Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Kinh Bi Hoa

Kinh Bi Hoa

Tác giả: Nguyễn Minh Tiến. Dịch giả: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

Chương 3: 陀羅尼品 - 第二 - Phần 1 (trang 22-41)

陀羅尼品 - 第二 - Phần 1 (trang 22-41)
陀羅尼品 - 第二

爾時寶日光明菩薩白佛言。世尊。彼佛世界。云何得知晝夜差別。所聞音聲為何相貌。彼諸菩薩云何而得成就一心。行何異行。
佛告寶日光明菩薩。善男子。彼佛世界常有佛光以為照明。以華合鳥棲如來菩薩入諸禪定獅子遊戲。其心歡喜受解脫樂。爾時便知即是夜分。若有風吹諸華散地。諸鳥相和
作微妙聲。雨種種華四方風起。香氣微妙柔軟細滑。佛及菩薩從禪定起。是時彼佛為諸大眾說菩薩法藏。欲令出過聲聞緣覺。是故得知即是晝分。
善男子。彼佛世界諸菩薩眾。常聞佛音法音僧音寂滅之音。無所有音。六波羅蜜音。力無畏音。六神通音。無所作音。無生滅音。微妙寂靜音。因寂靜音。緣寂靜音。大慈大悲無生法忍授記之音。純諸菩薩清淨妙音。常不遠離聞如是音。
ĐÀ-LA-NI PHẨM - ĐỆ NHỊ
 
Nhĩ thời Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Bỉ Phật thế giới vân hà đắc tri trú dạ sai biệt? Sở văn âm thanh vi hà tướng mạo? Bỉ chư Bồ Tát vân hà nhi đắc thành tựu nhất tâm? Hành hà dị hạnh?”
Phật cáo Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát: “Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới thường hữu Phật quang dĩ vi chiếu minh. Dĩ hoa hợp điểu tê, Như Lai, Bồ Tát nhập chư thiền định sư tử du hý, kỳ tâm hoan hỷ thọ giải thoát lạc, nhĩ thời tiện tri tức thị dạ phần. Nhược hữu phong xuy chư hoa tán địa, chư điểu tương hồ tác vi diệu thanh, vũ chủng chủng hoa tứ phương phong khởi, hương khí vi diệu nhu nhuyễn tế hoạt, Phật cập Bồ Tát tùng thiền định khởi, thị thời bỉ Phật vị chư đại chúng thuyết Bồ Tát pháp tạng, dục linh xuất quá Thanh văn, Duyên giác. Thị cố đắc tri tức thị trú phần.
“Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới chư Bồ Tát chúng thường văn Phật âm, Pháp âm, Tăng âm, tịch diệt chi âm, vô sở hữu âm, lục ba-la-mật âm, lực vô uý âm, lục thần thông âm, vô sở tác âm, vô sanh diệt âm, vi diệu tịch tĩnh âm, nhân tịch tĩnh âm, duyên tịch tĩnh âm, đại từ đại bi vô sanh pháp nhẫn thọ ký chi âm. Thuần chư Bồ Tát thanh tịnh diệu âm, thường bất viễn ly văn như thị âm.
善男子。所聞音聲相貌如是。
善男子。彼界菩薩若已生若當生。皆悉成就三十二相。常身光明照一由旬。乃至成阿耨多羅三藐三菩提。終不墮於三惡道中。彼諸菩薩皆悉成就大慈心。大悲心。柔軟心。
無愛濁心。調伏心。寂靜心。忍辱心。禪定心。清淨心。無障礙心。無垢心。無汙心。真實心。喜法心。欲令眾生斷煩惱心。如地心。離一切世俗言語心。愛樂聖法心。求善法心。離我心。離生老病死寂滅心。燒諸煩惱心。解一切縛寂滅心。於一切法得不動心。
善男子。彼諸菩薩得專心力。得發起力。得緣力。得願力。得無諍力。得觀一切法力。得諸善根力。得諸三昧力。得多聞力。得持戒力。得大捨力。得忍辱力。得精進力得禪定力。得智慧力。得寂靜力。得思惟力。得諸通力。得念力。得菩提力。得壞一切魔力。得摧伏一切外道力。得壞一切諸煩惱力。
Thiện nam tử! Sở văn âm thanh tướng mạo như thị.
Thiện nam tử! Bỉ giới Bồ Tát nhược dĩ sanh nhược đương sanh, giai tất thành tựu tam thập nhị tướng, thường thân quang minh chiếu nhất do-tuần, nãi chí thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chung bất đọa ư tam ác đạo trung. Bỉ chư Bồ Tát giai tất thành tựu đại từ tâm, đại bi tâm, nhu nhuyễn tâm, vô ái trược tâm, điều phục tâm, tịch tĩnh tâm, nhẫn nhục tâm, thiền định tâm, thanh tịnh tâm, vô chướng ngại tâm, vô cấu tâm, vô ố tâm, chân thật tâm, hỷ pháp tâm, dục linh chúng sanh đoạn phiền não tâm, như địa tâm, ly nhất thiết thế tục ngôn ngữ tâm, ái nhạo thánh pháp tâm, cầu thiện pháp tâm, ly ngã tâm, ly sanh lão bệnh tử tịch diệt tâm, thiêu chư phiền não tâm, giải nhất thiết phược tịch diệt tâm, ư nhất thiết pháp đắc bất động tâm.
Thiện nam tử! Bỉ chư Bồ Tát đắc chuyên tâm lực, đắc phát khởi lực, đắc duyên lực, đắc nguyện lực, đắc vô tránh lực, đắc quán nhất thiết pháp lực, đắc chư thiện căn lực, đắc chư tam-muội lực, đắc đa văn lực, đắc trì giới lực, đắc đại xả lực, đắc nhẫn nhục lực, đắc tinh tấn lực, đắc thiền định lực, đắc trí huệ lực, đắc tịch tĩnh lực, đắc tư duy lực, đắc chư thông lực, đắc niệm lực, đắc Bồ-đề lực, đắc hoại nhất thiết ma lực, đắc tồi phục nhất thiết ngoại đạo lực, đắc hoại nhất thiết chư phiền não lực.
如是菩薩於彼佛土。已生當生者即是真實。菩薩已得供養無量百千諸佛世尊。於諸佛所種諸善根。
彼諸菩薩以禪味為食。法食香食猶如梵天。無有摶食亦無名字。無有不善亦無女人。苦受愛憎諸餘煩惱。及我,我所,身心苦惱。三惡道等。皆悉無有是諸名字。亦無黑暗臭處。不淨荊棘穢惡。山陵堆阜土沙礫石。及日月星宿然火之明。須彌大海大小鐵圍二山中間幽暝之處。亦無有雨濁亂惡風及八難處。悉亦無有此諸名字。
善男子。彼佛世界常以佛光菩薩寶光而為照明。其光微妙清淨第一遍滿其國。其中有鳥名曰善果。聲中常出根力覺道微妙之音。
爾時寶日光明菩薩復白佛言。世尊。彼佛世界縱廣幾何。住世壽命說法幾時。昨夜始成阿耨多羅三藐三菩提。滅度之後法住久近。諸菩薩眾在世幾時。生彼世界。諸菩薩
等。頗有於遠見佛聞法。供養眾僧不。蓮華世界佛未出時名字何等。彼界先昔佛日世尊
Như thị Bồ Tát ư bỉ Phật độ, dĩ sanh, đương sanh giả tức thị chân thật. Bồ Tát dĩ đắc cúng dường vô lượng bá thiên chư Phật Thế Tôn, ư chư Phật sở chủng chư thiện căn.
Bỉ chư Bồ Tát dĩ thiền vị vi thực, pháp thực, hương thực, do như Phạm thiên. Vô hữu đoàn thực diệc vô danh tự. Vô hữu bất thiện diệc vô nữ nhân. Khổ thọ ái tăng chư dư phiền não, cập ngã, ngã sở, thân tâm khổ não. Tam ác đạo đẳng. Giai tất vô hữu thị chư danh tự. Diệc vô hắc ám xú xứ. Bất tịnh kinh cức uế ác, sơn lăng đôi phụ độ sa lịch thạch, cập nhật nguyệt tinh tú nhiên hỏa chi minh, Tu-di, đại hải, đại tiểu Thiết-vi nhị sơn, trung gian u minh chi xứ. Diệc vô hữu vũ trược loạn ác phong cập bát nạn xứ. Tất diệc vô hữu thử chư danh tự.
Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới thường dĩ Phật quang, Bồ Tát bảo quang nhi vi chiếu minh. Kỳ quang vi diệu thanhtịnh đệ nhất, biến mãn kỳ quốc. Kỳ trung hữu điểu danh viết thiện quả. Thanh trung thường xuất căn, lực, giác đạo vi diệu chi âm.
Nhĩ thời Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Bỉ Phật thế giới tung quảng kỷ hà? Trụ thế thọ mạng thuyết pháp kỷ thời? Tạc dạ thủy thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Diệt độ chi hậu pháp trụ cửu cận? Chư Bồ Tát chúng tại thế kỷ thời? Sanh bỉ thế giới chư Bồ Tát đẳng, phả hữu ư viễn kiến Phật văn pháp cúng dường chúng tăng phủ? Liên Hoa thế giới Phật vị xuất thời danh tự hà đẳng? Bỉ giới tiên tích Phật nhật
滅度已來為經幾時。滅度之後中間幾時。蓮華尊佛而得成道。以何因緣於十方世界在在處處。所有諸佛入於獅子遊戲三昧。示現種種神足變化。諸菩薩等或有見者或不見者。爾時佛告寶日光明菩薩。善男子。如須彌山王。高十六萬八千由旬。縱廣八萬四千由旬。或時有人勤行精進。或幻化力或禪定力。碎破須彌猶如芥子過諸算數。除佛世尊。一切智者餘無能知。如一芥子為一四天下。是蓮華世界所有四天下數盡此芥子。有諸菩薩充滿其中。猶如西方安樂世界諸菩薩等。
善男子。彼蓮華尊佛壽命說法三十中劫。滅度已後正法住世滿十中劫。
善男子。彼諸菩薩已生當生者。壽命四十中劫。
善男子。彼佛世界本名栴檀。清淨巧妙不如今也。爾時世界亦無如是清淨菩薩。
善男子。栴檀世界過去先佛出於世間。號日月尊如來,應供,正遍知,明行足,善逝,世
Thế Tôn diệt độ dĩ lai vi kinh kỷ thời? Diệt độ chi hậu trung gian kỷ thời? Liên hoa tôn Phật nhi đắc thành đạo, dĩ hà nhân duyên ư thập phương thế giới tại tại xứ xứ sở hữu chư Phật nhập ư Sư tử du hý tam-muội thị hiện chủng chủng thần túc biến hóa? Chư Bồ Tát đẳng hoặc hữu kiến giả hoặc bất kiến giả?
Nhĩ thời Phật cáo Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát: “Thiện nam tử! Như Tu-di sơn vương cao thập lục vạn bát thiên do-tuần, tung quảng bát vạn tứ thiên do-tuần, hoặc thời hữu nhân cần hành tinh tấn, hoặc huyễn hóa lực hoặc thiền định lực, tối phá Tu-di do như giới tử quá chư toán số, trừPhật Thế Tôn Nhất thiết trí giả dư vô năng tri. Như nhất giới tử vi nhất tứ thiên hạ, thị Liên Hoa thế giới sở hữu tứthiên hạ số tận thử giới tử. Hữu chư Bồ Tát sung mãn kỳtrung, do như Tây phương An Lạc thế giới chư Bồ Tát đẳng.
Thiện nam tử! Bỉ Liên Hoa Tôn Phật thọ mạng thuyết pháp tam thập trung kiếp, diệt độ dĩ hậu chánh pháp trụthế mãn thập trung kiếp.
Thiện nam tử! Bỉ chư Bồ Tát dĩ sanh, đương sanh giả, thọ mạng tứ thập trung kiếp.
Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới bổn danh Chiên Đàn, thanh tịnh hảo diệu bất như kim dã. Nhĩ thời thế giới diệc vô như thị thanh tịnh Bồ Tát.
