之處。有諸菩薩其數無量得諸禪定總持忍辱。如是等眾以佛神力於己剎沒。忽然來至娑婆世界耆闍崛山。到如來所頭面禮足。以諸菩薩所得種種自在神足供養於佛。作供養
已。各各次第於一面坐。欲聽解了一切陀羅尼門。不可稱計欲色界諸天來至佛所頭面禮足。亦各次第坐於一面。聽受解了一切陀羅尼門。
如是大眾悉皆得見蓮華佛剎。亦見彼佛與大菩薩圍繞集會。
爾時世尊釋迦牟尼說此解了一切陀羅尼門。有七十二恒河沙等諸菩薩摩訶薩得此陀羅尼門。即時得見不可稱計十方世界諸佛世尊。及見諸佛淨妙世界。諸菩薩等怪未曾有。是諸菩薩以禪定力獅子遊戲得自在故。作種種供具以供養佛。
爾時佛告諸菩薩等。善男子。若菩薩修是解了一切陀羅尼門者。即得八萬四千陀羅尼門。七萬二千三昧門。六萬法聚門。即得大慈大悲解三十七助道之法。得一切智無有障
Bồ tát kỳ số vô lượng đắc chư thiền định tổng trì nhẫn nhục. Như thị đẳng chúng dĩ Phật thần lực ư kỷ sát một, hốt nhiên lai chí Ta-bà thế giới Kỳ-xà-quật sơn. Đáo Như Lai sở đầu diện lễ túc, dĩ chư Bồ Tát sở đắc chủng chủng tự tại thần túc cúng dường ư Phật. Tác cúng dường dĩ, các các thứ đệ ư nhất diện tọa, dục thính Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn.
Bất khả xưng kế Dục, Sắc giới chư thiên lai chí Phật sở, đầu diện lễ túc, diệc các thứ đệ tọa ư nhất diện, thính thọ Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn.
Như thị đại chúng tất giai đắc kiến Liên Hoa Phật sát, diệc kiến bỉ Phật dữ đại Bồ Tát vi nhiễu tập hội.
Nhĩ thời Thế Tôn Thích-ca-mâu-ni thuyết thử Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, hữu thất thập nhị hằng hà sa đẳng chư Bồ Tát ma-ha-tát đắc thử đà-la-ni môn, tức thời đắc kiến bất khả xưng kế thập phương thế giới chư Phật Thế Tôn, cập kiến chư Phật tịnh diệu thế giới. Chư Bồ Tát đẳng quái vị tằng hữu. Thị chư Bồ Tát dĩ thiền định lực sư tử du hý đắc tự tại cố, tác chủng chủng cúng cụ dĩ cúng dường Phật.
Nhĩ thời Phật cáo chư Bồ Tát đẳng: “Thiện nam tử! Nhược Bồ Tát tu thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn giả, tức đắc bát vạn tứ thiên đà-la-ni môn, thất vạn nhị thiên tam-muội môn, lục vạn pháp tụ môn, tức đắc đại từ đại bi, giải tam thập thất trợ đạo chi pháp, đắc nhất thiết trí
礙。是陀羅尼門攝一切佛法。諸佛了此陀羅尼已。為諸眾生說無上法。久久在世不入涅槃。
善男子。汝今所見當知。即是解了一切陀羅尼門威神力故。令此大地六種震動。及有微妙清淨光明。遍照十方過恒河沙等諸佛世界。光所及處無量世界諸菩薩等。
來至此會 聽受解了一切陀羅尼門。并及此界所有無量欲色界天和合聚集。復有諸龍夜叉阿修羅人非人等。皆來欲聽解了一切陀羅尼門。
若菩薩聞解了一切陀羅尼門已。即於阿耨多羅三藐三菩提而不退轉。若有書寫其人乃至無上涅槃。常得不離見佛聞法供養眾僧。若能讀誦諸重惡業永盡無餘。轉身受生即過 初地。得第二住。
菩薩摩訶薩若能修行解了一切陀羅尼門。所作五逆重惡之罪悉得除滅。第二轉生即過初地得第二住。若無五逆即於此身所有重業永盡無餘。轉身即得過於初地得第二住。
vô hữu chướng ngại. Thị đà-la-ni môn nhiếp nhất thiết Phật pháp. Chư Phật liễu thử đà-la-ni dĩ, vị chư chúng sanh thuyết vô thượng pháp, cửu cửu tại thế bất nhập Niết-bàn.
Thiện nam tử! Nhữ kim sở kiến đương tri tức thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn oai thần lực cố, linh thử đại địa lục chủng chấn động, cập hữu vi diệu thanh tịnh quang minh biến chiếu thập phương quá hằng hà sa đẳng chư Phật thế giới. Quang sở cập xứ vô lượng thế giới chư Bồ Tát đẳng lai chí thử hội, thính thọ giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn tinh cập thử giới sở hữu vô lượng Dục, Sắc giới thiên hồ hợp tụ tập. Phục hữu chư long, dạ xoa, a-tu-la, nhân, phi nhân đẳng giai lai, dục thính Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn.
Nhược Bồ Tát văn giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn dĩ tức ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề nhi bất thối chuyển.
Nhược hữu thư tả kỳ nhân nãi chí vô thượng Niết-bàn thường đắc bất ly kiến Phật, văn pháp, cúng dường chúng tăng. Nhược năng độc tụng chư trọng ác nghiệp vĩnh tận vô dư, chuyển thân thọ sanh tức quá sơ địa, đắc đệ nhị trụ.
Bồ Tát ma-ha-tát nhược năng tu hành Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, sở tác ngũ nghịch trọng ác chi tội tất đắc trừ diệt. Đệ nhị chuyển sanh tức quá sơ địa đắc đệ nhị trụ. Nhược vô ngũ nghịch tức ư thử thân sở hữu trọng nghiệp vĩnh tận vô dư, chuyển thân tức đắc quá ư sơ địa đắc đệ nhị trụ.
若其不能讀誦修行。於聽法時以諸繒綵奉上法師者。爾時如恒河沙等現在諸佛各於世界。稱揚讚歎善哉善哉。即與授其阿耨多羅三藐三菩提記。是菩薩以供養因緣故。不久
當得受佛職位。一生成就阿耨多羅三藐三菩提。
若香供養不久當得無上定香。
若華供養不久當得無上智華。
若以珍寶供養法師。不久當得三十七助道法之寶。
善男子。若有菩薩能解了是陀羅尼者。得大利益。何以故。此陀羅尼門。能開示分別一切菩薩諸法寶藏。以是持故令諸菩薩得無礙辯四適意法。
善男子。日月尊如來為虛空印菩薩。說陀羅尼門已。爾時大地亦六種震動。亦有無量微妙光明。遍照十方無量無邊諸佛世界。見諸佛剎地平如掌。爾時會中亦有無量菩薩摩
訶薩。悉見十方不可稱計諸佛世尊。是時十方無量無邊諸菩薩等。各各自於己世界沒忽
Nhược kỳ bất năng độc tụng tu hành, ư thính pháp thời dĩ chư tăng thải phụng thượng pháp sư giả. Nhĩ thời như hằng hà sa đẳng hiện tại chư Phật các ư thế giới xưng dương tán thán thiện tai thiện tai. Tức dữ thọ kỳ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký. Thị Bồ Tát dĩ cúng dường nhânduyên cố, bất cửu đương đắc thọ Phật chức vị. Nhất sanhthành tựu A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Nhược hương cúng dường, bất cửu đương đắc vô thượng định hương.
Nhược hoa cúng dường, bất cửu đương đắc vô thượng trí hoa.
Nhược dĩ trân bảo cúng dường pháp sư, bất cửu đương đắc tam thập thất trợ đạo pháp chi bảo.
Thiện nam tử! Nhược hữu Bồ Tát năng giải liễu thị đà-la-ni giả, đắc đại lợi ích. Hà dĩ cố? Thử đà-la-ni môn năngkhai thị phân biệt nhất thiết Bồ Tát chư pháp bảo tạng. Dĩthị trì cố linh chư Bồ Tát đắc vô ngại biện tứ thích ý pháp.
Thiện nam tử! Nhật Nguyệt Tôn Như Lai vị Hư Không Ấn Bồ Tát thuyết đà-la-ni môn dĩ, nhĩ thời đại địa diệc lục chủng chấn động, diệc hữu vô lượng vi diệu quang minh biến chiếu thập phương vô lượng vô biên chư Phật thế giới, kiến chư Phật sát địa bình như chưởng. Nhĩ thời hội trung diệc hữu vô lượng Bồ Tát ma-ha-tát tất kiến thập phương bất khả xưng kế chư Phật Thế Tôn. Thị thời thập phương vô lượng vô biên chư Bồ Tát đẳng, các các tự ư kỷ thế giới một hốt nhiên lai chí Chiên Đàn thế giới, kiến Nhật Nguyệt Tôn Phật lễ bái vi nhiễu, cúng dường
然來至栴檀世界。見日月尊佛禮拜圍繞。供養恭敬尊重讚歎。皆欲聽受是陀羅尼門。
善男子。爾時彼佛告諸菩薩。善男子。我今已聽汝等若是一生補處。於十中劫聽入滅盡定。其餘菩薩應十中劫。從虛空印菩薩摩訶薩。受此陀羅尼門菩薩法藏。隨受持法得
見十方無量世界所有諸佛。因見佛故心生歡喜得種善根。
爾時會中有諸菩薩得種種自在獅子遊戲者。以種種供具供養彼佛。作供養已。白佛言。世尊。是虛空印菩薩摩訶薩。過十中劫成阿耨多羅三藐三菩提。當得轉於無上法輪。
時佛告曰。諸善男子。如汝所說。是虛空印菩薩摩訶薩。過十中劫得成阿耨多羅三藐三菩提。即過其夜便轉法輪。爾時虛空印菩薩摩訶薩。成阿耨多羅三藐三菩提已。即過
其夜轉正法輪不退法輪無上法輪。
爾時會中無量無邊百千億那由他菩薩。先從虛空印菩薩。於十中劫受是陀羅尼門者。
cung kính tôn trọng tán thán, giai dục thính thọ thị đà-la-ni môn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời bỉ Phật cáo chư Bồ Tát: ‘Thiện nam tử! Ngã kim dĩ thính nhữ đẳng nhược thị nhất sanh bổ xứ, ư thập trung kiếp thính nhập Diệt tận định. Kỳ dư BồTát ưng thập trung kiếp tùng Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát thọ thử đà-la-ni môn Bồ Tát pháp tạng. Tùy thọ trì phápđắc kiến thập phương vô lượng thế giới sở hữu chư Phật.Nhân kiến Phật cố tâm sanh hoan hỷ đắc chủng thiện căn.
Nhĩ thời hội trung hữu chư Bồ Tát đắc chủng chủng tựtại sư tử du hý giả, dĩ chủng chủng cúng cụ cúng dường bỉPhật. Tác cúng dường dĩ, bạch Phật ngôn: ‘Thế Tôn! ThịHư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát quá thập trung kiếp thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, đương đắc chuyển ư vôthượng pháp luân.
Thời Phật cáo viết: “Chư thiện nam tử! Như nhữ sở thuyết, thị Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát quá thập trung kiếp đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Tức quá kỳ dạ tiện chuyển pháp luân. Nhĩ thời Hư Không Ấn Bồ Tátma-ha-tát thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, tức quá kỳ dạ chuyển chánh pháp luân, bất thối pháp luân, vô thượng pháp luân.
Nhĩ thời hội trung vô lượng vô biên bá thiên ức na-dotha Bồ Tát tiên tùng Hư Không Ấn Bồ Tát ư thập trung
得不退轉。後有一生補處當得阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。若有菩薩。不多修學是陀羅尼者。於當來世得過初地上二住位。不退轉於阿耨多羅三藐三菩提。決定得是陀羅尼門。
如是說已。日月尊如來為諸菩薩示現種種神足變化示現是已。為虛空印菩薩摩訶薩示現那羅延三昧。汝得是定便當得受金剛之身。復為示現一切莊嚴三昧光明。
善男子。汝雖未轉是正法輪。夢為諸菩薩說此陀羅尼門。汝於爾時便為已得如來身分三十二相八十種好。亦當放此一切莊嚴三昧光明。遍照無量一切世界。復於光中得見無
量無邊諸佛。復為示現金剛場三昧。以三昧力故雖未坐道場菩提樹下未轉法輪。已能為諸菩薩說微妙法。復為示現法輪鬘三昧。以三昧力故尋轉法輪。轉法輪時有無量無邊百千億那由他菩薩當得畢定。
爾時虛空印菩薩摩訶薩。聞說是已尋即
kiếp thọ thị đà-la-ni môn giả, đắc bất thối chuyển, hậu hữu nhất sanh bổ xứ đương đắc A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Nhược hữu Bồ Tát, bất đa tu học thị đà-la-ni giả, ư đương lai thế đắc quá sơ địa thượng nhị trụ vị, bất thối chuyển ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, quyết định đắc thị đà-la-ni môn.
Như thị thuyết dĩ, Nhật Nguyệt Tôn Như Lai vị chư BồTát thị hiện chủng chủng thần túc biến hóa. Thị hiện thị dĩ, vị Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát thị hiện Na-la-diêntam-muội. Nhữ đắc thị định tiện đương đắc thọ kim cang chi thân. Phục vị thị hiện nhất thiết trang nghiêm tam-muội quang minh.
Thiện nam tử! Nhữ tuy vị chuyển thị chánh pháp luân. Mộng vị chư Bồ Tát thuyết thử đà-la-ni môn. Nhữ ư nhĩ thời tiện vi dĩ đắc Như Lai thân phần tam thập nhị tướng bát thập chủng hảo. Diệc đương phóng thử nhất thiết trang nghiêm tam-muội quang minh. Biến chiếu vô lượng nhất thiết thế giới. Phục ư quang trung đắc kiến vô lượng vô biên chư Phật. Phục vị thị hiện Kim cang tràng tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố tuy vị tọa đạo tràng Bồ-đề thọ hạ, vị chuyển pháp luân, dĩ năng vị chư Bồ Tát thuyết vi diệu pháp, phục vị thị hiện pháp luân man tam-muội. Dĩ tam-muội lực cố tầm chuyển pháp luân. Chuyển pháp luân thời hữu vô lượng vô biên bá thiên ức na-do-tha Bồ Tát đương đắc tất định.
Nhĩ thời Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát văn thuyết thị dĩ tầm tức tự tri đương chuyển pháp luân, hoan hỷ
自知當轉法輪。歡喜踊躍與無量菩薩共供養佛。作供養已各各自入諸樓觀中。
爾時彼佛即於其夜入無餘涅槃時。諸菩薩過其夜已供養舍利。既供養已各各還入寶樓觀中。
他方菩薩各各自還本佛世界。
一生菩薩於十中劫入滅盡定。
其餘菩薩因虛空印說妙法故滿十中劫得種善根。
是虛空印菩薩摩訶薩。始於昨夜成阿耨多羅三藐三菩提。即於今日轉正法輪。示現種種神足變化。令百千億那由他無量眾生。於阿耨多羅三藐三菩提不退轉。
我今於此說是陀羅尼門時。亦有八十那由他百千菩薩得無生忍。七十二億眾生於阿耨多羅三藐三菩提不退轉。七十二那由他百千菩薩得是解了一切陀羅尼門。無量無邊天與
人發阿耨多羅三藐三菩提心。
爾時會中有菩薩名解脫怨憎。白佛言。世尊。菩薩摩訶薩成就幾法。能修習是解了一切陀羅尼門。
dõng dược dữ vô lượng Bồ Tát cộng cúng dường Phật. Tác cúng dường dĩ các các tự nhập chư lâu quán trung.
Nhĩ thời bỉ Phật tức ư kỳ dạ nhập vô dư Niết-bàn thời. Chư Bồ Tát quá kỳ dạ dĩ cúng dường xá-lợi. Ký cúng dường dĩ các các hoàn nhập bảo lâu quán trung.
Tha phương Bồ Tát các các tự hoàn bổn Phật thế giới.
Nhất sanh Bồ Tát ư thập trung kiếp nhập Diệt tận định.
Kỳ dư Bồ Tát nhân Hư Không Ấn thuyết diệu pháp cố mãn thập trung kiếp đắc chủng thiện căn.
Thị Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát thủy ư tạc dạ thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Tức ư kim nhật chuyển chánh pháp luân, thị hiện chủng chủng thần túc biến hóa linh bá thiên ức na-do-tha vô lượng chúng sanh ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề bất thối chuyển.
Ngã kim ư thử thuyết thị đà-la-ni môn thời, diệc hữu bát thập na-do-tha bá thiên Bồ Tát đắc vô sanh nhẫn, thất thập nhị ức chúng sanh ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề bất thối chuyển, thất thập nhị na-do-tha bá thiên Bồ Tát đắc thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, vô lượng vô biên thiên dữ nhân phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.
Nhĩ thời hội trung hữu Bồ Tát danh Giải Thoát oán Tăng bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Bồ Tát ma-ha-tát thành tựu kỷ pháp năng tu tập thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn.”
佛告解脫怨憎菩薩言。善男子。菩薩成就四法。則能修是陀羅尼門。何等為四。菩薩住是四聖種中。於麤衣食臥具醫藥。常得知足。菩薩成就如是四法。則能修是陀羅尼門。
復次善男子。菩薩摩訶薩成就五法。則能修是陀羅尼門。何等為五。自持禁戒。所謂愛護解脫戒。成就威儀行。防護戒法心生怖畏如小金剛。受持修學一切諸戒。見破戒者
勸令持戒。見邪見者勸令正見。破威儀者勸住威儀。見散心者勸令一心。見有好樂於二乘者。勸令安住阿耨多羅三藐三菩提。菩薩成就如是五法。則能修是陀羅尼門。
復次善男子。菩薩成就六法。則能修是陀羅尼門。何等為六。自修多聞通達無礙。見寡聞者勸令多聞。自不慳悋見慳悋者。勸令安住不慳悋法。自不嫉妒見嫉妒者。勸令安
住不嫉妒法。自不怖他施以無畏。見怖畏者為作擁護。善言誘喻使得安隱。心不諛諂。無有姦詐行空三昧。菩薩成就如是六法。則能修是陀羅尼門。
Phật cáo Giải Thoát oán Tăng Bồ Tát ngôn: “Thiện nam tử! Bồ Tát thành tựu tứ pháp tắc năng tu thị đà-la-ni môn. Hà đẳng vi tứ? Bồ Tát trụ thị Tứ thánh chủng trung, ư thô y thực ngoạ cụ y dược thường đắc tri túc. Bồ Tát thành tựu như thị tứ pháp tắc năng tu thị đà-la-ni môn.
Phục thứ thiện nam tử! Bồ Tát ma-ha-tát thành tựu ngũ pháp tắc năng tu thị đà-la-ni môn. Hà đẳng vi ngũ? Tự trì cấm giới, sở vị: ái hộ giải thoát giới, thành tựu oai nghi hạnh, phòng hộ giới pháp tâm sanh bố uý như tiểu kim cang, thọ trì tu học nhất thiết chư giới, kiến phá giới giả khuyến linh trì giới, kiến tà kiến giả khuyến linh chánh kiến, phá oai nghi giả khuyến trụ oai nghi, kiến tán tâm giả khuyến linh nhất tâm, kiến hữu háo nhạo ư nhị thừa giả khuyến linh an trụ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Bồ Tát thành tựu như thị ngũ pháp tắc năng tu thị đà-la-ni môn.
Phục thứ thiện nam tử! Bồ Tát thành tựu lục pháp tắc năng tu thị đà-la-ni môn. Hà đẳng vi lục? Tự tu đa văn thông đạt vô ngại. Kiến quả văn giả khuyến linh đa văn. Tự bất xan lận kiến xan lận giả khuyến linh an trụ bất xan lận pháp. Tự bất tật đố kiến tật đố giả khuyến linh an trụ bất tật đố pháp. Tự bất bố tha thí dĩ vô uý, kiến bố uý giả vị tác ủng hộ. Thiện ngôn dụ dụ sử đắc an ẩn. Tâm bất du siểm, vô hữu gian trá, hành Không tam-muội. Bồ Tát thành tựu như thị lục pháp tắc năng tu thị đà-la-ni môn
菩薩摩訶薩成就如是相貌法已。於七歲中總略一切陀毘梨章句。晝夜六時頭面恭敬。一心思惟緣身念處。行空三昧讀誦如是陀毘棃章句。即於起時。遍念十方一切世界無量
諸佛是菩薩摩訶薩過七歲已。即便得是解了一切陀羅尼門。菩薩得是陀羅尼門已。便得如是聖清淨眼。得是眼已。見於十方如恒河沙等世界中在在處處。諸佛世尊不取涅槃。亦見示現種種無量神足變化。是菩薩爾時悉見一切無量諸佛無有遺餘。以見佛故即得八萬四千陀羅尼門七萬二千三昧門。六萬法門。
菩薩摩訶薩得是解了一切陀羅尼門已。復於眾生得大慈悲。
復有菩薩摩訶薩得是法門已。所有五逆重惡罪等轉身便得永盡無餘。第三生已。盡一切業得第十住。
若無五逆其餘諸業即於此身永盡無餘。過一生已得第十住。不久便得三十七品及一切智。
Bồ Tát ma-ha-tát thành tựu như thị tướng mạo pháp dĩ ư thất tuế trung tổng lược nhất thiết đà tỳ lê chương cú, trú dạ lục thời đầu diện cung kính, nhất tâm tư duy duyên thân niệm xứ, hành Không tam-muội, độc tụng như thị đà tỳ lê chương cú, tức ư khởi thời biến niệm thập phương nhất thiết thế giới vô lượng chư Phật. Thị Bồ Tát ma-ha-tát quá thất tuế dĩ tức tiện đắc thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn. BồcTát đắc thị đà-la-ni môn dĩ tiện đắc như thị thánh thanhctịnh nhãn. Đắc thị nhãn dĩ kiến ư thập phương như hằng hà sa đẳng thế giới trung tại tại xứ xứ, chư Phật Thế Tôn bất thủ Niết-bàn, diệc kiến thị hiện chủng chủng vô lượng thần túc biến hóa. Thị Bồ Tát nhĩ thời tất kiến nhất thiết vô lượng chư Phật vô hữu di dư. Dĩ kiến Phật cố tức đắc bát vạn tứ thiên đà-la-ni môn thất vạn nhị thiên tam-muội môn, lục vạn pháp môn.
Bồ Tát ma-ha-tát đắc thị giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn dĩ phục ư chúng sanh đắc đại từ bi.
Phục hữu Bồ Tát ma-ha-tát đắc thị pháp môn dĩ, sở hữu ngũ nghịch trọng ác tội đẳng chuyển thân tiện đắc vĩnh tận vô dư. Đệ tam sanh dĩ tận nhất thiết nghiệp đắc đệ thập trụ.
Nhược vô ngũ nghịch, kỳ dư chư nghiệp tức ư thử thân vĩnh tận vô dư. Quá nhất sanh dĩ đắc đệ thập trụ. Bất cửu tiện đắc tam thập thất phẩm cập nhất thiết trí.
善男子。是解了一切陀羅尼門。能大利益諸菩薩摩訶薩。若菩薩常念諸佛法身故。得見種種神足變化。見是化已即得如是無漏歡喜。因歡喜故便成如是神足變化。以神足力
則能供養如恒河沙等世界諸佛。得供養已於諸佛所亦聽受妙法。聽受法故即得陀羅尼三昧忍辱。便還來至此佛世界。
善男子。是陀羅尼門能作如是大利益事。損減惡業增諸善根。
爾時有諸菩薩白佛言。世尊。我等於過去如一恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於二恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於三恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於四恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於五恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
Thiện nam tử! Thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn năng đại lợi ích chư Bồ Tát ma-ha-tát. Nhược Bồ Tát thường niệm chư Phật pháp thân cố đắc kiến chủng chủng thần túc biến hóa. Kiến thị hóa dĩ tức đắc như thị vô lậu hoan hỷ. Nhân hoan hỷ cố tiện thành như thị thần túc biến hóa. Dĩ thần túc lực tắc năng cúng dường như hằng hà sa đẳng thế giới chư Phật. Đắc cúng dường dĩ ư chư Phật sở diệc thính thọ diệu pháp. Thính thọ pháp cố tức đắc đà-la-ni tam-muội nhẫn nhục. Tiện hoàn lai chí thử Phật thế giới.
Thiện nam tử! Thị đà-la-ni môn năng tác như thị đại lợi ích sự, tổn giảm ác nghiệp tăng chư thiện căn.
Nhĩ thời hữu chư Bồ Tát bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã đẳng ư quá khứ như nhất hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư nhị hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư tam hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư tứ hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư ngũ hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
復有菩薩作如是言。我等已於六恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於七恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於八恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
復有菩薩作如是言。我等已於九恒河沙等諸佛所。聞是陀羅尼門。聞已即得。
爾時彌勒菩薩摩訶薩白佛言。世尊。我於往世過十恒河沙等劫時。有大劫名善普遍。於此劫中是娑婆世界。微妙清淨一切莊嚴。
爾時有佛出現於世。號娑羅王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。有無量百千億那由他比丘僧。復有不可計諸菩薩摩訶薩恭敬圍繞。
爾時娑羅王佛為諸大眾說是解了一切陀羅尼門。我於爾時從彼佛所得聞是法。聞已修學。學已即得增廣具足。如是無量無邊劫中。有不可計阿僧祇佛。我於爾時隨其壽
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư lục hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư thất hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư bát hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Phục hữu Bồ Tát tác như thị ngôn: “Ngã đẳng dĩ ư cửu hằng hà sa đẳng chư Phật sở văn thị đà-la-ni môn. Văn dĩ tức đắc.”
Nhĩ thời Di-lặc Bồ Tát ma-ha-tát bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã ư vãng thế quá thập hằng hà sa đẳng kiếp thời, hữu đại kiếp danh Thiện Phổ Biến, ư thử kiếp trung thị Tabà thế giới, vi diệu thanh tịnh nhất thiết trang nghiêm. Nhĩ thời hữu Phật xuất hiện ư thế, hiệu Sa-la Vương Như Lai,Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn, hữu vô lượng bá thiên ức na-do-tha tỳ- kheo tăng, phục hữu bất khả kế chư Bồ Tát ma-ha-tát cungkính vi nhiễu.
Nhĩ thời Sa-la Vương Phật vị chư đại chúng thuyết thịGiải liễu nhất thiết đà-la-ni môn. Ngã ư nhĩ thời tùng bỉPhật sở đắc văn thị pháp. Văn dĩ tu học. Học dĩ tức đắc tang quảng cụ túc. Như thị vô lượng vô biên kiếp trung, hữu bất khả kế a-tăng-kỳ Phật. Ngã ư nhĩ thời tùy kỳ thọ