DÀN BÀI
LUẬN ĐẠI THỪA KHỞI TÍN
BÀI KỆ QUY KÍNH TAM BẢO
KHOÁ XII
Chương thứ nhất Phần nhân duyên
Chương thứ hai Phần định danh nghĩa
Chương thứ ba Phần giải thích
Chương thứ tư Phần Tín tâm, tu hành
Chương thứ năm Lợi ích và khuyến tu
BÀI KỆ HỒI HƯỚNG
Chương thứ nhứt: PHẦN NHÂN DUYÊN
Vì tám nhân duyên nên Bồ tát tạo ra Luận này.
Chương thứ hai: PHẦN ĐỊNH DANH NGHĨA
A. Pháp Đại thừa I. Tướng Chân như
II. Tướng Sanh diệt
I. Thế chất lớn
B. Nghĩa Đại thừa II. Hình tướng lớn
III. Diệu dụng lớn
Chương thứ ba: PHẦN GIẢI THÍCH, chia làm 3:
A. Nói rõ nghĩa chánh (10 bài)
B. Đối trị các chấp sai lầm (1 bài)
C. Phân biệt hành tướng phát tâm đến Đạo
A. NÓI VỀ NGHỈA CHÁNH, có 3 phần:
I. Tâm Chơn như (Chơn tâm)
II. Tâm sanh diệt (Thức A lại da)
III. Trở về Chơn như
I. NÓI VỀ TÂM CHƠN NHƯ, có 2 nghĩa
1. Thật không (không các pháp nhiễm ô)
2. Thật có (có các công đức thanh tịnh)
II. NÓI VỀ TÂM SANH DIỆT (THỨC A-LẠI-DA), có 2 nghĩa:
1. Nghĩa “Giác” (chơn)
2. Nghĩa “Bất giác” (mê :vọng)
1. Nói về nghĩa “Giác”, có 5 tên:
a. Bản giác (tánh Phật sẵn có)
b. Bất giác (mê:vô minh)
c. Thỉ giác (mới giác ngộ)
d. Phần giác (giác ngộ từng phần)
e. Cứu cánh giác (giác ngộ rốt ráo)
Thỉ giác có 4 lớp, từ Thô đến Tế:
1. Giác ngộ niệm “Diệt”
2. Giác ngộ niệm “Dị”
3. Giác ngộ niệm “Trụ”
4. Giác ngộ niệm “Sanh”
Bản giác có hai tướng và bốn nghĩa:
Hai tướng 1. Tướng Trí tịnh
2. Tướng Nghiệp dụng bất tư nghị
1. Như thật không
2. Nhơn huân tập
Bốn nghĩa 3. Pháp xuất ly
4. Duyên huân tập
2. Nói về nghĩa “Bất giác” (mê: vô minh) phân làm 11 phần:
a. Tam tế (ba tướng vi tế)
b. Lục thô (sáu món thô)
c. Hai tướng (đồng và khác)
d. Ý tương tục (có 5 thức)
e. Ý thức
g. Tâm nhiễn ô (có 6 lớp)
h. Tâm nhiễm ô và vô minh khác nhau thế nào?
i. Ba tướng nhiễm ô sanh diệt
k. Bốn món huân tập
l. Chơn như và vô minh, thỉ và chung
m. Ba đại nghĩa của tâm
Nói về tam thế:
1. Nghiệp chướng 2. Chuyển tướng 3. Hiện tướng
Nói về Lục thô
1. Trí tướng 2. Tương tục tướng
3. Chấp thủ tướng 4. Kế danh tự tướng
5. Khởi nghiệ tướng 6. Nghiệp hệ khổ tướng
Nói về hai tướng. “Giác” và “Bất giác” đều có 2 tướng
1. Đồng thể 2. Khác (khác tướng)
Nói về “Ý tướng tục”, có 5 tên:
1. Nghiệp thức (Nghiệp tướng)
2. chuyển thức (Chuyển tướng)
3. Hiện thức (Hiện tướng)
4. Trí thức (Trí tướng)
5. Tương tục thức (Tương tục tướng)
Nói về “Ý thức” có 3 tên:
1. Ý thức 2. Phân lý thức
3. Phân biệt sự thức
Nói về “ Tâm nhiễm ô, có 6 lớp:
1. Nhiễm ô chấp trước (Chấp thủ tướng và Kế danh tự tướng)
2. Nhiễm ô bất đoạn (Tương tục tướng)
3. Nhiễm ô phân biệt (Trí tướng)
4. Nhiễm ô cảnh sắc (Hiện tướng)
5. Nhiễm ô năng phân biệt (Kiến tướng)
6. Nhiễm ô về nghiệp (Nghiệp tướng)
Nói về Tâm nhiễm ô và Vô minh khác nhau:
- Tâm nhiễm ô là phiền não, chướng, làm chướng ngại căn bản trí
- Vô minh là sở tri chướng, làm chương ngại sai biệt trí
Nói về 3 tướng nhiễm ô sanh diệt
1. Tướng sanh diệt thô
2. Tướng sanh diệt vừa
3. Tướng sanh diệt vi tế
Nói về bốn món huân tập:
1. Chơn như huân tập 3. Nghiệp thức huân tập
2. Vô minh huân tập 4. Cảnh giới vọng huân tập
Nói về cảnh giới hư vọng (6 trần) huân tập:
- Cảnh giới huân tập làm tăng trưởng vọng niệm
- Cảnh giới huân tập làm tăng trưởng chấp thủ
Nói về vọng tâm (nghiệp thức) huân tập:
- Vọng tâm huân tập lại căn bản vô minh
- Vọng tâm huân tập chi mạt vô minh
Nói về Chơn như huân tập:
- Thể tướng Chơn như huân tập
- Diệu dụng Chơn như huân tập
Lại chia hai phần nữa:
- Chưa chứng nhập Chơn như
- Đã chứng nhập Chơn như, được trí:
- Căn bản trí (vô phân biệt trí)
- Hậu đắc trí (sai biệt trí)
Nói về Chơn như và vô minh, thỉ và chung:
- Chơn như vô thỉ vô chung
- Vô minh vô thỉ hữu chung
Nói về 3 đại nghĩa của Tâm:
- Thể rộng lớn của Tâm: Tâm bình đẳng không vọng
- Tướng rộng lớn của Tâm: Đủ hằng sa công đức
Dụng rộng lớn của Tâm: Báo thân, Ứng thân và Y báo trang nghiêm (đã hết nghĩa Bất giác)
III. TRỞ VỀ CHƠN NHƯ
Không khởi vọng niệm thì trở về Chơn như
( Hết phần thứ nhất (Nói rõ nghĩa chơn chánh) trong chương thức ba (Phần giải thích) của luận này.
B.ĐỐI TRỊ CÁC CHẤP SAI LẦM:
I. CHẤP NGÃ, CÓ 5 THỨ:
1. Chấp hư không là chơn tánh của Như Lai
2. Chấp Chơn như hay Niết bàn không có chi tiết
3. Chấp Như Lai tạng có các hình tướng sai khác
4. Chấp Như Lai tạng có đủ các pháp nhiễm ô
5. Chấp chúng sanh có thỉ, chư Phật có chung
II. CHẤP PHÁP: Chấp thật có vũ trụ và vạn hữu
B. PHÂN BIỆT HÀNH TƯỚNG PHÁT TÂM ĐẾN ĐẠO. - Ba món phát tâm:
I. Tin hoàn toàn mà phát tâm
II. Hiểu biết và làm mà phát tâm
III. Chứng nhập Chơn như mà phát tâm.
I. NÓI VỀ TÍN HOÀN TOÀN MÀ PHÁT TÂM:
1. Ba món Tâm trong Tín vị:
a) Trực tâm
b) Thâm tâm
c) Đại bi tâm
2. Bốn món phương tiện
a) Phương tiện căn bản
b) Phương tiện ngăn ngừa các việc tội ác
c) Phương tiện làm phát sanh các việc lành
d) Phương tiện Đại nguyện và Bình đẳng
3. Tám tướng thành đạo:
a) Giáng sanh b) Nhập thai
c) Ở trong thai d) Sanh ra
đ ) Xuất gia e) Thành đạo
g) Thuyết pháp h) Nhập Niết bàn
II. NÓI VỀ HIỂU BIẾT VÀ LÀM MÀ PHÁT TÂM:
1.Bồ tát biết tự tánh mình không có lục tế
a) Không tham lam b) Không nhiễm ô
c) Không sân hận d) Không giải đãi
đ) Không tán loạn e) Không si mê
2. Bồ tát tu lục độ:
a) Bố thí b) Trì giới
c) Nhẫn nhục d) Tinh tấn
đ) Thiền định e) Trí huệ
III. NÓI VỀ CHỨNG NHẬP CHƠN NHƯ MÀ PHÁT TÂM:
Bồ tát khi nhập Chơn như, rồi khởi dụng độ sanh:
1) Chơn tâm tức là Thật trí
2) Phương tiện tâm tức là Quyền trí
3) Nghiệp thức tâm tức là Dị thục thức
( Hết phần Giải thích về chương thứ ba)
Chương thứ tư: TÍN TÂM, TU HÀNH, có 4 phần:
A. Bốn món Tín tâm B. Năm môn Tu hành
C. Các thứ ma chướng D. Mười điều lợi ích tu Thiền
A. NÓI VỀ BỐN MÓN TÍN TÂM:
I. Tin căn bản (Phật tánh) II. Tin Phật
III. Tin pháp IV. Tin Tăng
B. NÓI VỀ NĂM MÓN TU HÀNH (LỤC ĐỘ)
I. Bố thí IV. Tinh tấn
II. Trì giới V. Chỉ, Quán (Định, Huệ)
III. Nhẫn nhục
C. NÓI VỀ CÁC THỨ MA CHƯỚNG:
I. Ma hiện Phật, Bồ tát v.v…
II. Ma nói pháp
III. Ma làm hành giả hoặc điên
D. NÓI VỀ 10 ĐIỀU LỢI ÍCH TU THIỀN:
Được mười phương chư Phật, Bồ tát bảo hộ v.v…
Chương thứ năm: Nói về LỢI ÍCH VÀ KHUYẾNTU
Học và tu theo Luận này sẽ được lợi ích vô cùng: hành giả nên tu theo luận Đại thừa này.
BÀI KỆ HỒI HƯỚNG