Thiện nam tử! Chiên Đàn thế giới quá khứ tiên Phật xuất ư thế gian, hiệu Nhật Nguyệt Tôn Như Lai, Ứng,
間解,無上士調御丈夫,天人師,佛,世尊。壽命說法三十中劫。臨滅度時或有菩薩以願力故至餘佛土。其餘在者作如是念。今夜中分日月尊如來當取涅槃。見佛滅已我等當於十
中劫中護持正法。誰能於此正法滅已。次第得成阿耨多羅三藐三菩提。時有菩薩名虛空印。以本願故日月尊如來即與授記。善男子。我滅度已正法住世滿十中劫。過十中劫
於夜初分正法滅盡。汝於是時即當成阿耨多羅三藐三菩提。號曰蓮華尊如來,應供,正遍知,明行足,善逝,世間解,無上士調御丈夫,天人師,佛,世尊。爾時諸菩薩摩訶薩至日月尊佛所。至佛所已諸菩薩等以禪定力種種自在獅子遊戲。供養日月尊如來。作供養已右繞三匝。作如是言。世尊。我等願欲於此十中劫中入滅盡定。
善男子。爾時日月尊如來告虛空印菩薩摩訶薩。善男子。受持此解了一切陀羅尼門。過去諸多陀阿伽度阿羅呵三藐三佛陀。已為受佛職位諸菩薩說。如今現在十方諸佛。亦
Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật, Thế Tôn. Thọ mạng thuyết pháp tam thập trung kiếp, lâm diệt độ thời hoặc hữu Bồ Tát dĩ nguyện lực cố chí dư Phật độ. Kỳ dư tại giả tác như thị niệm: “Kim dạ trung phần Nhật Nguyệt Tôn Như Lai đương thủ Niết-bàn, kiến Phật diệt dĩ ngã đẳng đương ư thập trung kiếp trung hộ trì chánh pháp. Thùy năng ư thử chánh pháp diệt dĩ, thứ đệ đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Thời hữu Bồ Tát danh Hư Không Ấn, dĩ bổn nguyện cố Nhật Nguyệt Tôn Như Lai tức dữ thọ ký: “Thiện nam tử! Ngã diệt độ dĩ chánh pháp trụ thế mãn thập trung kiếp. Quá thập trung kiếp ư dạ sơ phần chánh pháp diệt tận, nhữ ư thị thời tức đương thành A-nậuđa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu viết Liên Hoa Tôn Như Lai, Ứng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật, Thế Tôn.” Nhĩ thời chư Bồ Tát ma-ha-tát chí Nhật Nguyệt Tôn Phật sở. Chí Phật sở dĩ chư Bồ Tát đẳng dĩ thiền định lực chủng chủng tự tại Sư tử du hý, cúng dường Nhật Nguyệt Tôn Như Lai. Tác cúng dường dĩ hữu nhiễu tam táp, tác như thị ngôn: “Thế Tôn! Ngã đẳng nguyện dục ư thử thập trung kiếp trung nhập Diệt tận định.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Nhật Nguyệt Tôn Như Lai cáo Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát: “Thiện nam tử! Thọ trì thử Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, quá khứ chư Đa-đà-a-già-độ A-la-ha Tam-miệu Tam-phật-đà dĩ vị thọ Phật chức vị chư Bồ Tát thuyết. Như kim hiện tại thập phương
為受佛職位諸菩薩說。未來諸佛世尊亦當為受佛職位諸菩薩說。所謂解了一切陀羅尼門。即說章句。
闍利闍連尼摩訶闍連尼,休翅,休翅,三缽提,摩訶三缽提,提陀阿吒,醯多遮吒迦吒陀羅卓迦,阿斯摩摩迦斯,醯隸,彌隸帝隸流流翅,摩訶流流翅,闍移頭闍移,闍移末坻羶坻舍多禰伽陀禰阿茂隸,茂羅波,隸闍尼摩訶斯禰毘囉婆禰,目帝目帝波隸輸題,阿毘坻,波夜郅禰,波羅烏呵羅禰,檀陀毘闍比闍婆留鬱躭禰。
如是章句,破壞外道一切論議,攝正法輪。復能擁護說正法者。開示分別四念處解脫法門。
爾時世尊復說章句。
佛陀波迦舍移,阿摩摩禰摩摩訶遮紙頗緹頗緹涅帝羅禰,路迦提目帝那提陀波隸婆末尼。
如是章句。開示分別四聖種解脫法門。
爾時世尊復說章句。
chư Phật diệc vị thọ Phật chức vị chư Bồ Tát thuyết. Vị lai chư Phật Thế Tôn diệc đương vị thọ Phật chức vị chư Bồ Tát thuyết. Sở vị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn. Tức thuyết chương cú:
Xà lỵ xà liên ni ma ha xà liên ni, hưu sí, hưu sí, tam bát đề, ma ha tam bát đề, đề đà a trá, hê đa già trá ca trá đà la trác ca, a tư ma, ma ca tư hê lệ nễ lệ đế lệ, lưu lưu sí, ma ha lưu lưu sí, xà nễ đầu xà nễ xà nễ, mạt để thiên để, xá đa nễ già đà nễ, a mậu lệ, mậu la ba lệ xà ni, ma ha tư nễ tỳ ra, bà nễ mục đế mục, đế ba lệ du đề, a tỳ để, ba dạ chất nễ, ba la ô ha la nễ, đàn đà tỳ xà tỷ xà bà lưu uất đam nễ.
Như thị chương cú phá hoại ngoại đạo nhất thiết luận nghị nhiếp chánh pháp luân, phục năng ủng hộ thuyết chánh pháp giả, khai thị phân biệt Tứ niệm xứ giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Phật đà ba già xá di, a ma ma nễ ma ma ha già chỉ, phả đề phả đề niết đế la nễ, lộ ca đề mục đế na đề đà ba lệ bà mạt ni.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt Tứ thánh chủng giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
波沙緹婆沙禰,陀隸,陀隸羅波坻,掬坻守毘守婆波坻,禰坻,須摩跋坻羼提翅坻迦留那鬱提叉移,比坻憂比叉,三缽禰,阿羅翅婆羅地,佉岐佉岐竭移,阿茂隸,牧羅輸檀尼。
如是章句。開示分別四無所畏解脫法門。爾時世尊復說章句。
咀頗羅,阿伽頗羅,阿涅頗羅,涅羅頗羅三目多阿目多涅目多阿婆毘那比目帝婆尼比臈頗羅阿延陀,伊毘持坻毘持,烏頭都羅兜藍阿興三耒,伊提多婆,阿埵多埵,薩婆路伽,阿茶伽,隸頻陀,阿浮薩隸,陀陀曼坻毘舍伽跋提阿頗羅迦頗藍。
如是章句。開示分別守護三乘法門。
爾時世尊復說章句。
闍陀多,安禰醯羅,婆婆多
Ba sa đề, bà sa nễ, đà lệ, đà lệ la ba để, cúc để, thủ tỳ thủ bà ba để, nễ để, tu ma bạt để sàn đề, sí để ca lưu na uất đề xoa di, tỷ để ưu tỷ xoa, tam bát nễ, a la sí bà la địa, khư kỳ, khư kỳ kiệt di, a mậu, lệ mục, la du đàn ni.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt Tứ vô sở uý giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Thư phả la, a già phả la, a niết phả la, niết la phả la, tam mục đa, a mục đa, niết mục đa, a bà tỳ na, tỷ mục đế bà ni, tỷ lạp phả la, a diên đà, y tỳ trì, để tỳ trì, ô đầu, đô la đâu lam, a hưng tam lỗi, y đề đa bà, a đố đa đố, tát bà lộ già, a trà già, lệ tần đà, a phù tát lệ, đà đà mạn để tỳ xá già bạt đề, a phả la ca phả lam.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt thủ hộ Tam thừa pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Xà đà đa, an nễ ê la, bà bà đa phiếu, y đàm phả lệ, ni viêm phả lệ, tam mậu đàn na diên, tỳ phù xá, ba đà, tô ma đâu, a nậu ma đô a cưu ma đô đà bạt đế, mạt la tha, đạt xá bà la tỳ ba đà tha, củng xá thế đa, a ni ẩm ma, để noa ma để, a lộ câu a đề đấu noa, tát để mạt để.
如是章句。現在諸佛本所修習。開示分別四正勤法門。
爾時世尊復說章句。
安禰,,摩禰,,摩禰,,摩摩禰,,遮隸至利帝,賒履賒履多毘,羶帝目帝郁多履,三履尼三履三摩三履叉裔,阿叉裔,阿闍地羶帝,賒蜜致,陀羅尼,阿路伽婆婆斯賴那婆提,賴魔波提闍那婆提,彌留婆提叉裔尼陀舍尼,路伽婆提波禰陀舍尼。
如是章句。開示分別四無礙辯解脫法門。
爾時世尊復說是章句。
研閦阿婆娑禰陀舍尼,禪那路伽陀兜波,娑散尼,薩婆因提浮摩坻千坻,薩婆薩婆,婆摩薩婆波吔婆叉夜迦隸,懼迦隸婆闍尼,路伽㝹達舍那比婆。
如是章句。開示分別四如意足解脫法門。
爾時世尊復說章句。
阿遮隸,佛提陀陀波遮隸,那尼,乾拏斯提,苷頻提,尼屑提三筆知,波隸伽薩隸蘇彌戰提,戰提阿遮隸,阿遮遮隸,阿波隸,頻枝婆
Như thị chương cú, hiện tại chư Phật bổn sở tu tập, khai thị phân biệt Tứ chánh cần pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
An nễ, ma nễ, ma nễ, ma ma nễ, già lệ chí lợi đế, xa lý xa lý đa tỳ,, thiên đế mục đế, úc đa lý tam lý, ni tam lý, tam ma tam lý, xoa duệ, a xoa duệ, a xà địa thiên đế, xa mật trí, đà-la-ni, a lộ già, bà bà tư, lại na bà đề, lại ma, bà đề xà na bà đề, di lưu bà đề, xoa duệ ni đà xá ni, lộ già bà đề, ba nễ đà xá ni.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt Tứ vô ngại biện giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết thị chương cú:
Nghiên sóc a bà sa nễ đà xá ni, thiền na lộ già đà đâu ba sa tán ni, tát bà nhân đề phù ma để thiên để, tát bà tát bà, bà ma tát bà sa tra bà, xoa dạ ca lệ, cụ ca lệ bà xà ni, lộ già nậu đạt xá na tỳ bà.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt Tứ như ý túc giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
A già lệ, Phật đề, đà đà ba già lệ, na ni, càn noa tư đề, cam tần đề, ni tiết đề tam bút tri, ba lệ già tát lệ, tô di chiến đề, chiến đề a già lệ, a già già lệ, a ba lệ, tần chi
離,禰婆離波遮遮離,波波離,阿那夜,阿那夜,阿俾斯,鉤鉤禰波婆毘禰迦禰,禰闍斯,伽伽彌,那由禘。
如是章句。開示分別一切根力解脫法門。爾時世尊復說章句。
富羆肅富,度摩波,隸呵隸,阿婆移鬱支隸,支迦勒差,阿夜末兜帝帝隸摩摩隸半遮尸尸隸,路伽寫尼闍那夜叉岐醯帝那遮夜帝沙栴提那。
如是章句。開示分別七菩提分解脫法門。
爾時世尊復說章句。
遮迦婆闍隸,婆帝遮加隸,遮迦陀隸,陀羅遮加隸陀隸,茂隸醯醯隸隸陀離阿樓婆跋提,休休隸,夜他甚婆餓頻婆隸夜他祈尼,夜他波蘭遮,離提奢夜他婆耶離離絁薩遮尼隸呵羅,闍留遮毘離,毘梨尼離呵羅,末離末伽尼隸呵羅尼羅尼隸呵羅,三摩提尼隸呵羅,般若尼隸呵羅比目帝尼隸呵羅,比目帝闍那陀隸舍那尼隸呵羅那叉帝尼隸呵羅,栴陀尼隸呵羅,修利尼,隸呵羅,波陀舍夜六躭多陀阿伽度阿浮
bà ly, nễ bà ly, ba già già ly, ba ba ly, a na dạ, a na dạ, a tỷ tư câu câu nễ Ta-bà tỳ nễ, ca nễ, nễ xà tư già già di, na do đế.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt nhất thiết căn lực giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Phú bi, trửu phú bi, độ ma ba, lệ ha lệ, a bà di, uất chi lệ, chi ca lặc sai, a dạ mạt đâu đế đế lệ, ma ma lệ bán già thi thi lệ, lộ già tả ni xà na dạ, xoa kỳ hề đế na già, dạ đế sa, chiên đề na.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt thất Bồ-đề phần giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Già ca bà xà lệ, bà đế già da lệ, già gia đà lệ, đà la già ca lệ, đà lệ, mậu lệ hê hê, lệ lệ đà ly a lâu bà bạt đề, hưu hưu lệ, dạ tha thậm bà ngạ tần bà lệ, dạ tha kỳ ni, dạ tha ba lan già, ly đề xa dạ tha bà da, ly ly thi tát già ni lệ ha la, xà lưu già tỳ ly, tỳ lê ni ly ha la, mạt ly mạt già ni lệ ha la, ni la ni lệ ha la, tam ma đề ni lệ ha la, Bát-nhã ni lệ ha la, tỳ mục đế ni lệ, ha la tỳ mục đế xà na đà lệ xá na ni lệ ha la na xoa đế, ni lệ ha la, chiên đà ni lệ ha la, tu lợi ni, lệ ha la, ba đà xá dạ lục đam Đa-đà-a-già-độ a phù
陀尼羅浮曇三佛陀阿佛陀,伊呵浮陀,咀哆浮陀,尼呵我摩茂隸,阿羅頗陀羅頗半茶隸,曼陀隸咀哆,隸多留摩伽伽憐尼茂祖拏,三半茂祖拏,恒伽崩伽摩㝹尼,留婆那舍尼那舍槃檀尼,叱叱帝,叱叱睹摩由婆醯澄伽摩波隸摩隸呵咀尼,婆隸摩隸頻提毘離毘離憂沙離,舍羅尼,陀羅尼,波婆坻,波藍那羅易,毘頭頭摩婆羅齲摩梵摩遮隸那因提婆尼提提耶羅尼摩醯首羅羅羅尼,三摩宿彌阿藍念彌,伊迦勒叉利師遮尼遮羅阿支栴陀羅修利,薩婆修羅阿婆藍富那伽緻躭半持多,阿夜那,虔推閻婆斯迦伽陀隸阿羅陀呵尼,摩伽羅毘路呵尼,悉曇曼蹄毘路迦曼蹄。
是陀羅尼門。諸佛世尊之所受持。開示分別如來十力解脫法門。
爾時世尊釋迦牟尼說是解了一切陀羅尼法門時。三千大千世界六種震動。岠峨踊沒。爾時有大微妙光明遍於十方。過如恒河沙等世界。其中所有須彌山王。大小鐵圍不與眼對。但見世界地平如掌。十方世界所在
đà ni la phù đàm, tam Phật đà, a Phật đà y ha phù đà, thư đa phù đà ni ha ngã ma mậu lệ a la phả, đà la phả, bán trà lệ, mạn đà lệ thư đa, lệ đa lưu ma già già lân ni mậu tổ noa, tam bán mậu tổ noa hằng già, băng già ma nậu ni, lưu bà, na xá ni na xá bàn đàn ni, sất sất đế, sất sất đổ ma do bà ê trừng già ma ba lệ ma lệ ha thư ni, bà lệ ma lệ, tần đề tỳ ly tỳ ly ưu sa ly, xá la ni đà-la-ni, ba bà để, ba lam na la dị, tỳ đầu đầu ma bà la củ ma phạm ma già lệ na nhân đề bà ni đề đề da la ni ma hê thủ la la la ni tam ma túc di, a lam niệm di, y ca lặc xoa lợi sư già ni già la a chi chiên đà la tu lợi, tát bà tu la a bà lam phú na, già trí đam bán trì đa a dạ na, kiền suy diêm bà tư ca già đà lệ, a la đà ha ni ma già la tỳ lộ ha ni tất đàm mạn đề, tỳ lộ ca mạn đề.
Thị đà-la-ni môn, chư Phật Thế Tôn chi sở thọ trì, khai thị phân biệt Như Lai thập lực giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn Thích-ca-mâu-ni thuyết thị Giải liễu nhất thiết đà-la-ni pháp môn thời, tam thiên đại thiên thế giới lục chủng chấn động, cự nga dõng một. Nhĩ thời hữu đại vi diệu quang minh biến ư thập phương quá như hằng hà sa đẳng thế giới, kỳ trung sở hữu Tu-di sơn vương, đại tiểu Thiết vi bất dữ nhãn đối, đãn kiến thế giới địa bình như chưởng. Thập phương thế giới sở tại chi xứ hữu chư
/54
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »