Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Đại Tập 172, Bộ Chư Tông XII, Số 1970- 1985

Đại Tập 172, Bộ Chư Tông XII, Số 1970- 1985

Tác giả: Sa Môn Thích Tịnh Hạnh. Năm xuất bản: 2000. Số trang: 932.

Chương 129: Mục Lục (Trang 919 - 932)

LINH SƠN PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
                                TẬP 172
 
 
 
 
 

                    BỘ CHƯ TÔNG
                              XII


                   SỐ 1970- 1985

 

 
 
          HỘI VĂN HÓA GIÁO DỤC
       LINH SƠN ĐÀI BẮC XUẤT BẢN
 

                      Lời Giới Thiệu

Ngày nay, có thể nói, đại đa số Tăng Ni và Phật tử Việt Nam đều nhận thấy, một bộ Đại Tạng kinh bằng chữ Việt là nhu cầu hết sức bức thiết, vì hai lý do:

Thứ nhất, hầu hết các nước Phật giáo châu Á, kể cả Lào và Campuchia, đều đã có Đại Tạng Kinh cho riêng họ, lẽ ra Phật giáo Việt Nam cũng đã phải có từ lâu rồi, nhưng cho đến nay vẫn chưa: điều này chứng tỏ Phật giáo Việt Nam đã thua kém Phật giáo các nước bạn rất xa. Đó là điều mà giới Phật giáo Việt Nam, đặc biệt giới xuất gia, cần quan tâm suy nghĩ.

Thứ hai, khả năng học tập, nghiên cứu Phật giáo trực tiếp qua Đại Tạng Kinh chữ Hán, có thể sẽ mỗi ngày một giảm sút dần; như vậy, nếu không có được bộ Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh và gấp rút, thì e các thế hệ học Phật tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, học hỏi; và về lâu về dài, sự phát huy tinh thần Phật pháp ở Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu không nói bị hạn chế.

Chúng tôi nhấn mạnh, “Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh”, có nghĩa là trước nay ở Việt Nam tuy cũng đã có một số lớn kinh điển Hán văn được dịch sang chữ Việt rồi, nhưng số đó còn rời rạc, lẻ tẻ, chứ chưa được tổ chức thành hệ thống hẳn hoi cho đúng với danh nghĩa Đại Tạng Kinh như tạng chữ Hán, để truyền trì cho đời sau. Hơn nữa, “hoàn chỉnh” còn có nghĩa là Đại Tạng Kinh chữ Việt phải gồm đủ Kinh, Luật, Luận và những tác Phẩm chú thích, sớ giải v.v... của các bậc Tổ sư tiền bối cũng như của các học sĩ cận đại.

Nay, chúng tôi được biết, Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh ­–Tiến sĩ Tiết học– hiện đang ở bên Đài Loan, phát nguyện đứng ra tổ chức phiên dịch và ấn hành Đại Tạng Kinh chữ Việt. Hòa thượng đã hoạch định một chương trình phiên dịch và ấn loát quy mô, công việc đang được tiến hành một cách thuận lợi và đều đặn. Chúng tôi vô cùng hân hoan và xin nhất tâm tùy hỷ.

Nhưng đây là sự nghiệp lớn lao, công đức cũng vô lượng, không phải sức một người có thể chu toàn được, mà phải cần sự hỗ trợ của nhiều người. Cái khó trước kia ở chỗ đã chưa có ai đề xướng và đứng ra gánh vác trách nhiệm, cho nên dù có người muốn hỗ trợ cũng không biết hướng về đâu. Thì nay đã có Hòa thượng Tịnh Hạnh, tương

đối đủ năng lực và điều kiện, đứng ra cán đáng công việc to lớn này, nên chúng tôi chí thành tha thiết thỉnh cầu chư tôn Hòa thượng, chư Đại đức Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, hãy phát đại tâm họ trì Phật pháp, giúp đỡ Hòa thượng Tịnh Hạnh bằng hai cách:
-Tích cực tham gia công trình phiên dịch, hiệu đính, chứng nghĩa, góp ý v.v...
-Hỗ trợ tài chính, tùy theo khả năng, cho công trình ấn loát, xuất bản v.v...
Đây là việc chung, có ảnh hưởng rất lớn đến tiền đồ Phật giáo Việt Nam, khi được hoàn thành, sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển nền văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời, giúp nâng cao địa vị của Phật giáo Việt Nam lên ngang tầm địa vị của các nước Phật giáo trên thế giới.
Nguyện cầu chư Phật, Bồ-tát, Thánh tăng, Hộ pháp thiện thần gia bị cho Hòa thượng Tịnh Hạnh và toàn thể quý vị Mạnh thường quân hộ trì Chánh pháp mau thành tựu đại nguyện.
Nam mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ-tát tác đại chứng minh.
Sài Gòn, ngày 16 – 12 – 1998
Hội đồng Chứng minh
                                                    Lời Nói Đầu

Ba Tạng giáo điển là kho tàng của trí tuệ Bát-nhã, là chìa khóa của sự thành tựu đạo nghiệp. Hơn mười ba thế kỷ trước, thấu triệt lẽ này, Đại sư Huyền Tráng đã phát đại hùng tâm phiên dịch kiện toàn ba tạng giáo điển, giúp Trung Quốc hồng phước sở hữu Trung văn Đại Tạng Kinh.

Trải qua mấy mươi năm ấp ủ một hoài bão tương tự, mãi đến ngày nay, chúng tôi, mới tạm hôi đủ nhân duyên để thực hiện bộ Việt tạng; thành tựu ấy chẳng thể, chẳng phải do một cá nhân: nó là thành quả của một công đức cộng đồng, do nhiều trái tim, bộ óc hợp lại.

Xưa kia, sự hiện diện của Hán tạng đã góp phần to lớn vò sự nghiệp nâng cao đời sống văn hóa, tâm linh của Trung Hoa, giúp nước này đủ sức mạnh gốc rễ để đúng vững trước bao phong ba, thử thách. Nhận định về điều này, ông Phùng Hữu Lan, giáo sư Viện đại học Bắc Kinh đã viết:

“Vào thời đại Nam Bắc triều, giới tư tưởng Trung Quốc lại có sự chuyển mình lớn lao. Bởi vì lúc đó tư tưởng Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo cũng thâm nhập hiểu được những huyền diệu sâu xa. Từ đó cho đến thời sơ diệp nhà Tống, những người có tư tưởng lỗi lạc nhất Trung Quốc đều là những người nghiên cứu tư tưởng đạo Phật (khoảng năm sáu trăm năm). Tư tưởng Phật giáo vốn là sản vật của Ấn Độ nhưng được người Trung Quốc giảng giải, phần nhiều đem tư tưởng đó thâm nhập vào khuynh hướng tư tưởng người Trung Quốc, biến thành tư tưởng Phật giáo của Trung Quốc.”

Sự hiện diện của Việt tạng đối với dân tộc ta đương nhiên cũng là như thế.

Về mặt nội dung, Việt tạng tiếp nhận cả Đại tạng Bắc truyền và Đại tạng Nam truyền. Về phần Đại tạng Bắc truyền, quan trọng nhất được chọn từ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, Tục Tạng Kinh...; thêm vào những sắc thái đặc biệt của Đại Tạng Tây Tạng, Nhật Bổn; những văn bản tư tưởng Phật giáo của các vị Cao tăng học giả Đông, Tây cận đại và hiện đại: tất cả vào khoảng một ngàn tập, mỗi tập dày khoảng một ngàn trang khổ 17 x 24 cm, như

_________________

*Trung Quốc Triết Học Sử, xb 1970 tại Đài Loan.

“Nam Bắc triều thời, Trung Quốc tư tưởng giới hựu hữu đại biến động. Cái ư thị thời Phật giáo tư tưởng hữu hệ thống đích du nhập, nhi Trung Quốc nhơn đối chi diệc năng hữu thậm thâm liễu giải. Tự thử dĩ hậu, dĩ chí Tống sơ Trung Quốc chi đệ nhất lưu tư tưởng gia, giai vị Phật học gia. Phật học bổn vị Ấn Độ chi sản vật, đản Trung Quốc nhơn giảng chi, đa tương kì gia nhập Trung Quốc tư tưởng chi khuynh hướng, dĩ sử thành vi Trung Quốc chi Phật học.”

 quý vị đang có trước mắt.
Chỉ nói sơ qua, đã mường tượng được công việc thực hiện Việt tạng là khó khăn như thế nào. Thử liếc nhìn qua nước Nhật Bổn chẳng hạn: chỉ mỗi phần việc biên tập tu đính dành cho bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (vì toàn bộ Đại Tạng Trung văn và Đại Tạng Nhật Bổn đã hoàn thành từ lâu), do hai học giả Phật giáo lỗi lạc của Nhật Bản là Cao Nam Thuận Thứ Lang (Junjiro Takakusu) và Độ Biên Hải Húc (Wantanabe) chủ trì, cùng với sự cộng tác của nhiều học giả Phật giáo và Đông phương học mà phải cống hiến ròng rã mười ba năm trí tuệ tâm huyết, mới tạm gọi là hoàn chỉnh.
Việc đã đành là khó, ngàn khó vạn khó, nhưng lẽ nào thấy khó mà không làm. Tự lượng sức mình có hạn, nhưng vì mỗi chút lòng thao thức cho sinh mệnh, tiền đồ của Phật giáo và dân tộc Việt Nam, chúng tôi mạo muội đứng lên khởi xướng, những mong một gọi nghìn thưa: mỗi Phật tử người Việt, xin ý thức trách nhiệm của mình, tự nguyện góp phần công đức vào sự nghiệp thực hiện bộ Việt tạng này, chẳng những là phương tiện thù thắng để hoằng dương Chánh pháp, mà còn là đối với nền văn hóa dân tộc được cống hiến vô cùng sâu rộng, cũng xứng đáng là một tôn giáo đã có mặt trên đất nước Việt Nam ngót hai ngàn năm lịch sử.
Hôm nay, Việt tạng bắt đầu xuất bản, vì là lần đầu, mặc dầu chúng tôi cố gắng đến mức tối đa, nhưng chắc cũng khó tránh khỏi những khuyết điểm về mặt hình thức lẫn nội dung; hy vọng những vị cao kiến chỉ dạy để kịp thời sửa lại trong những tập sau cũng như lần tái bản. Ở đây chúng tôi xin ghi ơn những vị tiền bối đã âm thầm góp sức, cũng như nhiều vị phụng hiến trí tuệ và mồ hôi qua sáu năm và những ngày sắp tới vào công việc gian lao này. Sau hết, không quên cảm ơn Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua, đã dành cho chúng tôi nhiều sự dễ dàng trong khi thực hiện Đại Tạng Kinh chữ Việt.
Kính chúc Quý vị vô lượng cát tường.
Viết tại chùa Pháp-bảo TP. Hồ Chí Minh
Ngày 06 tháng Giêng năm Canh Thìn
P.L: 2544 (2000)
Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH
                      NHỮNG QUY ƯỚC THỐNG NHẤT
                  TRONG PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
I-Viết hoa toàn bộ:

1.Tên người: (Phật) Vô Lượng, (vua) Tự Đức, (Thiền sư) Vạn Hạnh, (Bồ-tát) Quán Thế Âm…
2.Tên nước: Việt Nam, Trung Hoa, Thái Lan, Đài Loan…
3.Tôn xưng danh hiệu Phật: Đức Như Lai, Bậc Chúng Hựu, Đấng Tối Chánh Giác…
4.Tác phẩm, kinh sách: luận Trung Quán, kinh Diệu Pháp Liên Hoa, kinh Trường A-hàm…
II-Viết hoa chữ đầu:
1.Địa danh: thành Vương xá, chùa Ấn quang, rừng Thi Lợi….
2.Thuật ngữ Phật học được nhấn mạnh: Bát chánh đạo, Tứ thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế…
3.Phẩm bậc, quả vị tôn kính: Hòa thượng, Thanh văn, Duyên giác,….
4.Chủng loại: chư Thiên
5. Phương hướng: phương Đông nam, hướng Tây bắc, phía Đông thành vương xá…
III- Viết hoa chữ đầu+ gạch nối: (những từ được phiên âm từ Pāli)
1.Nhân danh: Mãn-độ-ma, Xà-ni-sa, Xá-lợi-phất…
2. Địa danh: nước Bạt-kỳ, thành Xá-vệ,…
3. Thuật ngữ Phật học được nhấn mạnh: A-lại-da, Tam-phật-đà,…
4. Phẩm bậc, quả vị: Tỳ-kheo, Ưu-bà-di,…
5. Chủng loại: A-tu-la, La-sát,…
IV- Gạch nối: (danh từ chung được phiên âm từ Pāli)
Ví dụ: đàn-việt, na-do-tha, do-tuần…
 
V- Số:


 
1.Viết thành chữ: (những số qua lớn nên chú thích thêm số)
Ví dụ: hai trăm năm mươi (giới), ba mươi hai (tướng tốt), mười lăm ức bảy ngàn sáu mươi vạn (1.570.600.000)…
2. Viết thành số: số hiệu kinh, số trang dẫn
Ví dụ: Đại I, trang 15, cht.52…
VI- Đặc biệt:
Âm “y” và “i” dù đứng một mình, đứng đầu từ hoặc ở giữa từ, hoặc sau các phụ âm: K, L, M, T, Q vẫn viết theo thói quen cũ.
Ví dụ: kỷ cương, lý luận,…
梵: viết là “Phạm” không viết là “Phạn”(phát âm theo chữ Brahma)
慧: viết là “Tuệ” không viết là “Huệ”.
                                                   Tp. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 9 năm 2000
                                                             Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH
                   MỤC LỤC
(BỘ CHƯ TÔNG 12 – TẬP 172)

SỐ 1970 – LONG THƯ TĂNG QUẢNG TỊNH ĐỘ VĂN......... 3
QUYỂN 1.......................................................................................... 3
-LỜI TỰA.......................................................................................... 3
-LỜI TỰA VỀ TỊNH ĐỘ VĂN........................................................ 5
-LỜI TỰA VỀ TỊNH ĐỘ VĂN CỦA LONG THƠ........................ 6
-LỜI TỰA VỀ TỊNH ĐỘ VĂN ĐƯỢC TÁI BẢN......................... 6
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 1................................................................... 8
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 2................................................................... 9
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 3................................................................... 10
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 4................................................................... 11
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 5................................................................... 12
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 6................................................................... 14
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 7................................................................... 15
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 8................................................................... 16
-TỊNH ĐỘ KHỞI TÍN 9................................................................... 17
QUYỂN 2 :........................................................................................ 18
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 1................................................................ 18
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 2................................................................ 19
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 3................................................................ 20
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 4................................................................ 21
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 5................................................................ 22
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 6................................................................ 23
-TỊNH ĐỘ TỔNG YẾU 7................................................................ 24
QUYỂN 3.......................................................................................... 25
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 1.............................................................. 25
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 2.............................................................. 26
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 3.............................................................. 28
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 4.............................................................. 29
PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 5............................................................... 30
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 6.............................................................. 31
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 7.............................................................. 32
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 8.............................................................. 33
-PHỔ KHUYẾN TU TRÌ 9.............................................................. 34
QUYỂN 4.......................................................................................... 35
-PHÁP MÔN TU TRÌ 1.................................................................... 35
-PHÁP MÔN TU TRÌ 2.................................................................... 36
-PHÁP MÔN TU TRÌ 3.................................................................... 36
-PHÁP MÔN TU TRÌ 4.................................................................... 37
-PHÁP MÔN TU TRÌ 5.................................................................... 39
-PHÁP MÔN TU TRÌ 6.................................................................... 41
-PHÁP MÔN TU TRÌ 7.................................................................... 42
-PHÁP MÔN TU TRÌ 8.................................................................... 43
-PHÁP MÔN TU TRÌ 9.................................................................... 45
-PHÁP MÔN TU TRÌ 10.................................................................. 45
-PHÁP MÔN TU TRÌ 11.................................................................. 46
-PHÁP MÔN TU TRÌ 12.................................................................. 46
-PHÁP MÔN TU TRÌ 13.................................................................. 47
-PHÁP MÔN TU TRÌ 14.................................................................. 47
-PHÁP MÔN TU TRÌ 15.................................................................. 48
QUYỂN 5.......................................................................................... 49
QUYỂN 6 ......................................................................................... 63
QUYỂN 7.......................................................................................... 83
QUYỂN 8.......................................................................................... 88
QUYỂN 9..........................................................................................  93
QUYỂN 10........................................................................................ 107
-LỜI BẠT CỦA TRẠNG NGUYÊN LƯU ĐÃI CHẾ.................... 114
QUYỂN 11 : PHẦN PHỤ LỤC: Thiên Thai Trí Giả Khuyên Hành Giả
 Chuyên Tu Tịnh Độ.......................................................................... 115
- Văn Khuyến Tu Tịnh Độ Của Thừa Tướng Trịnh Thanh ............. 122
- Lời Bạt Của Hư Giang – Niếp Duẩn Địch ..................................... 125
QUYỂN 12 : PHẦN PHỤ LỤC: Văn Khuyên Tu Tịnh Nghiệp Của Sư
Tử Phong Như – Như Nhang Bính................................................... 127
- Vấn Đề Ba Điều Nghi Lúc Lâm Chung Của Tông Chủ Từ Chiếu. 130
- Khuyên Tất Cả Mọi Người Tu Trì.................................................. 136
SỐ 1971 – TỊNH ĐỘ CẢNH QUÁN YẾU MÔN......................... 143
SỐ 1972 – TỊNH ĐỘ HOẶC VẤN................................................. 153
SỐ 1973 – LÔ SƠN LIÊN TÔNG BẢO GIÁM............................ 193
- LỜI TỰA......................................................................................... 193
- LỜI TỰA LÔ SƠN LIÊN TÔNG BẢO GIÁM............................. 197
QUYỂN 1 : Nói Về Chánh Nhân Niệm Phật ................................... 201
QUYỂN 2 : Nói Về Chánh Giáo Của Niệm Phật............................. 212
QUYỂN 3 : Nói Về Chánh Tông Của Niệm Phật............................. 234
QUYỂN 4 : Nói Về Niệm Phật Là Chánh Phật................................. 242
QUYỂN 5 : Nói Về Chánh Tín Của Niệm Phật................................ 270
QUYỂN 6 : Nói Chánh Hạnh Của Niệm Phật.................................. 281
QUYỂN 7 : Nói Về Chánh Nguyện Niệm Phật................................ 298
QUYỂN 8 : Nói Về Chánh Quyết Niệm Phật Vãng Sanh................ 308
QUYỂN 9 : Nói Về Chánh Báo Niệm Phật...................................... 319
QUYỂN 10 : Chánh Luận Về Niệm Phật ......................................... 324
SỐ 1974 – BẢO VƯƠNG TAM MUỘI NIỆM PHẬT TRỰC CHỈ
...........................................................................................................  363
LỜI TỰA........................................................................................... 363
QUYỂN THƯỢNG.......................................................................... 367
QUYỂN HẠ...................................................................................... 403
SỐ 1975 – TỊNH ĐỘ SANH VÔ SANH LUẬN........................... 455
LỜI TỰA TRÙNG KHẮC TÂY PHƯƠNG HỢP LUẬN.............. 464
SỐ 1976 – TÂY PHƯƠNG HỢP LUẬN....................................... 469
-LỜI TỰA.........................................................................................469

 
THỨ 1: SÁT ĐỘ MÔN.................................................................... 481
THỨ 2: DUYÊN KHỞI MÔN......................................................... 488
THỨ 3: BỘ LOẠI MÔN................................................................... 497
THỨ 4: GIÁO TƯƠNG MÔN......................................................... 507
THỨ 5: LÝ ĐẾ MÔN....................................................................... 516
THỨ 6: XỨNG TÁN MÔN.............................................................. 525
THỨ 7: VÃNG SANH MÔN........................................................... 530
THỨ 8: KIẾN VÕNG MÔN............................................................ 536
THỨ 9: PHÁP MÔN TU TRÌ........................................................... 551
THỨ 10: THÍCH DỊ MÔN............................................................... 561
SỐ 1977 – THÍCH ĐỘ NGHI BIỆN.............................................. 573
SỐ 1978 – TẢN A DI ĐÀ KỆ PHẬT............................................ 579
SỐ 1979 – CHUYỂN KINH HÀNH ĐẠO NGUYỆN VÃNG SANH
 TỊNH ĐỘ PHÁP SƯ TÁN............................................................. 597
QUYỂN THƯỢNG.......................................................................... 597
QUYỂN HẠ...................................................................................... 615
SỐ 1980 – VÃNG SANH LỄ TÁN KỆ......................................... 639
SỐ 1981 – Y QUÁN KINH ĐẲNG MINH BAN CHU TAM MUỘI
ĐẠO VẮNG SANH TÁN............................................................... 679
SỐ 1982 – TẬP CHƯ KINH LỄ SÁM NGHI.............................. 715
QUYỂN THƯỢNG.......................................................................... 715
QUYỂN HẠ...................................................................................... 751
SỐ 1983 –TỊNH ĐỘ NGŨ HỘI NIỆM PHẬT LƯỢC PHÁP SƯ
 NGHI............................................................................................... 789
PHẦN ĐẦU...................................................................................... 789
VĂN LỄ TỈNH.................................................................................. 792
VĂN TRANG NGHIÊM.................................................................. 792
VĂN TÁN HOA LẠC...................................................................... 793
TÁN HOA LẠC................................................................................ 794
TÁN BẢO ĐIỂU.............................................................................. 795
TÁN DUY MA................................................................................. 796
KHEN TƯỚNG HẢO...................................................................... 797
KHEN NĂM HỘI............................................................................. 797
KHEN TỊNH ĐỘ VUI...................................................................... 798
KHEN LÌA SÁU CĂN..................................................................... 801
KHEN VUI CHÁNH PHÁP............................................................ 803
KHEN TÂY PHƯƠNG VUI............................................................ 808
BAN CHU TAM MUỘI LẠC.......................................................... 811
PHẦN SAU: VĂN TÁN CỦA BỒ TÁT TỬ.................................. 816
VĂN TÁN NAI................................................................................ 817
VĂN TÁN THỈNH QUAN THẾ ÂM............................................. 818
ĐẠO TRÀNG LẠC TÁN VĂN...................................................... 819
VĂN NGUYỆN ƯA VÃNG SANH............................................... 819
VĂN TÁN TIỂU BAN CHU TAM MUỘI LẠC............................ 820
VĂN TÁN TƯƠNG QUÁN............................................................ 822
VĂN TÁN ƯA XUẤT GIA............................................................. 824
VĂN TÁN NGUYỆN VÃNG SANH............................................. 824
VĂN TÁN BÁT NHÃ..................................................................... 825
VĂN TÁN TIỂU ĐẠO TRÀNG..................................................... 825
VĂN TÁN ĐẠI LẠC ...................................................................... 825
VĂN TÁN......................................................................................... 826
KHEN QUAN THẾ ÂM BỒ TÁT.................................................. 827
KHEN BỒ TÁT ĐẠI THẾ CHÍ....................................................... 828
KHEN ĐẠI THÁNH VĂN THÙ SƯ LỢI BỒ TÁT....................... 828
KHEN QUÁN KINH THẬP LỤC QUÁN...................................... 829
VĂN KHEN NGỢI KINH A DI ĐÀ............................................... 831
KHEN TÂM VÔ LƯỢNG QUÁN.................................................. 833
MƯỜI SÁU KỆ KHEN KINH A DI ĐÀ......................................... 836
KỆ KHEN NGỢI RẢI HOA CÚNG DƯỜNG............................... 838
KHEN NĂM HỘI DIỆU ÂM Ở CÕI TỊNH PHƯƠNG TÂY........ 839
KHEN NĂM HỘI CỰC LẠC.......................................................... 840
KHEN DIỆU ÂM NĂM HỘI........................................................... 841
KHEN CỰC LẠC TRANG NGHIÊM............................................. 824
VĂN KHEN ƠN NẶNG CỦA CHA MẸ....................................... 847
VĂN KHEN ĐÀI HOA MỚI........................................................... 849
THUẬT VĂN KHEN CHÍN PHẨM VÃNG SANH CỦA QUÁN KINH
...........................................................................................................  850
SỐ 1984 – VÃNG SANH TỊNH ĐỘ SÁM NGUYỆN NGHI..... 855
SỐ 1985 –TRẤN CHÂU LÂM TẾ TUỆ CHIẾU THIỀN SƯ NGỮ
LỤC.................................................................................................. 877
/129
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »