Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 57: 悲華經卷第十 終 - Phần 2 (trang 1072-1091)

悲華經卷第十 終 - Phần 2 (trang 1072-1091)
故彼佛以此月光明無垢淨華。供養世尊。問訊如來起居輕利氣力安不。
善男子。東方妙樂世界阿閦如來。所坐之處獅子之座。亦六種動。亦有無量諸大菩薩見是事已白佛言。世尊。何因緣故。如來所坐獅子座處。如是震動。如上所說。一切東
方亦復如是。
爾時東方無量無邊阿僧祇等諸大菩薩。皆來到此娑婆世界。悉持月光明無垢淨華。見佛供養恭敬尊重讚歎。
善男子。如是東方無量諸佛。皆遣諸菩薩稱讚於我。
善男子。我今見此南方去此世界。過一恒河沙等諸佛國土。彼有世界名離諸憂。是中有佛號無憂功德如來。今現在說法。復有世界名閻浮光明。是中有佛號法自在獅子遊戲如來。復有世界名安須彌。是中有佛號道自在娑羅王如來。復有世界名功德樓王。是中有佛號獅子吼王如來。復有世界名珍寶莊嚴。是中有佛號八臂勝雷如來。復有世界
hoa, cúng dường Thế Tôn, vấn tấn Như Lai khởi cư khinh lợi, khí lực an phủ?
Thiện nam tử! Đông phương Diệu Lạc thế giới A-súc Như Lai, sở tọa chi xứ sư tử chi tòa diệc lục chủng động,diệc hữu vô lượng chư đại Bồ Tát kiến thị sự dĩ bạch Phậtngôn: “Thế Tôn! Hà nhân duyên cố, Như Lai sở tọa sư tử tòaxứ, như thị chấn động...” Như thượng sở thuyết. Nhất thiếtđông phương diệc phục như thị.
Nhĩ thời đông phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng chư đại Bồ Tát, giai lai đáo thử Ta-bà thế giới, tất trì nguyệt quang minh vô cấu tịnh hoa, kiến Phật cúng dường cung kính tôn trọng tán thán.
Thiện nam tử! Như thị đông phương vô lượng chư Phật, giai khiển chư Bồ Tát xưng tán ư ngã.
Thiện nam tử! Ngã kim kiến thử nam phương khứ thử thế giới, quá nhất hằng hà sa đẳng chư Phật quốc độ, bỉ hữu thế giới danh Ly Chư Ưu, thị trung hữu Phật hiệu VôƯu Công Đức Như Lai, kim hiện tại thuyết pháp. Phục hữu thế giới danh Diêm-phù Quang Minh, thị trung hữu Phật hiệu Pháp Tự Tại Sư Tử Du Hý Như Lai. Phục hữu thế giới danh an Tu-di, thị trung hữu Phật hiệu Đạo Tự TạiSa La Vương Như Lai. Phục hữu thế giới danh Công ĐứcLâu Vương, thị trung hữu Phật hiệu Sư Tử Hống VươngNhư Lai. Phục hữu thế giới danh Trân Bảo Trang Nghiêm, thị trung hữu Phật hiệu Bát Tý Thắng Lôi Như Lai. Phục hữu thế giới danh Chân Châu Quang Minh Biến Chiếu, thị trung hữu Phật hiệu Trân Bảo Tạng Công Đức
名真珠光明遍照。是中有佛號珍寶藏功德吼如來。復有世界名天月。是中有佛號火藏如來。復有世界名栴檀根。是中有佛號星宿稱如來。復有世界名曰稱香。是中有佛號功德力娑羅王如來。復有世界名曰善釋。是中有佛號妙音自在如來。復有世界名頭蘭若。是中有佛號娑羅勝毘婆王如來。復有世界名月自在。是中有佛號光明自在如來。復有世界名善雷音。是中有佛號妙音自在如來。復有世界名寶和合。是中有佛號寶掌龍王如來。復有世界名垂寶樹。是中有佛號雷音自在法月光明如來。
如是南方無量無邊阿僧祇等。現在諸佛悉是我昔為菩薩時。初可勸發菩提心者。是諸世尊獅子座處亦皆震動。彼諸佛等亦各讚歎我之功德。亦遣無量無邊阿僧祇等諸大菩薩。持月光明無垢淨華。悉來至此娑婆世界耆闍崛山。見佛禮拜供養恭敬尊重讚歎。卻坐一面次第聽法。
善男子。我今復見西方去此七萬七千百千
Hống Như Lai. Phục hữu thế giới danh Thiên Nguyệt, thị trung hữu Phật hiệu Hỏa Tạng Như Lai. Phục hữu thế giới danh Chiên-đàn-căn, thị trung hữu Phật hiệu Tinh Tú Xưng Như Lai. Phục hữu thế giới danh viết Xưng Hương, thị trung hữu Phật hiệu Công Đức Lực Sa La Vương Như Lai. Phục hữu thế giới danh viết Thiện Thích, thị trung hữu Phật hiệu Diệu Âm Tự Tại Như Lai. Phục hữu thế giới danh Đầu Lan Nhã, thị trung hữu Phật hiệu Sa-la ThắngTỳ-bà Vương Như Lai. Phục hữu thế giới Danh Nguyệt TựTại, thị trung hữu Phật hiệu Quang Minh Tự Tại Như Lai. Phục hữu thế giới danh Thiện Lôi Âm, thị trung hữu Phật hiệu Diệu Aâm Tự Tại Như Lai. Phục hữu thế giới danh Bảo Hồ Hợp, thị trung hữu Phật hiệu Bảo Chưởng LongVương Như Lai. Phục hữu thế giới danh Thùy Bảo Thọ, thị trung hữu Phật hiệu Lôi Âm Tự Tại Pháp Nguyệt QuangMinh Như Lai.
Như thị nam phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng hiện tại chư Phật, tất thị ngã tích vi Bồ Tát thời sơ khả khuyến phát Bồ-đề tâm giả. Thị chư Thế Tôn sư tử tòa xứ diệc giai chấn động. Bỉ chư Phật đẳng diệc các tán thán ngã chi công đức, diệc khiển vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng chư đại Bồ Tát, trì nguyệt quang minh vô cấu tịnh hoa, tất lai chí thử Ta-bà thế giới Kỳ-xà-quật sơn, kiến Phật lễ bái cúng dường cung kính tôn trọng tán thán, khước tọa nhất diện, thứ đệ thính pháp.
Thiện nam tử! Ngã kim phục kiến tây phương khứ thử thất vạn thất thiên bá thiên do-tuần Phật chi thế giới, bỉ hữu thế giới danh Tịch Tĩnh, thị trung hữu Phật hiệu
由旬佛之世界。彼有世界名寂靜。是中有佛號曰寶山。今現在為諸四眾說微妙法。
復有勝光無憂佛,音智藏佛,稱廣佛,遍藏佛,梵華佛,勢進佛,法燈勇佛,勝音山佛,稱音王佛,梵音王佛。如是西方無量無邊阿僧祇等諸佛世尊。亦是我昔為菩薩時。初可勸發菩提心者。是諸世尊獅子之座亦皆震動。彼諸佛等亦各讚歎我之功德。亦遣無量無邊阿僧祇等諸大菩薩。持月光明無垢寶華。悉來至此娑婆世界耆闍崛山。見佛禮拜供養恭敬尊重讚歎。卻坐一面次第聽法。
北方去此百千那由他佛世界。彼有世界名無垢。是中有佛號離熱惱增毘沙門娑羅王如來。有二菩薩。一名寶山。二名光明觀。
復有壞諸魔佛娑羅王佛大力光明佛蓮華增佛栴檀佛彌樓王佛堅沈水佛火智大力佛。如是無量諸佛如來。
乃至西北方四維上下皆亦如是。
爾時釋迦牟尼如來。以大神力為欲容受如是眾故。即一一變來會者身。極令微細如葶
viết Bảo Sơn, kim hiện tại vị chư tứ chúng thuyết vi diệu pháp.
Phục hữu Thắng Quang Vô Ưu Phật, Âm Trí Tạng Phật, Xưng Quảng Phật, Biến Tạng Phật, Phạm Hoa Phật, ThếTấn Phật, Pháp Đăng Dũng Phật, Thắng Âm Sơn Phật, Xưng Âm Vương Phật, Phạm Âm Vương Phật. Như thị tây phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng chư Phật Thế Tôn, diệc thị ngã tích vi Bồ Tát thời sơ khả khuyến phát Bồ-đề tâm giả. Thị chư Thế Tôn sư tử chi tòa diệc giai chấn động. Bỉ chư Phật đẳng diệc các tán thán ngã chi công đức, diệc khiển vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng chư đại Bồ Tát, trì nguyệt quang minh vô cấu bảo hoa, tất lai chí thử Ta-bà thế giới Kỳ-xà-quật sơn, kiến Phật lễ bái cúng dường cung kính tôn trọng tán thán, khước tọa nhất diện, thứ đệ thính pháp.
Bắc phương khứ thử bá thiên na-do-tha Phật thế giới, bỉ hữu thế giới danh Vô Cấu, thị trung hữu Phật hiệu LyNhiệt Não Tăng Tỳ-sa-môn Sa-la vương Như Lai. Hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Bảo Sơn, nhị danh Quang Minh Quán. Phục hữu Hoại Chư Ma Phật, Sa-la Vương Phật, ĐạiLực Quang Minh Phật, Liên Hoa Tăng Phật, Chiên-đànPhật, Di-lâu Vương Phật, Kiên Trầm Thủy Phật, Hỏa TríĐại Lực Phật. Như thị vô lượng chư Phật Như Lai.
Nãi chí tây bắc phương, tứ duy thượng hạ giai diệc như thị.
Nhĩ thời Thích-ca Mâu-ni Như Lai dĩ đại thần lực vị dục dung thọ như thị chúng cố, tức nhất nhất biến lai hội
藶子。娑婆世界虛空及地。彌滿畟塞間無空處乃至一毛。
時諸眾生各不相見。亦復不見大小諸山須彌山王。大小鐵圍二圍之中間幽冥之處。及上諸天所有宮殿。下至不見金剛地際。唯除一人佛世尊也。
爾時釋迦牟尼如來復入遍虛空斷除諸法定意三昧。令此無量月光淨華悉入一切身諸毛孔。一切大眾悉皆自見。
爾時眾生都不憶念佛色身相。唯見毛孔。有妙園觀。其園觀中有諸寶樹。其樹復有種種莖葉華果茂盛。種種寶衣天旛幢蓋天冠寶飾真珠瓔珞所有莊嚴。譬如西方安樂世界。
是諸大眾見是事已。復作思惟今我當往遊觀彼園。
爾時唯除三惡眾生及無色天。其餘所有一切大眾。皆從毛孔入如來身處園而坐。
爾時如來還捨神足。時諸大眾各各還得如本相見。各相謂言如來今者為在何處。
giả thân, cực linh vi tế như đình lịch tử. Ta-bà thế giới hư không cập địa, di mãn tắc tắc gian vô không xứ nãi chí nhất mao.
Thời chư chúng sanh các bất tương kiến, diệc phục bất kiến đại tiểu chư sơn Tu-di sơn vương, đại tiểu Thiết vi nhị vi chi trung gian u minh chi xứ, cập thượng chư thiên sở hữu cung điện, hạ chí bất kiến kim cang địa tế, duy trừ nhất nhân Phật Thế Tôn dã.
Nhĩ thời Thích-ca Mâu-ni Như Lai phục nhập Biến hư không đoạn trừ chư pháp định ý tam-muội, linh thử vôlượng nguyệt quang tịnh hoa tất nhập nhất thiết thân chưmao khổng. Nhất thiết đại chúng tất giai tự kiến.
Nhĩ thời chúng sanh đô bất ức niệm Phật sắc thân tướng duy kiến mao khổng hữu diệu viên quan. Kỳ viên quan trung hữu chư bảo thọ. Kỳ thọ phục hữu chủng chủng hành diệp, hoa quả mậu thạnh. Chủng chủng bảo y thiên phan tràng cái, thiên quán bảo sức, chân châu anh lạc sở hữu trang nghiêm, thí như Tây phương An Lạc thế giới. Thị chư đại chúng kiến thị sự dĩ, phục tác tư duy: “Kim ngã đương vãng du quán bỉ viên.”
Nhĩ thời duy trừ tam ác chúng sanh cập vô sắc thiên, kỳ dư sở hữu nhất thiết đại chúng giai tùng mao khổng nhập Như Lai thân xứ viên nhi tọa.
Nhĩ thời Như Lai hoàn xả thần túc, thời chư đại chúng các các hoàn đắc như bổn tương kiến, các tương vị ngôn: “Như Lai kim giả vi tại hà xứ?”
爾時彌勒菩薩告諸大眾。汝等當知我今與汝等悉在如來身分之中。
爾時大眾即見如來身之內外。尋自覺知與無量大眾集聚。共處如來身中。復相謂言。我等為從何處得入。誰將導我令入是中。
彌勒菩薩復告之曰。諦聽諦聽如來今者現大神通變化之力。復為利益我等大眾將欲說法。仁等今當一心專念。
爾時大眾聞是語已。長跪合掌受教而聽。
爾時世尊以一切行門而演說法。
何等名為一切行門。出生死淤泥入八聖道。具足成就得一切智。
善男子。有十專心發於菩提能入是門。何等為十。
一者欲令眾生悉得解脫。迴向隨喜故。
二者發大悲心攝眾生故。
三者欲度未度。精勤修治無上法船故。
Nhĩ thời Di-lặc Bồ Tát cáo chư đại chúng: “Nhữ đẳng đương tri! Ngã kim dữ nhữ đẳng tất tại Như Lai thân phần chi trung.
Nhĩ thời đại chúng tức kiến Như Lai thân chi nội ngoại, tầm tự giác tri dữ vô lượng đại chúng tập tụ, cộng xử Như Lai thân trung, phục tương vị ngôn: “Ngã đẳng vi tùng hà xứ đắc nhập? Thùy tương đạo ngã linh nhập thị trung?”
Di-lặc Bồ Tát phục cáo chi viết: “Đế thính đế thính! Như Lai kim giả hiện đại thần thông biến hóa chi lực, phục vị lợi ích ngã đẳng đại chúng tương dục thuyết pháp. Nhân đẳng kim đương nhất tâm chuyên niệm.”
Nhĩ thời đại chúng văn thị ngữ dĩ, trường quỵ hợp chưởng thọ giáo nhi thính.
Nhĩ thời Thế Tôn dĩ nhất thiết hạnh môn nhi diễn thuyết pháp.
Hà đẳng danh vi nhất thiết hạnh môn? Xuất sanh tử ứnê, nhập bát thánh đạo. Cụ túc thành tựu đắc nhất thiết trí.
Thiện nam tử! Hữu thập chuyên tâm phát ư bồ đề năng nhập thị môn. Hà đẳng vi thập?
Nhất giả dục linh chúng sanh tất đắc giải thoát, hồi hướng tùy hỷ cố.
Nhị giả phát đại bi tâm nhiếp chúng sanh cố. Tam giả dục độ vị độ, tinh cần tu trị vô thượng pháp thuyền cố.
四者欲解未解者莊嚴。觀脫於虛妄顛倒故。
五者欲獅子吼無所怖畏莊嚴。觀於諸法性無我故。
六者欲隨所到一切世界心無分別。善學諸法同十喻故。
七者欲得光明莊嚴世界。修治戒聚令清淨故。
八者成就莊嚴如來十力。具足一切波羅蜜故。
九者成就莊嚴四無所畏。如說而作故。
十者莊嚴十八不共之法。隨所聞法悉得無餘。不放逸故。
是名十法專心發於無上菩提則能入是一切行門。即得不退無上菩提。無相行門。智道行門。一切法無我心無思惟。不生不滅是名菩薩不退轉地。以是故非退非不退。非斷非
常非定非亂。
說是法時。如來腹內八十億恒河沙等菩薩摩訶薩。得不退轉於阿耨多羅三藐三菩提。
Tứ giả dục giải vị giải giả trang nghiêm, quán thoát ư hư vọng điên đảo cố.
Ngũ giả dục sư tử hống vô sở bố uý trang nghiêm, quán ư chư pháp tánh vô ngã cố.
Lục giả dục tùy sở đáo nhất thiết thế giới tâm vô phân biệt, thiện học chư pháp đồng thập dụ cố.
Thất giả dục đắc quang minh trang nghiêm thế giới, tu trị giới tụ linh thanh tịnh cố.
Bát giả thành tựu trang nghiêm Như Lai thập lực, cụ túc nhất thiết ba-la-mật cố.
Cửu giả thành tựu trang nghiêm tứ vô sở uý, như thuyết nhi tác cố.
Thập giả trang nghiêm thập bát bất cộng chi pháp, tùy sở văn pháp tất đắc vô dư, bất phóng dật cố.
Thị danh thập pháp chuyên tâm phát ư vô thượng Bồ-đề, tắc năng nhập thị nhất thiết hạnh môn, tức đắc bất thốivô thượng Bồ-đề, vô tướng hạnh môn, trí đạo hạnh môn, nhất thiết pháp vô ngã, tâm vô tư duy, bất sanh bất diệt.
Thị danh Bồ Tát bất thối chuyển địa. Dĩ thị cố phi thối, phi bất thối, phi đoạn, phi thường, phi định, phi loạn.
Thuyết thị pháp thời, Như Lai phúc nội bát thập ức hằng hà sa đẳng Bồ Tát ma-ha-tát, đắc bất thối chuyển ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, bất khả sổ Bồ Tát ma-
不可數菩薩摩訶薩得諸三昧甚深法忍。悉從如來身毛孔出。心大驚怪歎未曾有。即於佛前頭面著地為佛作禮。起已忽然各還十方本佛世界。復聞釋迦牟尼如來所演音聲。過十方無量無邊阿僧祇等諸佛世界。無諸障礙。
是諸菩薩雖還彼界。續聞如來所演音教。章句義味無所減少。如在佛前近聽無異。身亦如是遍諸十方無量世界。亦有無量無邊阿僧祇菩薩聲聞亦見毛孔出入無礙。如是第二
乃至一切一一毛孔出入無礙。十方世界亦如是。
爾時大眾從釋迦如來毛孔中出。頭面禮佛右繞三匝住於佛前。以種種音義而讚歎佛。
爾時欲界色界諸天。雨種種華塗香末香幢旛瓔珞微妙妓樂供養如來。
爾時會中有一菩薩名無畏等地。長跪叉手前白佛言。世尊。如是大經當名何等。云何奉持。
佛告無畏等地菩薩。是經當名解了一切陀羅尼門。亦名無量佛。亦名大眾。亦名授
ha-tát đắc chư tam-muội thậm thâm pháp nhẫn, tất tùng Như Lai thân mao khổng xuất, tâm đại kinh quái thán vị tằng hữu, tức ư Phật tiền đầu diện trước địa vị Phật tác lễ. Khởi dĩ hốt nhiên các hoàn thập phương bổn Phật thế giới, phục văn Thích-ca Mâu-ni Như Lai sở diễn âm thanh, quá thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng chư Phật thế giới, vô chư chướng ngại.
Thị chư Bồ Tát tuy hoàn bỉ giới, tục văn Như Lai sở diễn âm giáo, chương cú nghĩa vị vô sở giảm thiểu, như tại Phật tiền cận thính vô dị. Thân diệc như thị biến chư thập phương vô lượng thế giới. Diệc hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳBồ Tát Thanh văn diệc kiến mao khổng xuất nhập vô ngại. Như thị đệ nhị nãi chí nhất thiết nhất nhất mao khổng xuất nhập vô ngại. Thập phương thế giới diệc như thị.
Nhĩ thời đại chúng tùng Thích-ca Như Lai mao khổng trung xuất, đầu diện lễ Phật hữu nhiễu tam táp trụ ư Phật tiền, dĩ chủng chủng âm nghĩa nhi tán thán Phật.
Nhĩ thời Dục giới, Sắc giới chư thiên, vũ chủng chủng hoa, đồ hương, mạt hương, tràng phan, anh lạc, vi diệu kỹ nhạc cúng dường Như Lai.
Nhĩ thời hội trung hữu nhất Bồ Tát danh Vô Uý Đẳng Địa, trường quỵ xoa thủ tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn!Như thị đại kinh đương danh hà đẳng? Vân hà phụng trì?”
Phật cáo Vô Uý Đẳng Địa Bồ Tát: “Thị kinh đương danh Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn; diệc danh Vô
菩薩記。亦名四無所畏出現於世。亦名一切諸三昧門。亦名示現諸佛世界。亦名猶如大海。亦名無量。亦名大悲蓮華。
無畏等地菩薩摩訶薩復白佛言。世尊。若有善男子善女人。受持是經讀誦通利。為他人說乃至一偈得幾所福。
佛告無畏等地菩薩。我已先說所得福德。今當為汝更略說之。善男子善女人。若有受持是經讀誦通利為他人說乃至一偈。於後五十歲中。乃至有能書寫一偈。所得功德勝諸
菩薩十大劫中行六波羅蜜。
何以故。諸天魔梵沙門婆羅門夜叉羅剎龍乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅摩睺羅伽拘辦荼餓鬼毘舍遮人及非人有瞋恚心者。聞是經已即得清淨柔軟歡喜。亦離諸病忿怒怨賊種種
鬥諍。消滅一切暴風惡雨。病者得愈。飢渴者得飽滿。受諸快樂和合相順。瞋恚之者能令忍辱。怖畏者無所畏怖受諸歡樂。有煩惱者令離煩惱。能令善根一切增長。能拔惡道所有眾生。能示三乘出要之路。能得甚深法
Lượng Phật; diệc danh Đại chúng, diệc danh Thọ Bồ Tát ký; diệc danh Tứ vô sở uý xuất hiện ư thế; diệc danh Nhất thiết chư tam-muộimôn; diệc danh Thị hiện chư Phật thế giới; diệc danh Do như đại hải; diệc danh Vô lượng, diệc danh Đại bi liên hoa.”
Vô Uý Đẳng Địa Bồ Tát ma-ha-tát phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân thọ trì thị kinh độc tụng thông lợi, vị tha nhân thuyết nãi chí nhất kệ đắc kỷ sở phước?”
Phật cáo Vô Uý Đẳng Địa Bồ Tát: “Ngã dĩ tiên thuyết sở đắc phước đức, kim đương vị nhữ cánh lược thuyết chi. Thiện nam tử, thiện nữ nhân, nhược hữu thọ trì thị kinh, độc tụng thông lợi, vị tha nhân thuyết nãi chí nhất kệ, ư hậu ngũ thập tuế trung, nãi chí hữu năng thư tả nhất kệ, sở đắc công đức thắng chư Bồ Tát thập đại kiếp trung hành lục ba-la-mật.
Hà dĩ cố? Chư thiên ma, phạm, sa-môn, bà-la-môn, dạ- xoa, la-sát, long, càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, câu-biện-đồ, ngạ quỷ, tỳ-xá-già, nhân cập phi nhân hữu sân khuể tâm giả, văn thị kinh dĩ tức đắc thanh tịnh, nhu nhuyễn, hoan hỷ, diệc ly chư bệnh, phẫn nộ, oán tặc, chủng chủng đấu tránh, tiêu diệt nhất thiết bạo phong ác vũ, bệnh giả đắc dũ, cơ khát giả đắc bão mãn, thọ chư khối lạc, hồ hợp tương thuận. Sân khuể chi giả năng linh nhẫn nhục. Bố uý giả vô sở uý bố, thọ chư hoan lạc. Hữu phiền não giả linh ly phiền não. Năng linh thiện căn nhất thiết tăng trưởng, năng bạt ác đạo sở hữu chúng sanh. Năng thị tam thừa xuất yếu chi lộ,
忍三昧陀羅尼門。能與眾生作大利益。能坐道場金剛之座。能破四魔。能示一切助菩提法。能轉法輪。無聖財者能令具足。能令無量無邊眾生入無畏城。
以是因緣。能持此經讀誦通利。為他人說乃至一偈。若後末世五十歲中乃至有能書寫一偈。得如是等無量無邊福德之聚。是故我今說如是經。
如是大經當付囑誰。誰能於後五十歲中護持是法。誰能與諸在在處處不退菩薩宣說令聞。誰復能為行非法欲惡貪邪見不信善惡有果報者。演布是教。
爾時大眾皆知佛心。於時有一大仙夜叉。名無怨沸宿坐於眾中。爾時彌勒菩薩摩訶薩即從座起。將是夜叉至於佛所。
是時如來告是夜叉大仙。汝今當受是經。乃至末後五十歲中。為不退菩薩乃至不信善惡報者。演布是教。
爾時夜叉即白佛言。我於過去八十四大劫中。以本願故作仙夜叉。修行阿耨多羅三藐
năng đắc thậm thâm pháp nhẫn tam-muội đà-la-ni môn. Năng dữ chúng sanh tác đại lợi ích. Năng tọa đạo tràng kim cang chi tòa, năng phá tứ ma. Năng thị nhất thiết trợ Bồ-đề pháp. Năng chuyển pháp luân. Vô thánh tài giả năng linh cụ túc. Năng linh vô lượng vô biên chúng sanh nhập vô uý thành.
Dĩ thị nhân duyên, năng trì thử kinh, độc tụng thông lợi, vị tha nhân thuyết nãi chí nhất kệ, nhược hậu mạt thế ngũ thập tuế trung nãi chí hữu năng thư tả nhất kệ, đắc như thị đẳng vô lượng vô biên phước đức chi tụ. Thị cố ngã kim thuyết như thị kinh.
Như thị đại kinh đương phó chúc thùy? Thùy năng ư hậu ngũ thập tuế trung hộ trì thị pháp? Thùy năng dữ chư tại tại xứ xứ bất thối Bồ Tát tuyên thuyết linh văn? Thùy phục năng vị hành phi pháp dục, ác tham, tà kiến, bất tín thiện ác hữu quả báo giả diễn bố thị giáo?
Nhĩ thời đại chúng giai tri Phật tâm. Ư thời hữu nhất đại tiên dạ-xoa danh Vô oán Phí Túc tọa ư chúng trung. Nhĩ thời Di-lặc Bồ Tát ma-ha-tát tức tùng tòa khởi, tương thị dạ-xoa chí ư Phật sở.
Thị thời Như Lai cáo thị dạ-xoa đại tiên: “Nhữ kim đương thọ thị kinh, nãi chí mạt hậu ngũ thập tuế trung, vị bất thối Bồ Tát nãi chí bất tín thiện ác báo giả diễn bố thị giáo.”
Nhĩ thời dạ-xoa tức bạch Phật ngôn: “Ngã ư quá khứ bát thập tứ đại kiếp trung, dĩ bổn nguyện cố tác tiên dạ-xoa, tu hành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Nhĩ thời giáo hóa vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân, an chỉ ư
三菩提。爾時教化無量無邊阿僧祇人。安止於四無量心。復令無量無邊眾生不退轉於阿耨多羅三藐三菩提。世尊。我今當為未來之世一切眾生作擁護故。於後末世五十歲中受持是經。乃至從他聞四句偈。要當讀誦悉令通利。流布與人令不斷絕。
佛說是經已。寂意菩薩諸天大眾。乾闥婆等人及非人。皆大歡喜。頭面作禮退坐而去。

 
悲華經卷第十
終
tử vô lượng tâm, phục linh vô lượng vô biên chúng sanh bất thối chuyển ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Thế Tôn! Ngã kim đương vị vị lai chi thế nhất thiết chúng sanh tác ủng hộ cố. Ư hậu mạt thế ngũ thập tuế trung thọ trì thị kinh, nãi chí tùng tha văn tứ cú kệ, yếu đương độc tụng tất linh thong lợi, lưu bố dữ nhân linh bất đoạn tuyệt.”
Phật thuyết thị kinh dĩ, Tịch Ý Bồ Tát, chư thiên đại chúng, càn-thát-bà đẳng, nhân cập phi nhân giai đại hoan hỷ, đầu diện tác lễ thối tọa nhi khứ

 
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ THẬP
CHUNG
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »