Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Tổng Tập Giới Pháp Xuất Gia (Tập 1 & 2)

Tổng Tập Giới Pháp Xuất Gia (Tập 1 & 2)

Tác giả: Tỷ Kheo Trí Quang. Năm xuất bản: 2010. Số trang: 2264.

Chương 24: 3. Sáu Giới Pháp Xuất Gia Hai, Tỳ Ni Nhật Dụng: Dịch Âm Dịch Nghĩa (Trang 1883 - 1930)



Dịch âm dịch nghĩa
Tỳ ni nhật dụng thiết yếu
(Những điều nhật dụng thiết yếu của giới luật)
Bảo hao sơn, hoằng giới tỷ kheo
Độc thể vựng tập (Độc thể, tỷ
kheo hoằng truyền giới pháp, ở
núi Bảo hoa, tập hợp)
  1. Tảo giác (sáng sớm thức dậy)
Thụy miên thỉ ngộ, đương nguyện chúng sinh, nhất thế trí giác, châu cố thập phương.
Ngủ nghỉ mới thức
nên nguyện chúng sinh
tất cả trí giác nhìn
khắp mười phương.
(2) Minh chung (đánh hồng chung)
Nguyện thử chung thanh siêu pháp giới, thiết vi vu ám tất giai văn, văn trần thanh tịnh chứng viên thông, nhất thế chúng sinh thành chánh giác.
 Nguyện tiếng chuông này
vượt mọi biên giới,
núi sắt u ám
cũng nghe được cả ;
căn cảnh thanh tịnh
chứng tánh viên thông,
hết thảy chúng sinh
cùng thành chánh giác.
(3)Văn chung (nghe hồng chung)
            Văn chung thanh, phiền não khinh, trí tuệ trưởng, bồ đề sinh,
 
ly địa ngục, xuất hòa khanh, nguyện thành Phật, độ chúng sinh. Án già ra đế da sa ha (3 lần).
           Nghe tiếng chuông,
phiền não nhẹ,
trí tuệ hơn,
bồ đề sinh,
thoát địa ngục,
vượt hầm lửa,
nguyện thành Phật,
độ chúng sinh.
         Án già ra đế da sa ha (3 lần).
(4) Trước y (mặc y phục)
            Nhược trước thượng y, đương nguyện chúng sinh, hoạch thắng thiện căn, chí pháp bỉ ngạn. Trước hạ quần thời, đương nguyện
chúng sinh, phục chư thiện căn, cụ túc tàm quí. Chỉnh y thúc đới, đương nguyện chúng sinh, kiểm thúc thiện căn, bất linh tán thất.
Nếu mặc áo trên,
nên nguyện chúng sinh,
được thiện căn tốt,
đến bờ bên kia.
Nếu mặc quần dưới,
nên nguyện chúng sinh,
mặc các thiện căn,
đầy đủ hổ thẹn.
Sửa áo buộc dải,
nên nguyện chúng sinh,
kiểm buộc thiện căn,
không để rơi mất.
(5) Hạ đơn (xuống đơn)
Tùng triêu dần đán trực chí mộ, nhất thế chúng sinh tự hồi hộ, nhược ư túc hạ táng kỳ hình, nguyện chữ tức thời sinh tịnh độ. Án dật đế luật ni sa ha (3 lần).
           Từ buổi sáng sớm
suốt đến buổi tối,
hết thảy sinh vật
nên tự tránh giữ ;
nếu rủi mất mạng
dưới chân của tôi,
tôi nguyện tức thì
được sinh cảnh Phật.
(6) Hành bộ bất thương trùng
(bước đi không hại sâu bọ)
            Nhược cử ư túc, đương nguyện chúng sinh, xuất sinh tử hải, cụ
 
 
chúng thiện pháp. Án địa lị nhật lị sa ha (3 lần).
            Cất bước chân lên, nên nguyện chúng sinh, vượt biển sinh tử, đủ mọi thiện pháp.
            Án địa lị nhật lị sa ha (3 lần ).
(7) Xuất đường (ra khỏi nhà)
            Tùng xá xuất thời, đương nguyện chúng sinh, thâm nhập Phật trí, vĩnh xuất tam giới.
            Từ nhà đi ra, nên nguyện chúng sinh, vào sâu trí Phật, thoát hẳn ba cõi.
(8) Đăng xí (vào nhà xí)
            Đại tiểu tiện thời, đương nguyện chúng sinh, khí tham sân si, quyên trừ tội pháp. Án ngận lỗ đà da sa ha (3 lần).
            Đại tiện tiểu tiện,
            nên nguyện chúng sinh,
            xả tham sân si,
            loại trừ tội lỗi.
            Án ngận lỗ đà da sa ha (3 lần).
(9) Tẩy tịnh (rửa sạch)
            Sự ngật tựu thủy, đương nguyện chúng sinh, xuất thế pháp trung, tốc tật nhi vãng. Án thất lị bà hê sa ha (3 lần).
            Việc xong đến nước,
            nên nguyện chúng sinh,    
            mau chóng đi đến,
            trong pháp xuất thế.
            Án thất lị bà hê sa ha (3 lần).
(10) Khử uế (khử bẩn)
            Tẩy địch hình uế, đương nguyện chúng sinh, thanh tịnh điều nhu, tất cánh vô cấu. Án hạ nẵng mật lật đế sa ha (3 lần).
            Tẩy rửa mình bẩn, nên nguyện chúng sinh, thanh tịnh thuần hóa, tuyệt đối không dơ.
            Án hạ nẵng mật lật đế sa ha (3 lần).
(11) Tẩy thủ (rửa tay)
            Dĩ thủy quán chưởng, đương
nguyện chúng sinh, đắc thanh tịnh thủ, thọ trì Phật pháp. Án chủ ca ra da sa ha (3 lần).
            Lấy nước rửa tay,
            nên nguyện chúng sinh,
            được tay thanh tịnh,
            nhận giữ Phật pháp.
            Án chủ ca ra da sa ha (3 lần).
(12) Tẩy diện (rửa mặt)
            Dĩ thủy tẩy diện, đương nguyện chúng sinh, đắc tịnh pháp môn, vĩnh vô cấu nhiễm. Án lam sa ha (21 lần).
            Lấy nước rửa mặt
            nên nguyện chúng sinh,
            được pháp thanh tịnh,
 
 
 
hết hẳn dơ bẩn.
Án lam sa ha (21 lần).
(13) Ẩm thủy (uống nước)

            Phật quan nhất bát thủy, bát vạn tứ thiên trùng, nhược bất trì thử chú, như thực chúng sinh nhục. Án phạ bất ba ra ma ni sa ha (3 lần).

Phật nhìn một bát nước,
tám vạn tư vi sinh,
nếu không trì chú này,
như ăn thịt chúng sinh.

            Án phạ bất ba ra ma ni sa ha (3 lần).
(14) Ngũ y (pháp y 5 điều)
            Thiện tai giải thoát phục, vô         
 

thượng phước điền y, ngã kim đảnh đới thọ, thế thế bất xả ly.  Án tất đà da sa ha (3 lần).
Lành thay áo giải thoát,
áo ruộng phước tối thượng,
nay tôi kính tiếp nhận,
đời đời không rời bỏ.
Án tất đà da sa ha (3 lần).
(15) Thất y (pháp y 7 điều)
Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y, ngã kim đảnh đới thọ, thế thế thường đắc phi. Án độ ba độ ba sa ha (3 lần).
Lành thay áo giải thoát,
áo ruộng phước tối thượng,
nay tôi kính tiếp nhận,
 
đời đời thường khoác mặc.
Án độ ba độ ba sa ha (3 lần).
(16) Đại y (pháp y lớn)

            Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y, phụng trì Như lai mạng, quảng độ chư chúng sinh. Án ma ha ca bà ba tra tất đế sa ha (3 lần).

Lành thay áo giải thoát,
áo ruộng phước tối thượng,
phụng hành lịnh Như lai,
hóa độ cho tất cả.
Án ma ha ca bà ba tra tất đế sa ha (3 lần).

Phụ lục.- Man y (pháp y không điều)

Đại tai giải thoát phục, vô

 

tướng phước điền y, phi phụng như giới hạnh, quảng độ chư chúng sinh.
 Lớn  thay áo giải thoát,
áo ruộng phước vô tướng,
mặc kính đúng giới hạnh,
 hóa độ mọi chúng sinh.
(17) Ngọa cụ (đồ nằm)
Ngọa cụ ni sư đàn, trưởng dưỡng tâm miêu tánh, triển khai đăng thánh địa, phụng trì như lai mạng. Án đàn ba đàn ba sa ha (3 lần).
Ngọa cụ ni sư đàn,
nuôi lớn lúa tâm tánh,
mở ra lên thánh địa,
phụng hành lịnh Như lai.
 
 
Án đàn ba đàn ba sa ha (3 lần).

(18) Đăng đạo tràng (lên đạo tráng)
            Nhược đắc kiến Phật, đương nguyện chúng sinh, đắc vô ngại nhãn,kiến nhật thế Phật. Án a mật lật đế hồng phấn tra (3 lần).

Được nhìn thấy Phật,
nên nguyện chúng sinh,
được mắt vô ngại,
thấy hết chư Phật.
Án a mật lật đế hồng phấn tra (3 lần).

(19) Tán Phật (tán dương Phật)
Pháp vương vô thượng tôn, tam giới vô luân thất, thiên nhân chi đạo sư, tứ sinh chi từ phụ, ư          

nhất niệm qui y, năng diệt tam kỳ nghiệp, xưng đương nhược tán thán, ức kiếp mạc năng tận.
Đấng Pháp vương vô thượng,
ba cõi không ai bằng,
Đạo sư của trời người,
Từ phụ của tứ sinh,
một niềm mà qui y,
diệt sạch nghiệp vô số,
ca tụng hay tán thán,
ức kiếp không cùng tận.
(20) Lễ Phật (lạy Phật)
            Thiên thượng thiên hạ vô như Phật, thập phương thế giới diệc vô tỷ, thế gian sở hữu ngã tận kiến, nhất thế vô hữu như Phật giả.
            Trên trời dưới trời
Không ai như Phật,
mười phương thế giới
cũng không sánh bằng ;
vũ trụ có gì
con nhìn thấy hết
tất cả không ai
không gì chư Phật.
(21) Phổ lễ chân ngôn
(chân ngôn đảnh lễ khắp cả)
Án phạ nhật ra hộc (3 lần)

(22) Cúng tịnh bình (cúng bình sạch)
            Thủ chấp tịnh bình, đương nguyện chúng sinh, nội ngoại vô cấu, tất linh quang khiết. Án thế già lỗ ca sất hàm sất sa ha (3 lần).

Tay cầm tinh bình,
nên nguyện chúng sinh,       
trong ngoài không dơ,
sạch bóng tất cả.
Án thế già lỗ ca sất hàm sất sa ha (3 lần).
(23) Đăng tịnh bình chân ngôn
(chân ngôn súc tịnh bình)
Án lam sa ha (21 lần).
(24) Quán thủy chân ngôn
 (chân ngôn đổ nước vào tịnh bình)
Án phạ tất bát ra ma ni sa ha (3 lần).

            Nẵng mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha, Án, tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, sa bà ha (3 lần).
(25) Thọ thực (thọ trai)

Nhược kiến không bát, đương nguyện chúng sinh, cứu cánh thanh tịnh, không vô phiến não.
Thấy bát trống rỗng,
nên nguyện chúng sinh,
cứu cánh thanh tịnh,
trống không phiền não.
            Nhược kiến mãn bát, đương nguyện chúng sinh, cụ túc thành mãn, nhất thế thiện pháp.
Thấy bát chứa đầy,
nên nguyện chúng sinh,
chứa đựng đầy đủ,
tất cả thiện pháp.
(26) Xuất sinh (xuất cho chúng sinh)
            Pháp lực bất tư nghị, từ bi vô  
chướng ngại, thất lạp biến thập phương, phổ thí châu sa giới. Án độ lợi ích sa ha (niệm chú này 3 lần, mỗi ngày gãy móng tay 1 cái).
Pháp lực siêu nghĩ bàn,
từ bi không chướng ngại,
bảy hạt tràn mười phương,
khắp cho cả pháp giới.
            Án độ lợi ích sa ha (niệm chú này 3 lần, mỗi ngày gãy móng tay 1 cái).
Đại bằng kim sí điểu, khoáng dã quỉ thần chúng, la sát quỉ tử mẫu, cam lộ tất sung mãn. Án mục đế sa ha (niệm chú này 3 lần, mỗi ngày gãy móng tay 1 cái).
Chim đại bằng cánh vàng,
chúng quỉ thần đồng ruộng,
mẹ của quỉ la sát,
cam lộ no đủ cả.
Án mục đế sa ha (niệm chú này 3 lần, mỗi ngày gãy móng tay 1 cái).

(27) Thị giả tống thực
(thị giả đưa ăn)
            Nhữ đẳng quỉ thần chúng, ngã kim thí nhữ cúng, thử thực biến thập phương, nhất thế quỉ thần cọng. Án mục lực lăng sa ha (3 lần).

Chúng quỉ thần các người,
nay tôi cho cúng phẩm,
cúng phẩm này khắp cả,
quỉ thần cùng hưởng thụ.
Án mục lực lăng sa ha (3 lần).
(Xướng tăng bạt)

            Phật chế Tỷ kheo, thực tồn ngũ quán, tán tâm tạp thoại, tín thí nan tiêu. Đại chúng, văn khánh thanh, các chánh niệm.

Phật dạy Tỷ kheo,
ăn xét năm điều,
nghĩ sai nói quấy,
tín thí khó tiêu.
Đại chúng,
nghe tiếng khánh,
cùng chánh niệm.

            Ngày nay, ở đây, Tăng chúng cùng niệm "Nam mô A di đà phật" và tụng "Tam bạt ra dà đa" (3 lần).
(Chính thức thọ thực)
            Chấp trì Ứng khí, đường
 

nguyện chúng sinh, thành tựu pháp khí, thọ thiên nhân cúng. Án chỉ rị chỉ rị phạ nhật ra hồng phấn tra (3 lần).
Cầm bát ứng khí,
nên nguyện chúng sinh,
trở thành pháp khí,
thọ thiên nhân cúng.
            Án chỉ rị chỉ rị phạ nhật ra hồng phấn tra (3 lần).
            Nguyện đoạn nhất thế ác.
            Nguyện tu nhất thế thiện.
            Thệ độ nhất thế chúng sinh.
 
            Nguyện đoạn tất cả điều ác.
            Nguyện tu tất cả điều lành.
            Nguyện độ tất cả chúng sinh.
            Nhất kế công đa thiểu, lượng        
 
bỉ lai xứ. Nhị thỗn kỷ đức hạnh, toàn khuyết ứng cúng. Tam phòng tâm ly quá, tham đẳng vi tông. Tứ chánh sự lương dược, vị liệu hình khô. Ngũ vị thành đạo nghiệp, ưng thọ thử thực.
            Một, xét kể công lao nhiều ít và ước lượng lý do của thực phẩm. Hai, nghĩ kỹ đức hạnh của mình đủ hay thiếu để ứng thọ sự cúng dường. Ba, đề phòng tâm lý, tránh những tội lỗi mà tham sân si vẫn là chủ yếu. Bốn, chính vì lấy được thực phẩm làm dược phẩm tốt để trị liệu thân hình khô yếu. Năm, vì thành đạo nghiệp mà ứng thọ thực phẩm này.
 
 
(28) Kiết trai (kết thúc sự thọ trai)
            (Nguyên chú.- Trước tụng chú
Chuẩn đề, kế tụng bài kệ dưới đây)        
            Sở vị bố thí giả, tất hoạch kỳ lợi ích, hậu tất đắc an lạc. Phan thực dĩ ngật, đương nguyện chúng sinh, sở tác giai biện, cụ chư Phật pháp.
Ai hiến cúng được,
thì được lợi ích,
vui thích hiến cúng,
sau này yên vui.
Thọ thực hoàn tất,
nên nguyện chúng sinh,
việc làm hoàn tất,
đủ pháp chư Phật.
(29) Tẩy bát (rửa bát Ứng khí)
          
Dĩ thử tẩy bát thủy, như thiên cam lộ vị, thí dữ chư quỉ thần, tất giai hoạch bảo mãn. Án ma hưu ra tất sa ha (3 lần).
Nước rửa Ứng khí,
như nước Cam lộ,
đem cho quỉ thần,
ai cũng no đủ.
Án ma hưu ra tất sa ha (3 lần).
(30) Triển bát (mở bát Ứng khí)
            Như lai ứng lượng khí, ngã kim đắc phu triển, nguyện cọng nhất thế chúng, đẳng tam luận không tịch. Án tư ma ma ni sa ha (3 lần).
            Ứng khí của Phật,
con được mở ra,
nguyện cùng chúng sinh,
"ba luân thanh tịnh".
Án tư ma ma ni sa ha (3 lần).

(31) Thọ sấn (nhận đồ cúng dường)
            Tài pháp nhị thí, đẳng vô sai biệt, đàn ba la mật, cụ túc viên mãn.

Tài thí pháp thí,
bình đẳng tất cả,
làm cho đàn độ,
trọn vẹn đầy đủ.

(32) Thủ dương chi (lấy tăm dương chi)
            Thủ chấp dương chi, đương nguyện chúng sinh, giai đắc diệu pháp, cứu cánh thanh tịnh. Án tát

ba phạ thuật đáp, tát rị ba, đáp rị ba, tát ba phạ thuật đát khoánh. Án lam sa ha (chú Tịnh pháp giới "Án lam sa ha" trì 21 lần).
Cầm tăm dương chi,
nên nguyện chúng sinh,
thu hoạch diệu pháp,
tuyệt đối trong sáng.
            Án tát ba phạ thuật đáp, tát rị ba, tát ba phạ thuật đát khoánh. Án lam sa ha (chú Tịnh pháp giới "Án lam sa ha" trì 21 lần).
(33) Tước dương chi (nhấm tăm dương chi)
            Tước dương chi thời, đương nguyện chúng sinh, kỳ tâm điều tịnh, phệ chư phiền não. Án a mộ dà, di na lệ, nhĩ phạ ca ra, tăng
thâu đà nễ, bát đầu ma, câu ma ra, nhĩ phạ tăng thâu đà da, đà ra đà ra, tố di ma lê, sa phạ ha (3 lần).
Nhấm tăm dương chi,
nên nguyện chúng sinh,
tâm trí điêu luyện,
cắn nát phiến não.
            Án a mộ dà, di ma lệ, nhĩ phạ ca ra, tăng thâu đà nễ, bát đầu ma, câu ma ra, nhĩ phạ tăng thâu đà da, đà ra đà ra, tố di ma lê, sa phạ ha (3 lần).
(34) Sấu khẩu (súc miệng)
Sấu khẩu liên tâm tịnh, vẫn thủy bách hoa hương, tam nghiệp hằng thanh tịnh, đồng Phật vãng
Tây phương. Án hám án hãn sa h (3 lần).
Súc miệng lòng sạch luôn,
miệng thơm hương trăm hoa,
ba nghiệp thường trong sạch,
cúng Phật về Tây phương.
Án hảm án hãn sa h (3 lần).
(35) Xuất tích trượng (lấy tích trượng)
            Chấp trì tích trượng, đương nguyện chúng sinh, thiết đại thí hội, thị như thật đạo. Án na lật thế, na lật thế, na lật tra bát để, na lật đế, na dạ bát nanh, hồng phấn tra (3 lần).
Cầm nắm tích trượng,
nên nguyện chúng sinh,
thiết hội đại thí,
cho pháp chân thật.
Án na lật thế, na lật thế, na lật tra bát để, na lật đế, na dạ bát nanh, hồng phấn tra (3 lần).

(36) Phu đơn tọa thiền (bày đơn ngồi thiền)
            Nhược phu sáng tọa, đương nguyện chúng sinh, khai phu thiện pháp, kiến chân thật tướng. Chánh thân đoan tọa, đương nguyện chúng sinh, tọa bồ đề tòa, tâm vô sở trước. Án phạ tắc ra, a ni bát ra ni, ấp đa da sa ha (3 lần).

Bày giường ghế ra,
nên nguyện chúng sinh,
mở bày thiện pháp,
thấy được thật tướng.
Thẳng mình ngồi ngay,
nên nguyện chúng sinh,
ngồi tòa bồ đề,
tâm không vướng mắt.
Án phạ tắc ra, a ni bát ra ni, ấp đa da sa ha (3 lần).

(37) Thụy miên (nghủ nghỉ)
            Dĩ thời tẩm tức, đương nguyện chúng sinh, thân đắc an ẩn, tâm vô loạn động. A.

Ngủ nghỉ theo giờ,
nên nguyện chúng sinh,
thân được yên ổn,
tâm không loạn động. A.
(Chữ A viết theo Phạn tự cổ.
Nguyên chú : quán tưởng vầng
sáng chữ A, 1 hơi niệm 21 lần).
(38) Thủ thủy (lấy nước)
            Nhược kiến lưu thủy, đương nguyện chúng sinh, đắc thiện ý dục, tẩy trừ hoặc cấu. Nam mô Hoan hỷ trang nghiêm vương phật. Nam mô Bảo kế như lai. Nam mô Vô lượng thắng vương phật. Án phạ tất ba ra ma ni sa bà ha (3 lần).
Thấy dòng nước chảy,
nên nguyện chúng sinh,
được ý muốn tốt,
rửa dơ phiền não.
            Nam mô Hoan hỷ trang nghiêm vương phật. Nam mô Bảo kế như lai. Nam mô Vô lượng thắng vương
phật. Án phạ tất ba ra ma ni sa bà ha (3 lần).
            Nhược kiến đại hà, đương nguyện chúng sinh, đắc dự pháp lưu, nhập Phật trí hải. Nhược kiến kiều đạo, đương nguyện chúng sinh,quảng độ nhất thế, do như kiều lương.
Thấy dòng sông lớn,
nên nguyện chúng sinh,
theo dòng nước Pháp,
vào biển trí Phật.
 
Nhìn thấy cầu cống,
nên nguyện chúng sinh,
như là cầu cống,
đón đưa tất cả.
(39) Dục Phật (tắm tượng Phật)
Ngã kim quán dục chư Như lai, tịnh trí trang nghiêm công đức tụ, ngũ truoc5 chúng sinh linh ly cấu, đồng chứng Như lai tịnh pháp thân.
Nay con rưới tắm
thân thể Như lai,
là khối công đức
tịnh trí trang hoàng,
cầu nguyện chúng sinh
hết sạch dơ bẩn,
cùng thực hiện được
pháp nhân Như lai.
(40) Tán Phật (tán dương Phật)
            Tán Phật tướng hảo, đương nguyện chúng sinh, thành tựu Phật thân, chứng vô tướng pháp. Án
mâu ni, tam mâu ni, tát phạ hạ.
Tán dương tướng Phật,
nên nguyện chúng sinh,
thành tựu thân Phật,
chứng pháp vô tướng.
Án mâu ni, tam mâu ni, tát phạ hạ.
(41) Nhiễu tháp (nhiễu quanh tháp Phật)
            Hữu nhiễu ư tháp, đương nguyện chúng sinh, sở hành vô nghịch, thành nhất thế trí. Nam mô tam mãn đa một đà nẩm, án đỗ ba đỗ ba sa bà ha (3 lần).
Nhiễu tháp chiều phải,
nên nguyện chúng sinh,
làm không mâu thuẫn,
thành trí toàn giác.
            Nam mô tam mãn đa một đà nẫm, án đỗ ba đỗ ba sa bà ha (3 lần).
(42) Khán bịnh (chăm sóc bịnh nhân)
            Kiến tật bịnh nhân, đương nguyện chúng sinh, tri thân không tịch, ly quai tránh pháp. Án thất rị đa, thất rị đa, quân tra rị sa phạ hạ (3 lần).
Thấy người bịnh tật,
nên nguyện chúng sinh,
biết thân vốn không,
không mọi "tranh cãi".
Án thất rị đa, thất rị đa, quân tra rị sa phạ hạ (3 lần)
(43) Thế phát (cắt tóc)
            Thế trừ tu phát, đương nguyện chúng sinh, viễn ly phiền não, cứu cánh tịch diệt. Án tất điện độ, mạn đa ra, bạt đà da, sa bà ha (3 lần).
Cạo bỏ râu tóc,
nên nguyện chúng sinh,
bỏ hết phiền não,
tuyệt đối thanh tịnh.
Án tất điện độ, mạn đa ra, bạt đà da, sa bà ha (3 lần).
  1. Mộc dục (tắm gội)
Tẩy dục thân thể, đương nguyện chúng sinh, thân tâm vô cấu, nội ngoại quang khiết.
Án bạt chiết ra não ca tra sa ha (3 lần).
Tắm rửa thân thể,
nên nguyện chúng sinh,
thân tâm hết dơ,
trong ngoài quang đãng.
Án bạt chiết ra não ca tra sa ha (3 lần).

(45) Tẩy túc (rửa chân)
            Nhược tẩy túc thời, đương nguyện chúng sinh, cụ thần túc lực, sở hành vô ngại. Án lam sa ha (3 lần).

Trong lúc rửa chân,
nên nguyện chúng sinh,
đủ thần túc lực,
sở hành tự tại.
Án lam sa ha (3 lần).
 (45)     Sa di thập giới tướng (10 giới tướng Sa di)
Nhất viết bất sát sinh ; nhị viết bất đạo ; tam viết bất dâm ; tứ viết bất vọng ngữ ; ngũ viết bất ẩm tựu ; lục viết bất trước hương hoa man, bất hương đồ thân ; thất viết bất ca vũ xướng kỹ, cập cố vãng quan thính ; bát viết bất tọa cao quảng đại sàng ; cửu viết bất phi thời thực ; thập viết bất tróc trì sinh tượng kim ngân bảo vật.
            Một là không được sát sinh ; hai là không được trộm cướp ; ba là không được dâm dục ; bốn là không được uống rượu ; sáu l
không được mang vòng hoa thơm, hay dùng hương thơm xoa mình ; bảy là không được ca, vũ, hòa tấu, biểu diễn, hay cố ý đi xem, nghe ; tám là không được ngồi giường cao và rộng lớn ; chín là không được ăn phi thời ; mười là không được nắm giữ vàng bạc bảo vật.
(46)   Sa di ưng cụ ngũ đức, 
          ưng tri thập số
         (Sa di phải đủ 5 đức,
          phải biết 10 pháp số)
                        Phước điền kinh vân, sa di ưng tri  ngũ đức : nhất giả phát tâm xuất gia, hoài bội đạo cố ; nhị giả hủy kỳ hình hảo, ứng pháp phục cố ; tam giả cát ái từ thân, vô thích mạc cố ; tứ giả ủy
khí thân mạng, tôn sùng đạo cố ; ngũ giả chí cầu đại thừa, vị độ nhân cố.
            Kinh Phước điền nói, sa di phải biết năm đức tính : một là phát tâm xuất gia, vì cảm bội Phật pháp ; hai là hủy bỏ hình đẹp, vì thích ứng pháp y ; ba là cát ái từ thân, vì không kể thân mạng, vì tôn sùng Phật pháp ; năm là chí cầu đại thừa, vì hóa dộ mọi người.
            Tăng kỳ luật vân, ưng vị sa di thuyết pháp thập số : nhất giả nhất thế chúng sinh giai y ẩm thực, nhị giả danh sắc, tam giả tri tam
thọ, tứ giả tứ đế, ngũ giả ngũ âm, lục giả lục nhập, thất giả thất giác ý, bát giả bát chánh đạo, cửu giả cửu chúng sinh cư, thập giả thập nhất thế nhập.
            Luật Tăng kỳ nói, nên nói cho Sa di về 10 pháp số : một, là hết thảy chúng sinh đều  sống nhờ ăn uống ; hai, là danh, sắc ; ba, là 3 thọ ; bốn, là 4 đế ; năm, là 5 âm ; sáu, là 6 nhập ; bảy, là 7 giác ý ; tám, là 8 chánh đạo ; chín, là 9 nới chúng sinh ở ; mười, là 10 nhất thế nhập.
(47)   Sa di ni thập giới tướng        
(10 giới tướng Sa di ni)
(Nguyên chú.- Đồng với phần trên,
 
tức 10 giới tướng Sa di, nên không kệ lại).
(49) Thức xoa ma na giới tướng
(giới tướng Thức xoa ma na)
            Nhất viết bất dâm, nhị viết bất đạo, tam viết bất sát, tứ viết bất vọng ngữ, ngũ viết bất phi thời thực, lục viết bất ẩm tửu.
            Một là không được dâm dục, hai là không được trộm cướp, ba là không được sát sinh, bốn là không được nói dối, năm là không được ăn phi thời, sáu là không được uống rượu.
(50) Ưu bà tắc giới tướng
(giới tướng Ưu bà tắc)
Nhất viết bất sát, nhị viết bất
đạo, tam viết bất tà dâm, tứ viết bất vọng ngữ, ngũ viết bất ẩm tửu.
      Một là không được sát sinh, hai là không được trộm cướp, bà là không được tà dâm, bốn là không được nói dối, năm là không được uống rượu.
(51) Bát quan trai pháp giới tướng
(giới tướng Bát quan trai)
Nhất bất sát ; nhị bất đạo ; tam bất dâm ; tứ bất vọng ngữ ; ngũ bất ẩm tửu ; lục ly hoa hương anh lạc, hương dui đồ thân ; thất ly cao thắng đại sàng, cập tác xướng kỹ nhạc, cố vãng quan thính ; bát ly phi thời thực.
 
Một, không được sát sinh ; hai, không được trộm cướp ; ba, hông được dâm dục ; bốn, không được nói dối ; năm, không được uống rượu ; sáu, từ bỏ hoa, hương, chuỗi ngọc, và dầu thơm xoa mình ; bảy, từ bỏ giường cao, hơn và lớn, từ bỏ sự tự hát xướng, biểu diễn, hòa nhạc, hay cố đi xem, nghe ; tám, từ bỏ sự ăn phi thời.
 

 
/31
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »