Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Đại Tập 1 - Bộ A- Hàm I - Kinh Trường A- Hàm Số 1

Đại Tập 1 - Bộ A- Hàm I - Kinh Trường A- Hàm Số 1

Tác giả: Sa Môn Thích Tịnh Hạnh. Năm xuất bản: 2000. Số trang: 1030.

Chương 47: Số 4: Kinh Thất Phật Phụ Mẫu Tánh Tự (Trang 755 - 762)

                                                                  SỐ 4
                                  KINH THẤT PHẬT PHỤ MẪU TÁNH TỰ1

                                                                              Hán dịch: Khuyết danh
Nghe như vầy:
Một thời, Phật ở nước Xá-vệ.
Trong nước, có người phụ nữ có con trai tên là Vô Diên do đó được gọi là Mẹ Vô Diên3.
Phật cùng năm trăm Tỳ-kheo4 đến nhà bà Vô Diên, ngồi thọ trai trên điện. Sau khi thọ trai5, có khoảng mười Tỳ-kheo, ở chỗ khuất6, bàn luận với nhau: Phật là bậc chúng ta tôn kính, thần uy vô cùng, biến hóa tự tại theo ý muốn, lẽ nào Ngài không biết Phật quá khứ và Phật tương lai, với tuổi thọ, tên họ cha mẹ, bao nhiêu đệ tử, sự tu hành và giáo pháp của các Ngài.

_______________________________
1. Bản hán: Thất Phật Phụ Mẫu Tánh Tự kinh, vô danh dịch, thời Tiền Ngụy. Đại I, No.4, tr.159a-160a. Tham chiếu: Phật Thuyết Trường A-hàm kinh, Hậu Tần Hoằng thỉ niên, Phật-đà-da-xá cọng Trúc Phật Niệm dịch, 'Đệ nhất phần sơ Đại Bản kinh Đệ nhất'. Đại I, No.1(1) tr.1a-10c.
2.Nguyên Hán: Văn như thị聞如是.
3. Vô Diên mẫu無延母, phiên âm của Mṛgāramàtṛ (Pāli: Migāramàtu), dịch Lộc Tử mẫu廘子母, tức Bà Tỳ-xá-khư (Pāli: Visākā).
4. Ngũ bách Tỳ-kheo五百比丘(năm trăm Tỳ-kheo); No.1(1): Đại Tỳ-kheo chúng thiên nhị bách ngũ thập nhơn大比丘眾千二百五十人(chúng đại Tỳ-kheo một nghìn hai trăm năm mươi người).
5. Hán: phạn dĩ飯已, (sau khi thọ trai); No.1(1): Ư khất thực hậu於乞食後, (sau khi khất thực).
6. Hán: ư bình xứ於屏處(ở chỗ khuất ); No.1(1): ở Hoa lâm đường花林堂.

 
    Phật bằng thiên nhĩ nghe các Tỳ-kheo bàn luận về việc này; Ngài đến hỏi:
     “Này các Tỳ-kheo, các thầy bàn luận về việc gì?”
    Các Tỳ-kheo thưa:
    “Chúng con nghĩ rằng Phật có thần thông tối thượng, đạo đức vi diệu, hiểu biết cao xa, không ai có thể hơn Ngài được. Phật biết rõ chư Phật quá khứ, chư Phật tương lai, với tuổi thọ, tên họ cha mẹ, bao nhiêu đệ tử, sự tu hành và ý chí giáo lệnh.”
     Phật nói:
    “Lành thay! Lành thay! Đúng như vậy. Các thầy hành pháp Sa-môn, nên nhớ nghĩ những việc lành như vậy. Các thầy muốn nghe tên họ chư Phật quá khứ với cha mẹ, đệ tử các Ngài không?”
    Các Tỳ-kheo thưa:
    “Chúng con muốn nghe.”
    Phật dạy:
    “Các Thầy hãy lắng nghe! Đức Phật thứ nhất tên Duy-vệ7, nhập Niết-bàn đến nay đã chín mươi mốt kiếp. Phật thứ hai tên Thức8, nhập Niết-bàn đến nay cũng đã ba mươi mốt kiếp. Phật thứ ba tên Tùy-diệp9, nhập Niết-bàn đến nay đã ba mươi mốt kiếp. Trong kiếp Phi-địa-la10 sẽ có một ngàn Phật, thứ nhất tên Phật Câu-lâu-tần11, Đức Phật thứ hai tên Phật Câu-na-hàm Mâu-ni12, thứ ba tên Phật Ca-diếp13, thứ tư là Ta, Phật Thích-ca Văn-ni.
       “Phật Duy-vệ họ Câu-lân14. Phật Thức cũng họ Câu-lân. Phật Tùy-diệp cũng họ Câu-lân. Phật Câu-lâu-tần họ Ca-diếp. Phật Câu-na-hàm Mâu-ni, cũng họ Ca-diếp, Phật Ca-diếp cũng họ Ca-diếp. Nay, Ta, Phật Thích-ca Văn-ni họ Cù-đàm15.
___________________________________
7. Duy-vệ維衛; No.1(1): Tỳ-Bà-thi毗婆尸.
8. Thức式; No.1(1): Thi-khí尸棄.
9. Tùy-diệp隨葉; No.1(1): Tùy-xá-Bà毗舍婆.
10. Phi-địa-la kiếp披地羅劫; No.1(1): Hiền kiếp賢劫.
11. Câu-lâu-tần拘樓秦; No.1(1): Câu-lâu-Tôn拘樓孫.
12. Câu-na-hàm Mâu-ni拘那含牟尼.
13. Ca-diếp迦葉.
14. Câu-lân拘鄰; No.1(1): Câu-lỵ-nhã,拘利若.
15. Cù-đàm瞿曇; Pāli: Gotama.

 
   “Phật Duy-vệ dòng Sát-lỵ. Phật Thức cũng dòng Sát-lỵ. Phật Tùy-diệp cũng dòng Sát-lỵ. Phật Câu-lâu-tần dòng Bà-la-môn. Phật Câu-na-hàm Mâu-ni cũng dòng Bà-la-môn. Phật Ca-diếp cũng dòng Bà-la-môn. Đến nay, Ta, Phật Thích-ca Văn-ni dòng Sát-lỵ.
     “Phật Duy-vệ, cha tên Bàn-biểu,16vua dòng Sát-lỵ; mẹ tên Bàn-đầu-mạt-đà17, trị vì đất nước tên Sát-mạt-đề18.
      “Phật Thức, cha tên A-luân-noa19, vua dòng Sát-lỵ; mẹ tên Ba-la-ha-việt-đề20, trị vì đất nước tên A-lâu-na-hòa-đề21.
      “Phật Tùy-diệp, cha tên Tu-ba-la-đề-hòa22, vua dòng Sát-lỵ; mẹ tên Da-xá-việt-đề23, trị vì đất nước tên A-nâu-ưu-ma24. Phật Câu-lâu-tần, cha tên A-chi-vi-đâu25, dòng Bà-la-môn; mẹ tên Tùy-xá-ca26. Quốc gia tên Luân-ha-lợi-đề-na27. Quốc vương hiệu Tu-ha-đề28.
      “Phật Câu-na-hàm Mâu-ni, cha tên Da-thiểm-bát đa29, dòng Bà-la-môn; mẹ tên Uất-đa-la30, nước tên Sai-ma-việt-đề31.Quốc vương hiệu Sai-ma32.
       “Phật Ca-diếp, cha tên A-chi-đạt-da33, dòng Bà-la-môn; mẹ

____________________________________
16. Bàn-biểu槃裱; No.1(1): Bàn-đầu槃頭.
17. Bàn-đầu-mạt-đàø槃頭末陀; No.1(1), Bàn-đầu-Bà-đề槃頭婆提.
18. Sát-mạt-đề殺末提; No.1(1): Bàn-đầu-Bà-đề槃頭婆提.
19. A-luân-noa阿輪拏; No.1(1), Minh Tướng明相.
20. Ba-la-ha-việt-đề波羅呵越提; No.1(1), Quang Diệu光妙.
21. A-lâu-na-hòa-đề阿樓那(和+心)提; No.1(1), Quang Tướng光相.
22. Tu-ba-la-đề-hòa須波羅提(和+心); No.1(1)d, Thiện Đăng善燈.
23. Da-xá-việt-đề耶舍越提; No.1(1), Xứng Giới稱戒.
24. A-nâu-ưu-ma阿(…)憂摩; No.1(1), Vô Dụ無喻.
25. A-chi-vi-đâu阿枝違兜; No.1(1), Tự Đắc祀得.
26. Tùy-xá-ca隨舍迦; No.1(1), Thiện Chi善枝.
27. Luân-ha-lợi-đề-na輪訶唎提那; No.1(1), An Hòa thành安和城.
28. Tu-ha-đề須訶提; No.1(1), An Hòa,安和.
29. Da-thiểm-bát-đa耶睒鉢多; No.1(1)d, Đại Đức大德.
30. Uất-đa-la鬱多羅; No.1(1), Thiện Thắng善勝.
31. Sai-ma-việt-đề差摩越提(có lẽ Skt.: Kwemavatī; Pāli: Khemavātì); No.1(1): Thanh tịnh thành,清淨城.
32. Sai-ma差摩(có lẽ Skt.: Kwema; Pāli:Khema); No.1(1), Thanh Tịnh清淨.
33. A-chi-đạt-da阿枝達耶; No.1(1), Phạm Đức梵德.

 
tên Đàn-na-việt-đề-da34, nước hiệu Ba-la-tư35. Quốc vương hiệu Kỳ-thậm-đọa36.
     “Nay, Ta Phật Thích-ca Văn-ni, cha tên Duyệt-đầu-đàn37, vua dòng Sát-lỵ; mẹ tên Ma-ha Ma-da38. Nước tên Ca-duy-la-vệ39, Đại vương đời trước tên Bàn-đề40.
     “Phật Duy-vệ thọ tám vạn tuổi41. Phật Thức thọ bảy vạn tuổi42. Phật Tùy-diệp thọ sáu vạn tuổi43. Phật Câu-lâu-tần thọ bốn vạn tuổi44. Phật Câu-na-hàm Mâu-ni thọ ba vạn tuổi45. Phật Ca-diếp thọ hai vạn tuổi46. Ta, Phật Thích-ca Văn thọ trên dưới một trăm tuổi.
      “Con Phật Duy-vệ tên Tu-viết-đa-kiện-đà47. Con Phật Thức tên A-đâu-la48. Con Phật Tùy-diệp tên Tu-ba-la-viết49. Con Phật Câu-lâu-tần tên Uất-đa-la50. Con Phật Câu-na-hàm Mâu-ni tên Đọa-di-đà-tiên-na51. Con Phật Ca-diếp tên Sa-đa-hòa52. Nay, con Ta, Phật Thích-ca Văn-ni tên La-vân53.
      “Phật Duy-vệ đắc đạo thành Phật dưới cây Ba-đà-la54. Phật Thức

_______________________________________
34. Đàn-na-việt-đề-da檀那越提耶; No.1(1): Tài Chủ財主.
35. Ba-la-tư波羅私; No.1(1), Ba-la-nại波羅奈城.
36. Kỳ-thậm-đọa其甚墮; No.1(1), Cấp-tỳ汲毗.
37. Duyệt-đầu-đàn閱頭檀; No.1(1), Tịnh Phạn淨飯.
38. Ma-ha Ma-da摩訶摩耶; No.1(1), Đại Thanh Tịnh Diệu大清淨妙.
39. Ca-duy-la-vệ迦維羅衛; No.1(1), Ca-tỳ-la-vệ迦毗羅衛.
40. Bàn-đề槃提, không rõ.
41. No.4, tuổi thọ của Phật; nhưng No.1(1), tuổi thọ loài người đương thời.
42. Xem cht.41.
43. No.1(1), người thời bấy giờ thọ bảy vạn tuổi.
44. Xem cht.41.
45. Xem cht.41.
46. Xem cht.41.
47. Tu-viết-đa-kiện-đà須曰多鞬陀; No.1(1), Phương Ưng方膺.
48. A-đâu-la阿兜羅; No.1(1) sđd.: Vô Lượng,無量.
49. Tu-ba-la-viết須波羅曰; No.1(1) sđd.: Diệu Giác妙覺.
50. Uất-đa-la鬱多羅; No.1(1) sđd.: Thượng Thắng上勝.
51. Đọa-di-đà-tiên-na墮夷陀先那; No.1(1) sđd.: Đạo Sư道師.
52. Sa-đa-hòa沙多和; No.1(1) sđd.: Tập Quân集軍.
53. La-vân羅云; No.1(1) sđd.: La-Hầu-La羅候羅.
54. Ba-đà-la波陀羅; No.1(1) sđd.: Ba-ba-la波波羅.

 
đắc đạo thành Phật dưới cây Phân-đồ-lỵ55. Phật Tùy-diệp đắc đạo thành Phật dưới cây Tát-la56. Phật Câu-lâu-tần đắc đạo thành Phật dưới cây Tư-lợi57. Phật Câu-na-hàm Mâu-ni đắc đạo thành Phật dưới cây Ô-tạm58. Phật Ca-diếp đắc đạo thành Phật dưới cây Ni-câu-loại59. Nay, Ta thành Phật Thích-ca Văn-ni dưới cây A-bái-đa60. Thị giả Phật Duy-vệ tên A- luân61. Thị giả Phật Thức tên Sai-ma-yết62. Thị giả Phật Tùy-diệp tên Phục-chi-diệp63. Thị giả Phật Câu-lâu-tần tên Phù-đề64. Thị giả Phật Câu-na-hàm Mâu-ni tên Tát-chất65. Thị giả Phật Ca-diếp tên Tát-ba-mật66. Ta, Phật Thích-ca Văn-ni, thị giả tên A-nan67.68
      “Phật Duy-vệ có đệ tử đệ nhất tên Tắc, đệ nhị tên Chất-hàm69. Phật Thức có đệ tử đệ nhất tên A-tỷ-vụ, đệ nhị tên Tam-tham70. Phật Tùy-diệp có đệ tử đệ nhất tên Phật-đề, đệ nhị tên Uất-đa71. Phật Câu-lâu-tần có đệ tử đệ nhất tên Tăng-kỳ, đệ nhị tên Duy-

_______________________________
55. Phân-đồ-lỵ分塗利; No.1(1) sđd.: Phân-đà-lỵ分陀利.
56. Tát-la薩羅; No.1(1) sđd.: Bà-la婆羅.
57. Tư-lợi斯利; No.1(1) sđd.: Thi-lỵ-sa尸利沙.
58. Ô-tạm烏暫; No.1(1) sđd.: Ô-tạm-Bà-la烏暫婆羅.
59. Ni-câu-loại尼拘纇; No.1(1) sđd.: Ni-câu-luật尼拘律.
60. A-bái-đa阿沛多; No.1(1) sđd.: Bát-đa鉢多.
61. A-luân阿輪; No.1(1), sđd.: Vô Ưu無優.
62. Sai-ma-yết差摩竭; No.1(1) sđd.: Nhẫn-Hành忍行.
63. Phục-chi-diệp復枝葉; No.1(1) sđd.: Tịch Diệt寂滅.
64. Phù-đề浮提; No.1(1) sđd.: Thiện Giác善覺.
65. Tát-chất薩質; No.1(1) sđd.: An Hòa安和.
66. Tát-ba-mật薩波蜜; No.1(1) sđd.: Thiện Hữu善友.
67. A-nan阿難; No.1(1) sđd.: A-nan阿難.
68. No.4, đoạn văn này (từ Thị giả đến A-nan) đề cập đến những người hầu cận của các Đức Phật. Nhưng theo bản No.1(1) lại đề cập đến con của các Đức Phật. Ở đây, nếu đem đối chiếu hai đoạn của chủ đề này, thì chúng ta thấy có những điểm đồng dị như trên.
69. Tắc và Chất-hàm塞và質含; No.1(1) sđd.: Khiên-trà và Đề-xá騫茶và提舍.
70. A-tỷ-vụ và Tam-tham阿比務và三參; No.1(1) sđd.: A-tỳ-phù và Tam-Bà-Bà阿毗浮và三婆婆.
71. Phật-đề và Uất-đa佛提và鬱多; No.1(1) sđd.: Phị-du và Uất-đa-ma扶遊và鬱多摩.

 
lưu72. Phật Câu-na-hàm Mâu-ni có đệ tử đệ nhất tên Chuyển Luân, đệ nhị tên Uất-đa73. Phật Ca-diếp có đệ tử đệ nhất tên Chất-da-luân, đệ nhị tên Ba-đạt-hòa74. Nay đệ tử đệ nhất của Ta, Phật Thích-ca Văn-ni là Xá-lợi-phất-la, đệ nhị tên Ma-ha Mục-kiền-liên75.
     “Phật Duy-vệ thuyết ba hội kinh cho các Tỳ-kheo. Hội thuyết kinh thứ nhất có mười vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán. Hội thuyết kinh thứ hai có chín vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán. Hội thuyết kinh thứ ba có tám vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán.
     “Phật Thức cũng có ba hội thuyết kinh. Hội thuyết Kinh thứ nhất có chín vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán. Hội thuyết kinh thứ hai có tám vạn  Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán. Hội thuyết kinh thứ ba có bảy vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán.
      “Phật Tùy-diệp có hai hội thuyết kinh. Hội thuyết kinh thứ nhất có bảy vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán. Hội thuyết kinh thứ hai có sáu vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán.
     “Phật Câu-lâu-tần thuyết pháp một hội, có bốn vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán.
     “Phật Câu-na-hàm Mâu-ni thuyết pháp một hội, có ba vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán.
     “Phật Ca-diếp thuyết pháp một hội, có hai vạn Tỳ-kheo đắc quả A-la-hán.
      “Ta, Phật Thích-ca Văn-ni thuyết pháp một hội, có một ngàn hai trăm năm mươi Tỳ-kheo đều đắc quả A-la-hán.”
      Phật bảo các Tỳ-kheo:
    “Không thể đo lường và xưng tán hết trí của Phật. Các Thầy nên thọ trì về sự xuất hiện, cha mẹ, quốc vương, sự giáo hóa của bảy Đức Phật.”
__________________________________
72. Tăng-kỳ và Duy-lưu僧耆và維留; No.1(1) sđd.: Tát-ni và Tỳ-lâu薩尼và毗樓.
73. Chuyển Luân và Uất-đa轉輪và鬱多; No.1(1) sđd.: Thư-Bàn-na và Uất-đa-lâu舒盤那và鬱多樓.
74. Chất-da-luân và Ba-đạt-hòa質耶輪và波達和; No.1(1) sđd.: Đề-xá và Bà-la-Bà提舍và婆羅婆.
75. Xá-lợi-phất-la và Ma-ha Mục-kiền-liên舍利弗羅và摩訶目乾連; No.1(1) sđd.: Xá-lợi-phất và Mục-kiền-liên舍利弗và目乾連.

 
    Phật lại dạy các Tỳ-kheo:
   “Kinh luật không thể không học. Đạo pháp không thể không hành trì. Đức Phật như người lái chiếc thuyền trong biển lớn, cả ngàn vạn người đều nương nhờ vào người lái để đi qua biển. Đức Phật dạy mọi người hành pháp thiện, đắc đạo quả và hóa độ thế gian cũng như vậy.”
     Các Tỳ-kheo nghe kinh này vui mừng, làm lễ rồi lui ra.
/53
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »