu ý nghiệp giai tất tịch tĩnh, diệt xuất nhập tức, nhất nhật nhất dạ nhật, thực bán ma bán mễ. Như thị khổ hạnh đắc đại quả báo, đắc đại lợi ích, đa sở khai hóa. Thị khổ hạnh nhân bất cửu đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Khanh nhược bất tín ngã sở ngôn giả, tự khả vãng chí kỳ sở quan kỳ sở tác. Thế Tôn! Nguyện thị chư nhân xả kỳ sở tu, tất lai ngã sở quan ngã khổ hạnh.
Hoặc hữu chúng sanh dĩ học Thanh văn nãi chí Đại thừa diệc phục như thị.
Nhược hữu chư vương đại thần nhân dân tại gia xuất gia. Nhất thiết kiến ngã hành thị khổ hạnh, lai chí ngã sở cúng dường ư ngã.
Hoặc hữu dĩ học Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa diệc phục như thị.
Nhược hữu nữ nhân kiến ngã khổ hạnh, lai chí ngã sở cúng dường ư ngã. Thị chư nữ nhân sở thọ thân phần tức thị hậu biên.
若有已學聲聞緣覺大乘亦復如是。
若有諸禽獸見我苦行亦至我所。是諸禽獸於此命終。更不復受畜生之身。
若有已發聲聞乘者。餘一生在要至我所而得調伏。
若有已發緣覺心者亦復如是。
乃至微細小蟲餓鬼亦如是。
我如是久遠苦行一結跏趺坐。時有百千億那由他等無量眾生為我證明。如是眾生已於無量無邊阿僧祇劫種解脫子。
世尊。我如是苦行過去眾生未曾有能作如是行。及餘外道聲聞緣覺大乘之人。亦無有能作如是苦行。
世尊。我如是苦行未來眾生亦無能作。及餘外道聲聞緣覺大乘之人。亦無能作如是苦行。
我未成阿耨多羅三藐三菩提時。已能作大事。所謂破壞魔王及其眷屬。我願破煩惱魔成阿耨多羅三藐三菩提已。為一眾生安住阿羅漢勝妙果中。隨爾所時現受殘業報身。如是第二眾生安住阿羅漢。第三第四亦復如是。
Nhược hữu dĩ học Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa diệc phục như thị.
Nhược hữu chư cầm thú kiến ngã khổ hạnh diệc chí ngã sở. Thị chư cầm thú ư thử mạng chung cánh bất phục thọ súc sanh chi thân.
Nhược hữu dĩ phát Thanh văn thừa giả, dư nhất sanh tại yếu chí ngã sở nhi đắc điều phục.
Nhược hữu dĩ phát Duyên giác tâm giả diệc phục như thị.
Nãi chí vi tế tiểu trùng, ngạ quỷ diệc như thị.
Ngã như thị cửu viễn khổ hạnh nhất kết già phu tọa. Thời hữu bá thiên ức na-do-tha đẳng vô lượng chúng sanh vị ngã chứng minh. Như thị chúng sanh dĩ ư vô lượng vô biên a-tăng-kỳ kiếp chủng giải thoát tử.
Thế Tôn! Ngã như thị khổ hạnh, quá khứ chúng sanh vị tằng hữu năng tác như thị hạnh. Cập dư ngoại đạo, Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa chi nhân diệc vô hữu năng tác như thị khổ hạnh.
Thế Tôn! Ngã như thị khổ hạnh vị lai chúng sanh diệc vô năng tác, cập dư ngoại đạo, Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa chi nhân diệc vô năng tác như thị khổ hạnh.
Ngã vị thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, dĩ năng tác đại sự, sở vị phá hoại ma vương cập kỳ quyến thuộc. Ngã nguyện phá phiền não ma thành A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, vị nhất chúng sanh an trụ A-la-hán thắng diệu quả trung. Tùy nhĩ sở thời hiện thọ tàn nghiệp báo thân. Như thị đệ nhị chúng sanh an trụ A-la-hán. Đệ tam, đệ tứ diệc phục như thị.
我為一一眾生故。示現百千無量神足。欲令安住正見之中。為一一眾生故。說百千無量法門義隨其所堪令住聖果。以金剛智慧。破一切眾生諸煩惱山。為諸眾生說三乘法。
為一一眾生故。過百千由旬不乘神力。往至其所而為說法。令得安住無所畏中。
或有諸人於我法中欲出家者。願無障礙。所謂羸劣失念狂亂憍慢。無有畏懼癡無智慧。多諸結使其心散亂。
若有女人欲於我法出家學道,愛受大戒。願令成就。
願我四眾比丘,比丘尼,優婆塞,優婆夷悉得供養。
願諸天人及諸鬼神得四聖諦。
諸龍阿修羅及餘畜生。受持八戒修淨梵行。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。若有眾生於我生瞋。或以刀杖火坑及餘種種。欲殘害我。或以惡言誹謗罵詈。遍十方界而作輕毀。若持毒食以用飯我。如是殘業我悉受 之。
Ngã vị nhất nhất chúng sanh cố, thị hiện bá thiên vô lượng thần túc, dục linh an trụ chánh kiến chi trung. Vị nhất nhất chúng sanh cố, thuyết bá thiên vô lượng pháp môn nghĩa, tùy kỳ sở kham linh trụ thánh quả. Dĩ kim cang trí huệ phá nhất thiết chúng sanh chư phiền não sơn. Vị chư chúng sanh thuyết tam thừa pháp. Vị nhất nhất chúng sanh cố, quá bá thiên do-tuần bất thừa thần lực vãng chí kỳ sở nhi vị thuyết pháp, linh đắc an trụ vô sở uý trung.
Hoặc hữu chư nhân ư ngã pháp trung dục xuất gia giả, nguyện vô chướng ngại. Sở vị luy liệt, thất niệm, cuồng loạn, kiêu mạn, vô hữu uý cụ, si vô trí huệ, đa chư kết sử, kỳ tâm tán loạn.
Nhược hữu nữ nhân dục ư ngã pháp xuất gia học đạo, ái thọ đại giới, nguyện linh thành tựu.
Nguyện ngã chư tứ chúng tỳ-kheo, tỳ-kheo ni, ưu-bà-tắc, ưu-bà-di tất đắc cúng dường.
Nguyện chư thiên nhân cập chư quỷ thần đắc Tứ thánh đế.
Chư long a-tu-la cập dư súc sanh thọ trì bát giới, tu tịnh phạm hạnh.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, nhược hữu chúng sanh ư ngã sanh sân, hoặc dĩ đaotrượng, hỏa khanh cập dư chủng chủng dục tàn hại ngã,hoặc dĩ ác ngôn phỉ báng mạ lỵ, biến thập phương giới nhi tác khinh hủy, nhược trì độc thực dĩ dụng phạn ngã, như thịtàn nghiệp ngã tất thọ chi.
成阿耨多羅三藐三菩提。往昔所有怨賊眾生。起於害心種種惡言。以雜毒食,出我身血。如是等人悉以惡心來至我所。我當以戒多聞三昧。大悲薰心梵音妙聲而為說法。令
彼聞已心生清淨住於善法。所作惡業尋便懺悔更不復作。悉令得生天上人中無有障礙。生天人中得妙解脫。安住勝果離諸欲惡。永斷諸流障礙業盡。若諸眾生有殘業者。皆悉得盡無有遺餘。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。一切所有身諸毛孔。日日常有諸化佛出。三十二相瓔珞其身。八十種好次第莊嚴。我當遣至無佛世界有佛世界及五濁界。
若彼世界有五逆人。毀壞正法誹謗聖人。乃至斷諸善根。有學聲聞緣覺大乘。毀破諸戒墮於大罪。燒滅善心滅失善道。墮在生死空曠澤中。行諸邪道登涉罪山。如是眾生百
千萬億。一一化佛一日之中遍為說法。
或有奉事魔醯首羅。隨作其形而為說法。亦於爾時稱我名字而讚歎之。願是眾生聞讚歎我心生歡喜。種諸善根生我世界。
Thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề vãng tích sở hữu oán tặc chúng sanh khởi ư hại tâm chủng chủng ác ngôn, dĩ tạp độc thực, xuất ngã thân huyết. Như thị đẳng nhân tất dĩ ác tâm lai chí ngã sở, ngã đương dĩ Giới, Đa văn tam-muội, đại bi huân tâm, Phạm âm diệu thanh nhi vị thuyết pháp, linh bỉ văn dĩ tâm sanh thanh tịnh, trụ ư thiện pháp. Sở tác ác nghiệp tầm tiện sám hối, cánh bất phục tác, tất linh đắc sanh thiên thượng, nhân trung, vô hữu chướng ngại. Sanh thiên nhân trung đắc diệu giải thoát. An trụ thắng quả ly chư dục ác. Vĩnh đoạn chư lưu chướng ngại nghiệp tận. Nhược chư chúng sanh hữu tàn nghiệp giả, giai tất đắc tận, vô hữu di dư.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, nhất thiết sở hữu thân chư mao khổng nhật nhật thườnghữu chư hóa Phật xuất, tam thập nhị tướng anh lạc kỳ thân,bát thập chủng hảo thứ đệ trang nghiêm, ngã đương khiểnchí vô Phật thế giới, hữu Phật thế giới cập ngũ trược giới.
Nhược bỉ thế giới hữu ngũ nghịch nhân, hủy hoại chánh pháp phỉ báng thánh nhân, nãi chí đoạn chư thiện căn, hữu học Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa, hủy phá chư giới đọa ư đại tội, thiêu diệt thiện tâm diệt thất thiện đạo, đọa tại sanh tử, không khoáng trạch trung, hành chư tà đạo, đăng thiệp tội sơn. Như thị chúng sanh bá thiên vạn ức, nhất nhất hóa Phật nhất nhật chi trung biến vị thuyết pháp.
Hoặc hữu phụng sự Ma-hê-thủ-la, tùy tác kỳ hình nhi vị thuyết pháp, diệc ư nhĩ thời xưng ngã danh tự nhi tán than chi. Nguyện thị chúng sanh văn tán thán ngã tâm sanh hoan hỷ, chủng chư thiện căn sanh ngã thế giới.
世尊。是諸眾生若臨終時。我不在其前為演說法令心淨者。我於未來終不成阿耨多羅三藐三菩提。
若彼眾生命終之後墮三惡道。不生我國受人身者。我之所知無量正法悉當滅失。所有佛事皆不成就。
事那羅延者亦復如是。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。願令他方世界所有五逆之人,乃至行諸邪道,登涉罪山。如是眾生臨命終時。悉來集聚生我世界。隨其本相所受身色。艾白無潤面目醜陋如毘舍遮。失念破戒臭穢短命。以此諸惡損滅其身。資生所須常不供足。為是眾生故於娑婆世界諸四天下。一時之中從兜術下現處母胎。乃至童子學諸伎藝出家苦行破壞
諸魔。成無上道轉正法輪。般涅槃後流布舍利。如是示現種種佛事。悉皆遍滿如是百億諸四天下。

 
悲華經卷第六
終
Thế Tôn! Thị chư chúng sanh nhược lâm chung thời, ngã bất tại kỳ tiền vị diễn thuyết pháp linh tâm tịnh giả, ngã ư vị lai chung bất thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Nhược bỉ chúng sanh mạng chung chi hậu đọa tam ác đạo, bất sanh ngã quốc thọ nhân thân giả, ngã chi sở tri vô lượng chánh pháp tất đương diệt thất, sở hữu Phật sự giai bất thành tựu.
Sự Na-la-diên giả diệc phục như thị.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, nguyện linh tha phương thế giới sở hữu ngũ nghịch chinhân, nãi chí hành chư tà đạo, đăng thiệp tội sơn. Như thị chúng sanh lâm mạng chung thời, tất lai tập tụ sanh ngã thế giới, tùy kỳ bổn tướng sở thọ thân sắc, ngải bạch vô nhuận diện mục xú lậu như tỳ-xá-già, thất niệm phá giới xú uế đoản mạng. Dĩ thử chư ác tổn giảm kỳ thân. Tư sanh sở tu thường bất cung túc. Vị thị chúng sanh cố ư Ta-bà thế giới chư tứ thiên hạ, nhất thời chi trung tùng Đâu-thuật hạ hiện xử mẫu thai, nãi chí đồng tử học chư kĩ nghệ, xuất gia khổ hạnh, phá hoại chư ma, thành vô thượng đạo, chuyển chánh pháp luân, bát Niết-bàn hậu, lưu bố xá-lợi, như thị thị hiện chủng chủng Phật sự, tất giai biến mãn như thị bá ức chư tứ thiên hạ.

 
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ LỤC
CHUNG
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »