Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật học phổ thông 3

Phật học phổ thông 3

Tác giả: Hòa thượng Thích Thiện Hoa. Năm xuất bản: 2012. Số trang: 670.

Chương 27: Khóa IX. Duy Thức Tam Thập Tụng: Chánh Văn (Trang 161 - 179)

DUY THỨC TAM THẬP TỤNG  
CHÁNH VĂN 
                                                                        Ngài Bồ Tát THIÊN THÂN tạo luận  
                                                                        Ngài HUYỀN TRANG dịch ra chữ Hán
                                                     Sa môn T.THIỆN HOA dịch ra chữ Việt

Nguyên văn chữ Hán 
Nhược Duy thức, vân hà thế gian cập chư Thánh giáo thuyết hữu Ngã, Pháp? 
Tụng viết: 

Do giả thuyết Ngã Pháp  
Hữu chủng chủng tướng chuyển  
Bỉ y thức sở biến  
Thử năng biến duy tam  
Vị: Dị thục, Tư lương  
Cặp liễu biệt cảnh thức. 

Dịch nghĩa 
Hỏi: - Nếu chỉ có thức, tại sao người thế gian và trong Phật giáo đều nói có Ngã và Pháp? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

Do giả nói Ngã, Pháp:  
Các tướng Ngã, Pháp kia,  
Nương nơi thức sanh ra.  
Thức năng biến có ba:  
Dị thục và Tư lương  
Cùng thức Liễu biệt cảnh. 
Nguyên văn chữ Hán 
Tuy dĩ lược thuyết tam năng biến danh, nhi vị quảng biện tam năng biến tướng; thả sơ năng biến kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 
Sơ A-lại-da thức  
Dị thục, Nhứt thế chủng  
Bất khả tri chấp thọ  
Xứ liễu thường dữ xúc  
Tác ý, Thọ, Tưởng, Tư  
Tương ưng duy Xả thọ  
Thị vô phú vô ký  
Xúc đẳng diệc như thị  
Hằng chuyển như bộc lưu  
A-la-hán vị xả. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã được nói cái "tên" của ba thức Năng biến, song chưa nói rõ cái "tướng"; vậy cái "tướng" của thức Năng biến thứ nhứt thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Trước là A-lại-da,  
Dị thục, Nhứt thế chủng.  
Không thể biết: giữ, chịu (chấp thọ)  
Thế giới (xứ) và phân biệt (liễu).  
Tương ưng năm Biến hành,  
Năm thọ chỉ Xả thọ 
Thức này và Tâm sở 
Đều vô phú vô ký 
Hằng chuyển như nước thác  
A-la-hán mới xả.

Nguyên văn chữ Hán 
Như thị dĩ thuyết sơ năng biến tướng, đệ nhị năng biến kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 

Thứ đệ nhị năng biến  
Thị thức danh Mạt-na  
Y bỉ chuyển duyên bỉ  
Tư lương vi tánh tướng  
Tứ phiền não thường câu  
Vị: Ngã si, Ngã kiến  
Tinh Ngã mạm, Ngã ái  
Cặp dư Xúc đẳng câu  
Hữu phú vô ký nhiếp  
Tuỳ sở sanh sở hệ  
A-la-hán, Diệt định,  
Xuất thế đạo vô hữu. 

Dịch nghiã 
Hỏi: -Trên đã nói thức Năng biến thứ nhứt; còn thức năng biến thứ hai thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

Thức năng biến thứ hai,  
Tên là thức Mạt-na.  
Nương kia lại duyên kia (A-lại-da)  
Tánh tướng đều lo nghĩ;  
Thường cùng bốn phiền não;  
Ngã si và Ngã kiến  
Ngã mạn với Ngã ái;  
Cùng với Xúc vân vân.  
Hữu phú vô ký tánh  
Sanh đâu chấp ngã đó.  
La hán và Diệt định  
Đạo Xuất thế không có. 

Nguyên văn chữ Hán 
Như thị dĩ thuyết đệ nhị Năng biến, đệ tam Năng biến kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 

Thứ đệ tam Năng biến  
Sai biệt hữu lục chủng  
Liễu cảnh vi tánh tướng  
Thiện, bất thiện, câu phi  
Thử tâm sở Biến hành  
Biệt cảnh, Thiện, Phiền não  
Tùy phiền não, Bất định  
Giai tam thọ tương ưng 

Dịch nghĩa 
Hỏi: - Như vậy đã nói thức Năng biến thứ hai, còn thức Năng biến thứ ba thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

Thức Năng biến thứ ba  
Có sáu món sai khác 
Tánh, tướng đều biết (liễu) cảnh.  
Thiện, Bất thiện, Vô ký  
Đây Tâm sở: Biến hành  
Biệt cảnh, Thiện, Phiền não  
Tuỳ Phiền não, Bất định,  
Tương ưng với ba Thọ. 

Nguyên văn chữ Hán 
Tiền dĩ lược phiêu lục vị tâm sở tương ưng, kiêm ưng quảng biện bỉ sai biệt tướng; thả sơ nhị vị kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 

Sơ Biến hành: Xúc đẳng  
Thứ Biệt cảnh vị: Dục,  
Thắng giải, Niệm, Định, Huệ.  
Sở duyên sự bất đồng 

Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã lược nêu 6 vị tâm sở tương ưng; nay xin nói rõ hành tướng sai khác của các loại Tâm sở. Vậy hai vị Tâm sở đầu thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

Trước Biến hành là Xúc;  
Sau biệt cảnh là Dục,  
Thắng giải, Niệm, Định, Huệ  
Cảnh bị duyên không đồng. 
Nguyên văn chữ Hán
Dĩ thuyết Biến hành, Biệt cảnh nhị vị,  
Thiện vị tâm sở kỳ tướng vân hà?  

Tụng viết: 
Thiện, vị: Tín, Tàm, Quí  
Vô tham đẳng tam căn  
Cần, An, Bất phóng dật  
Hành xả cập Bất hại. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã nói hai loại Biến hành và Biệt cảnh, còn hành tướng của Thiện tâm sở thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Thiện là: Tín, Tàm,Quí  
Vô tham, Sân và Si  
Cần, An, Bất phóng dật  
Hành xả và Bất hại 
Nguyên văn chữ Hán 
Như thị dĩ thuyết Thiện vị tâm sở,
Phiền não tâm sở kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 
Phiền não vị: Tham, Sân,
Si, Mạn, Nghi, Ác kiến. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Như trên đã nói Thiện tâm sở rồi, còn hành tướng của căn bản phiền não thế nào?
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Phiền não là: Tham, Sân,
Si, Mạn, Nghi, Ác kiến. 
Nguyên văn chữ Hán 
Dĩ thuyết căn bản lục phiền não tướng, chư Tuỳ phiền não kỳ tướng vân hà?
Tụng viết: 
Tuỳ phiền não vị: Phẫn  
Hận, Phú, Não, Tật, Xan  
Cuống, Siễm dữ Hại, Kiêu  
Vô tàm cập Vô quí  
Trạo cử dữ Hôn trầm  
Bất tín tinh Giải đãi  
Phóng dật cập Thất niệm  
Tán loạn, Bất chánh tri 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã nói 6 món căn bản phiền não; còn hành tướng của Tuỳ phiền não thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Tuỳ phiền não là: Phẫn,  
Hận, Phú, Não, Tật, Xan  
Cuống, Siểm, và Hại, Kiêu  
Vô tàm với Vô quí  
Trạo cử dữ Hôn trầm

Bất tín cùng Giải đãi  
Phóng dật và Thất niệm  
Tán loạn, Bất chánh tri. 

Nguyên văn chữ Hán 
Dĩ thuyết nhị thập Tuỳ phiền não tướng, Bất định hữu tứ kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 

Bất định vị Hối, Miên
Tầm, Tư nhị các nhị. 

Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã nói hai mươi món Tuỳ phiền não, còn hành tướng của bốn món Bất định thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Bất định là Hối, Miên
Tầm, Tư lại chia hai 
Nguyên văn chữ Hán 

Dĩ thuyết lục vị tâm sở tương ưng,
Vân hà ưng tri hiện khởi phận vị? 

Tụng viết: 

Y chỉ căn bản thức  
Ngũ thức tuỳ duyên hiện  
Hoặc câu hoặc bất câu  
Như đào ba y thuỷ  
Ý thức thường hiện khởi  
Trừ sanh vô tưởng thiên  
Cập vô tâm nhi6 định  
Thuỳ miên dữ muộn tuyệt. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã nói 6 loại tâm sở tương ưng rồi, bây giờ làm sao biết được phận vị hiện khởi của 6 thức? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Nương nới thức căn bản (A-lại-da)  
Năm thức tuỳ duyên hiện,  
Hoặc chung hoặc chẳng chung,  
Như sóng nương với nước.  
Ý thức thường hiện khởi,  
Trừ sanh trời Vô tưởng  
Và hai định Vô tâm,  
Ngủ mê hay chết giả. 
Nguyên văn chữ Hán 
Dĩ quảng phân biệt tam Năng biến tướng, vi tự sở biến nhị phần sở y; vân hà ưng tri y thức sở biến, giả thuyết ngã pháp, phi biệt thật hữu, do thị nhứt thế duy hữu thức da? 
Tụng viết: 
Thị chư thức chuyển biến  
Phân biệt sở Phân biệt  
Do thử bỉ giai vô  
Cố nhứt thế Duy thức. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Trên đã nói ba thức Năng biến, đều do hai phần (Tự chứng và Chứng tự chứng) làm sở y, rồi tự nó biến ra hai phần (Kiến phần và Tướng phần); bây 
giờ làm sao lại biết "Tất cả đều Duy thức biến ra" rồi giả nói ngã pháp, chứ không phải thật có? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Các thức này chuyển biến:  
Phân biệt, bị phân biệt.  
Do bỉ, thử đều không  
Nên tất cả Duy thức 
Nguyên văn chữ Hán 
Nhược duy hữu thức, đô vô ngoại duyên, do hà nhi sanh chủng phân biệt? 
Tụng viết: 
Do nhứt thế chủng thức  
Như thị như thị biến  
Dĩ triển chuyển lực cố  
Bỉ bỉ phân biệt sanh 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Nếu chỉ có nội thức, không có ngoại cảnh để làm duyên, thí làm sao sanh ra các món phân biệt. 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Do tất cả chủng thức,  
Biến như vậy như vậy;  
Vì sức biến chuyển đó,  
Sanh các món phân biệt. 
Nguyên văn chữ Hán 
Tuy hữu nội thức, nhi vô ngoại duyên, do hà hữu tình sanh tử tương tục? 
Tụng viết: 
Do chư nghiệp tập khí  
Nhị thủ tập khí câu  
Tiền Dị thục ký tận  
Phục sanh dư Dị thục 
Dich nghĩa 
Hỏi: - Nếu chỉ có nội thức, không có ngoại cảnh để làm trợ duyên, thì tại làm sao chúng hữu tình lại sanh tử tương tục? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Do chủng tử các nghiệp  
Và chủng tử hai thủ (năng thủ, sở thủ)  
Nên Dị thục trước chết  
Lại sanh Dị thục sau 
Nguyên văn chữ Hán 
Nhược duy hữu thức, hà cố Thế Tôn xứ xứ kinh trung, thuyết hữu tam tánh?
- Ưng tri tam tánh, diệc bất ly thức.
- Sở dĩ giả hà? 
Tụng viết 
Do bỉ bỉ Biến kế  
Biến kế chủng chủng vật  
Thử Biến kế sở chấp  
Tự tánh vô sở hữu  
Y tha khởi tự tánh  
Phân biệt duyên sở sanh  
Viên thành thật ư bỉ  
Thường viễn ly tiền tánh  
Cố thử dữ Y tha  
Phi dị phi bất dị  
Như vô thường đẳng tánh  
Phi bất kiến thử bỉ. 

Dịch nghĩa 
Hỏi: - Nếu chỉ có thức, tại sao trong các Kinh, đức Thế Tôn nói có ba tánh? 
Đáp: - Phải biết ba tánh đó cũng không rời thức. 
Hỏi: - Tại sao thế? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

Do các tánh Biến kế,  
Chấp hết tất cả vật.  
Tánh Biến kế sở chấp,  
Tự nó không thật có.  
Còn tánh Y tha khởi  
Do các duyên mà sanh.  
Viên thành thật với kia (Y tha)  
Xa lìa Biến kế trước.  
Thành thật với Y tha,  
Cũng khác cũng không khác;  
Như vô thường vân vân  
Chẳng thấy đây (Viên thành) và kia (Y tha) 

Nguyên văn chữ Hán
Nhược hữu tam tánh, như hà Thế Tôn thuyết nhứt thế pháp, giai vô tự tánh?

Tụng viết 
Tức y thử tam tánh,  
Lập bỉ tam vô tánh.  
Cố Phật mật ý thuyết:  
Nhứt thế pháp vô tánh.  
Sơ tức tướng vô tánh,  
Thứ vô tự nhiên tánh,  
Hậu do viễn ly tiền:  
Sở chấp ngã pháp tánh.  
Thử chư pháp thắng nghĩa,  
Diệc tức thị Chơn như:  
Thường như kỳ tánh cố;  
Tức Duy thức thật tánh. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Nếu có ba tánh, tại sao đức Thế Tôn nói: "tất cả pháp đều không có tự tánh?" 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Y theo ba tánh này,  
Lập ra ba vô tánh.  
Nên Phật mật ý nói:  
Tất cả pháp vô tánh.  
Trước là "tướng" vô tánh,  
Kế, không tự nhiện tánh,  
Sau, do xa lìa trước:  
Tánh chấp Ngã và Pháp.  
Đây Thắng nghĩa các Pháp,  
Cũng tức là Chơn như,  
Vì tánh thường như vậy,  
Tức thật tánh Duy thức.  

Nguyên văn chữ Hán 
Như thị sở thành Duy thức tướng tánh, thuỳ y kỷ vị, như hà ngộ nhập? - Vị cụ Đại thừa nhị chủng tánh giả, lược hữu ngũ vị, phương năng ngộ nhập. Nhứt Tư lương vị, nhị Gia hành vị, tam Thông đạt vị, tứ Tu tập vị, ngũ Cứu cánh vị. 
1. Sơ Tư lương vị, kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết 

Nãi chí vị khởi thức  
Cầu trụ Duy thức tánh  
Ư nhị thủ tuỳ miên  
Du vi năng phục diệt 

Dịch nghĩa 
Hỏi: - Như thế là đã thành lập tướng và tánh của Duy thức. Vậy người nào, có mấy vị, và làm sao ngộ nhập được Duy thức ? 
Đáp: - Phải người có đủ hai món tánh Đại thừa và tu hành trải qua năm địa vị sau này, mới ngộ nhập được Duy thức tánh. 
           1. Vị Tư lương,              2. Vị Gia hạnh, 
            3. Vị Thông đạt,            4. Vị Tu tập, 
           5. Vị Cứu cánh. 

Hỏi: - Hành tướng của vị Tư lương thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Cho đến chưa khởi thức
Cầu trụ Duy thức tánh
Hai thủ còn miên phục
Chưa có thể diệt trừ. 
Nguyên văn chữ Hán 
2. Thức Gia hạnh vị, kỳ tướng vân hà ? 
Tụng viết: 
Hiện tiền lập thiểu vật  
Vị thị Duy thức tánh  
Dĩ hữu sở đắc cố  
Phi thật trụ Duy thức 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Hành tướng của vị Gia hạnh thế nào? 
Đáp:  - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Hiện tiền còn một tí  
Gọi là Duy thức tánh;  
Vì còn sở đắc vậy,  
Chẳng thật trụ Duy thức. 
Nguyên văn chữ Hán 
3. Thứ Thông đạt vị, kỳ tướng vân hà ? 
Tụng viết 
Nhược thời ư sở duyên  
Trí đô vô sở đắc  
Nhĩ thời trụ Duy thức  
Ly nhị thủ tướng cố. 

Dịch nghĩa 
Hỏi:  -Hành tướng của vị Thông đạt thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

Khi nào "cảnh" bị duyên  
Và "trí" đều không có   
Khi đó trụ Duy thức  
Đã lìa hai món thủ. 

Nguyên văn chữ Hán 
4. Thứ Tu tập vị, kỳ tướng vân hà? 
Tụng viết: 

Vô đắc bất tư nghị  
Thị xuất thế gian trí  
Xả thị thô trọng cố  
Tiên chứng đắc chuyển y. 

Dịch nghiã 
Hỏi: - Hành tướng của vị Tu tập thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 

"Không đặng", chẳng nghĩ bàn;  
Đây là "Trí xuất thế" (vô phân biệt trí)  
Vì bỏ hai Thô trọng  
Nên chứng đặng "chuyển y" 
Nguyên văn chữ Hán 
5. Hậu Cứu cánh vị, kỳ tướng vân hà ? 
Tụng viết 
Thử tức vô lậu giới  
Bất tư nghị, Thiện, Thường  
An lạc, Giải thoát thân  
Đại Mâu ni danh Pháp. 
Dịch nghĩa 
Hỏi: - Hành tướng của vị Cứu cánh thế nào? 
Đáp: - Luận chủ nói bài tụng để trả lời rằng: 
Đây là cõi Vô lậu  
Bất tự nghị, Thiện, Thường  
An lạc, Giải thoát thân  
Đại Mâu ni Pháp thân 
*
Phật học phổ thông 3
Phật học phổ thông 3
______________________
(1)  Hai cái biểu này trích trong “Duy Thức tam Thập Tụng Kỷ Văn” do ngài Thái Hư giảng.
/78
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »