Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 5: 陀羅尼品 - 第二 , Đà - La - Ni Phẩm - Đệ Nhị - Phần 3 (trang 62-75)

陀羅尼品 - 第二 , Đà - La - Ni Phẩm - Đệ Nhị - Phần 3 (trang 62-75)
命。以諸菩薩所得種種獅子遊戲自在三昧。供養如是無量諸佛。
我於爾時便得於此一一佛所種無量無邊不可稱計阿僧祇善根。種善根已即得無量大功德聚。以是善根故無量諸佛與我授記。以本願故久在生死。以待時故不成阿耨多羅三藐
三菩提。
世尊。惟願如來。於今與我受佛職位。令得阿耨多羅三藐三菩提。
爾時佛告彌勒菩薩摩訶薩。如是如是如汝所說。娑羅王佛現在世時。汝已得是解了一切陀羅尼法門。彌勒。汝於過去十大劫中。若欲願成阿耨多羅三藐三菩提者。汝於爾時
尋應具足速疾成就阿耨多羅三藐三菩提。入無餘涅槃。
彌勒。汝久住生死以本願故。所以不成以待時故。
彌勒。我今為汝受佛職位。
爾時世尊觀諸大眾及諸菩薩比丘,比丘
mạng. Dĩ chư Bồ Tát sở đắc chủng chủng sư tử du hý tự tại tam-muội. Cúng dường như thị vô lượng chư Phật.
Ngã ư nhĩ thời tiện đắc ư thử nhất nhất Phật sở chủng vô lượng vô biên bất khả xưng kế a-tăng-kỳ thiện căn. Chủng thiện căn dĩ tức đắc vô lượng đại công đức tụ. Dĩ thị thiện căn cố vô lượng chư Phật dữ ngã thọ ký. Dĩ bổn nguyện cố cửu tại sanh tử. Dĩ đãi thời cố bất thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
Thế Tôn! Duy nguyện Như Lai ư kim dữ ngã thọ Phật chức vị, linh đắc A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Nhĩ thời Phật cáo Di-lặc Bồ Tát ma-ha-tát: “Như thị, như thị! Như nhữ sở thuyết. Sa-la Vương Phật hiện tại thế thời nhữ dĩ đắc thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni pháp môn. Di-lặc! Nhữ ư quá khứ thập đại kiếp trung nhược dục nguyện thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề giả. Nhữ ư nhĩ thời tầm ưng cụ túc tốc tật thành tựu A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề, nhập Vô dư Niết-bàn.
Di-lặc! Nhữ cửu trụ sanh tử dĩ bổn nguyện cố. Sở dĩ bất thành dĩ đãi thời cố.
Di-lặc! Ngã kim vị nhữ thọ Phật chức vị.
Nhĩ thời Thế Tôn quán chư đại chúng cập chư Bồ Tát tỳ- kheo, tỳ-kheo ni, ưu-bà-tắc, ưu-bà-di, thiên, long, dạ-
尼,優婆塞,優婆夷,天,龍,夜叉,阿修羅,羅剎,乾闥婆,人,非人等,作是觀已說是章句。
帶哆浮彌,檀陀浮彌,曇摩陀浮彌,伽帝浮彌,蜜帝浮彌,般若浮彌,毘舍羅闍浮彌,缽帝三毘多浮彌,阿耨差婆浮彌,阿波差浮彌,三摩多博差摩博差浮彌,闍帝叉裔浮彌,三杈闍毘收闍,波羅,收闍毘舍伽達舍婆帝,毘舍陀,帝羅那羅伽伽羅伽,三杈舍婆多,毘摩帝榆波醯羅羅伽摩阿吒杈羅,婆舍僧伽摩伊帝朱羅跋帝彌,文陀羅,陀呵羅跋帝,般若浮多,訶陀伽彌多,娑啚沙槃多伊羅耶,尼羅耶,訶呼薩吒,阿牧陀牧阿,他婆帝,伽樓婆帝,帝醯那提婆阿迦那摩帝,婆迦那摩帝三彌帝毘娑婆地禕陀娑羅,禕陀婆羅,訶羅多羅拘留沙,兜樓沙賴摩羅留他,多留他,薩婆他,薩婆他遮,尼留他,提呵多,多醯頗羅,婆睺頗羅,薩婆頗羅世吒婆提。
說是雜十二因緣解脫章句時。有六十那由他諸天見四聖諦。
爾時世尊復說章句。
xoa, a-tu-la, la-sát, càn-thát-bà, nhân, phi nhân đẳng. Tác thị quán dĩ, thuyết thị chương cú:
Đới đa phù di, đàn đà phù di, đàm ma đà phù di, già đế phù di, mật đế phù di, Bát-nhã phù di, tỳ xá la xà phù di, bát đế tam tỳ đa phù di, a nậu sai bà phù di, a bà sai phù di, tam ma đa bác sai ma bác sai phù di, xà đế xoa duệ phù di, tam xoa xà tỳ thâu xà, ba la thâu xà, tỳ xá già đạt xá bà đế, tỳ xá đà đế la na, la già già, la già tam xoa xá bà đa tỳ ma đế du ba hề la la già ma, a trá xoa la, bà xá tăng già ma, y đế châu la bạt đế di văn đà la đà ha la bạt đế Bát-nhã phù đa, a đà già di đa sa đồ Ta-bàn đa, y la da ni la da, a hô tát trá, a mục đà mục a tha bà đế già lâu bà đế, đế hề na đề, bà a ca na ma đế, bà ca na ma đế tam di đế tỳ Ta-bà địa, y đà bà la y đà bà la, ha la đa la, câu lưu sa đâu lâu sa lại ma la lưu tha đa lưu tha, tát bà tha, tát bà tha già ni lưu tha đề ha đa đa hề phả la, bà hầu phả la, tát bà phả la thế trá bà đề.
Thuyết thị tạp thập nhị nhân duyên giải thoát chương cú thời, hữu lục thập na-do-tha chư thiên kiến tứ thánh đế.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
帶頗嵐,阿伽頗嵐,羅羅頗嵐,阿羅頗嵐,尼羅呼羅,婆婆多
Đới phả lam, a già phả lam, la la phả lam, a la phả lam ni la hô la, bà bà đa phiếu, y đàm phả lam, ni giám phả lam, nam mô đà diêm, tỳ phù nga, Bát-nhã già già, a nậu tỳ địa già ca, xà ni già ca.
Thuyết thị giải thoát chương cú thời, hữu thập ức chư thiên phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giai đắc bất thối chuyển.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Ba đà, tô ma đô, a nậu ma đô, a câu ma đô, si đà bà câu, ma đa tha đà xá la, tỳ bá bả tha, y ha thế thiết đa tô nễ ma, tô đế xí noa đế(1) a lộ câu(2) a đà đấu noa.(3)
Thuyết thị giải thoát chương cú thời, lục vạn tứ thiên chư long phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giai đắc bất thối chuyển.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
A xoa tu bạt xoa, tu bà sa, mạn đà na, a la trụ bà bà già la trù, ca la trà xoa, tất đàm ma đế tam ma đa đa, a xoa bà lệ, hề trá ca lộ ma ha bà lệ, ô xà đà lộ, đà-la-ni, hề già la xoa,
câu đà xoa, câu bà xoa, tỳ lộ bố, tỳ lưu ba, mục khư, thế đế hại đa, thế đế bà lệ a tu lộ tỳ na, tu lộ ba ma đề.
_______________
(1) Lợi ý
(2) Quang minh
(3)Đại mặc nhiên
說是解脫章句時。十二億夜叉發阿耨多羅三藐三菩提心。皆得不退轉。
爾時世尊復說章句。
阿梯,卑梨離,尼帝梯,珊帝梯,伽帝抳,那迦彌,阿藍彌,娑嵐彌,阿陀彌摩陀彌,摩帝彌,珊尼訶,守隸陀,羅尼阿弗舍多薩陀,薩提婆薩那伽,薩夜叉薩阿修羅,提婆那伽,尼六帝隸婆羅尼六帝羅毘,蜜帝般若般梨跋多,末帝波利羅毘,伽帝提帝波利波羅,伽帝提帝羅毘,弗婆翅毘闍禰毘薩遮利畔多,阿毘他那畔多,首羅畔陀,郅羅毘梨耶,畔陀,毘多畔坻,毘娑婆禰,末伽文陀毘舍缽利劍摩,禰叉波羅呼,烏呵羅路提羅波都,阿修羅文陀那伽文陀,夜叉文陀,羅利文陀,鞞提,鞞提彌,多卑多多卑,烏拏即咩,婆伽提,陀羅尼阿毘舍多提舍首陀尼,婆翅輸提,耆婆輸陀尼,波翅波利羯磨帝摩帝伽帝趺帝伽那那波帝,波羅那佛提闍耶遮加輸若陀遮咖卑夜。
說是解脫章句已。五萬六千阿修羅。發阿耨多羅三藐三菩提心皆得不退轉。
Thuyết thị giải thoát chương cú thời, thập nhị ức dạ-xoa phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, giai đắc bấtthối chuyển.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
A thê, tỳ lê ly, ni đế thê, san đế thê, già đế nê, na ca di, a lam di, sa lam di, a đà di ma đà di, ma đế di, san ni ha, thủ lệ, đà-la-ni, a phất xá đa, tát đà, tát đề bà, tát na già, tát dạ-xoa, tát a-tu-la đề bà na già, ni lục đế lệ bà la, ni lục đế la tỳ mật đế Bát-nhã bát lê bạt đa mạt đế, bà lợi la tỳ già đế đề, đế ba lợi ba la già đế đề đế la tỳ phất bà sí tỳ xà nễ tỳ tát già lợi bạn đa, a tỳ đà na bạn đa, thủ la bạn đà chất la tỳ lê da bạn đà, tỳ đa bạn để, tỳ Ta-bà nễ, mạt già văn đà tỳ xá bát lợi kiếm ma, nễ xoa ba la hô, ô ha la lộ đề la ba đô, a-tula văn đà na già văn đà, dạ-xoa văn đà, la lợi văn đà, tỳ đề, tỳ đề di đa ty, đa đa ty, ô noa tức miết, bà khư đề, đà-la-ni a tỳ xá đa đề xá thủ đà ni, bà sí du đề, kỳ bà du đà ni, ba sí ba lợi yết ma, đế ma đế già đế phu đế già na na ba đế bà la na phất đề xà da, già gia du nhã đà già ca, ty dạ.
Thuyết thị giải thoát chương cú dĩ, ngũ vạn lục thiên a-tu-la phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giai đắc bất thối chuyển.
爾時世尊告無所畏平等地菩薩摩訶薩言。
善男子。諸佛世尊出世甚難。演布是法乃復倍難。是法乃是戒定慧解脫解脫知見之所熏修。善男子。如是章句能令菩薩威德成就。善男子。如來本行菩薩道時。以布施持戒忍辱精進禪定智慧。攝是章句。供養恭敬無量無邊百千萬億諸佛世尊。於諸佛所或行布施。或修梵行清淨持戒或勤精進或修忍辱。或入三昧或修習慧。種種修習純善淨業。是故我今得無上智。
善男子。我昔於無量阿僧祇億那由他劫。修菩薩道時。身常遠離妄語兩舌惡口綺語。是故我今得是舌相。
善男子。以是因緣故。諸佛世尊所說真實無有虛妄。
爾時世尊示現種種神足變化。作變化已入遍一切功德三昧。入是三昧已。出廣長舌遍覆面門。從其舌根放六十億光明。其光微妙遍照三千大千世界。地獄饑鬼畜生天人皆蒙其光。地獄眾生身熾然者。以蒙光故於須
Nhĩ thời Thế Tôn cáo Vô Sở Úy Bình Đẳng Địa Bồ Tát ma-ha-tát ngôn: “Thiện nam tử! Chư Phật Thế Tôn xuấtthế thậm nan. Diễn bố thị pháp nãi phục bội nan. Thị phápnãi thị giới định huệ giải thoát giải thoát tri kiến chi sở huân tu. Thiện nam tử! Như thị chương cú năng linh Bồ Tát oai đức thành tựu. Thiện nam tử! Như Lai bổn hành Bồ Tát đạo thời, dĩ bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiềnđịnh, trí huệ nhiếp thị chương cú. Cúng dường cung kính vôlượng vô biên bá thiên vạn ức chư Phật Thế Tôn. Ư chư Phậtsở hoặc hành bố thí, hoặc tu phạm hạnh thanh tịnh, trì giới, hoặc cần tinh tấn, hoặc tu nhẫn nhục. Hoặc nhập tam-muội,hoặc tu tập huệ. Chủng chủng tu tập thuần thiện tịnhnghiệp. Thị cố ngã kim đắc vô thượng trí.
Thiện nam tử! Ngã tích ư vô lượng a-tăng-kỳ ức na-do-tha kiếp tu Bồ Tát đạo thời, thân thường viễn ly vọngngữ lưỡng thiệt ác khẩu ỷ ngữ. Thị cố ngã kim đắc thị thiệttướng.
Thiện nam tử! Dĩ thị nhân duyên cố, chư Phật Thế Tônsở thuyết chân thật vô hữu hư vọng. Nhĩ thời Thế Tôn thị hiện chủng chủng thần túc biếnhóa. Tác biến hóa dĩ nhập biến nhất thiết công đức tam-muội. Nhập thị tam-muội dĩ, xuất quảng trường thiệt biến phú diện môn. Tùng kỳ thiệt căn phóng lục thập ức quang minh. Kỳ quang vi diệu biến chiếu tam thiên đại thiên thế giới. Địa ngục cơ quỷ súc sanh thiên nhân giai mông kỳ quang. Địa ngục chúng sanh thân sí nhiên giả, dĩ mông
臾間得清涼樂。是諸眾生即於其前。各有化佛,三十二相八十種好莊嚴其身。爾時眾生以見佛故皆得快樂。各作是念蒙是人恩令我得樂。於化佛所心得歡喜。叉手恭敬。爾時佛告彼諸眾生。汝今稱南無佛南無法南無僧。以是緣故常得快樂。
是諸眾生長跪叉手前受佛教而作是言。南無佛南無法南無僧。
是諸眾生以是善根因緣故。於此命終或生天上或生人中。若有眾生在寒凍地獄。是時尋有柔軟煖風來觸其身。乃至生天人中亦復如是。
餓鬼眾生為飢渴所逼。蒙佛光故除飢渴惱受於快樂。亦各於前有一化佛。三十二相八十種好莊嚴其身。以見佛故皆得快樂。各作是念。蒙是人恩令我得樂。於化佛所心得歡 喜。叉手恭敬。
爾時世尊令彼眾生得見宿命罪業因緣。尋自悔責。以是善根於中命終生天人中。畜生眾生亦復如是。
quang cố ư tu du gian đắc thanh lương lạc. Thị chư chúng sanh tức ư kỳ tiền các hữu hóa Phật, tam thập nhị tướng bát thập chủng hảo trang nghiêm kỳ thân. Nhĩ thời chúng sanh dĩ kiến Phật cố giai đắc khối lạc. Các tác thị niệm mông thị nhân ân linh ngã đắc lạc. Ư hóa Phật sở tâm đắc hoan hỷ, xoa thủ cung kính.
Nhĩ thời Phật cáo bỉ chư chúng sanh: “Nhữ kim xưng Nam-mô Phật, Nam-mô Pháp, Nam-mô Tăng. Dĩ thị duyên cố thường đắc khối lạc.”
Thị chư chúng sanh trường quỵ xoa thủ tiền thọ Phật giáo nhi tác thị ngôn: “Nam-mô Phật, Nam-mô Pháp, Nam-mô Tăng.”
Thị chư chúng sanh dĩ thị thiện căn nhân duyên cố, ư thử mạng chung hoặc sanh thiên thượng hoặc sanh nhân trung. Nhược hữu chúng sanh tại Hàn đống địa ngục, thị thời tầm hữu nhu nhuyễn nỗn phong lai xúc kỳ thân. Nãi chí sanh thiên nhân trung diệc phục như thị.
Ngạ quỷ chúng sanh vi cơ khát sở bức, mông Phật quang cố trừ cơ khát não thọ ư khối lạc. Diệc các ư tiền hữu nhất hóa Phật, tam thập nhị tướng bát thập chủng hảo trang nghiêm kỳ thân. Dĩ kiến Phật cố giai đắc khối lạc. Các tác thị niệm: “Mông thị nhân ân linh ngã đắc lạc.” Ư hóa Phật sở tâm đắc hoan hỷ, xoa thủ cung kính.
Nhĩ thời Thế Tôn linh bỉ chúng sanh đắc kiến túc mạng tội nghiệp nhân duyên. Tầm tự hối trách. Dĩ thị thiện căn ư trung mạng chung sanh thiên nhân trung. Súc sanh chúng sanh diệc phục như thị.
爾時世尊為諸天人。示宿世因緣故。有無量無邊眾生來至佛所。頭面作禮卻坐一面,聽受妙法。
爾時有不可計諸天及人。發阿耨多羅三藐三菩提心。無數菩薩摩訶薩得陀羅尼三昧忍辱。
悲華經卷第一
終
Nhĩ thời Thế Tôn vị chư thiên nhân thị túc thế nhân duyên cố, hữu vô lượng vô biên chúng sanh lai chí Phật sở, đầu diện tác lễ, khước tọa nhất diện, thính thọ diệu pháp.
Nhĩ thời hữu bất khả kế chư thiên cập nhân phát A-nậuđa- la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Vô số Bồ Tát ma-ha-tát đắc Đà-la-ni tam-muội nhẫn nhục.

 
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ NHẤT CHUNG
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »