Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Yết - Ma Yếu Chỉ

Yết - Ma Yếu Chỉ

Tác giả: Giảng thuật: Thích Trí Thủ, Biên soạn:Tỳ-kheo Thích Đỗng Minh, Tỳ-kheo Thích Nguyên Chứng. Dịch giả: Thích Trí Thủ. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 360.

Chương 66: Tiết 2: Thuyết tịnh, 1. Phân loại tịnh thí (Trang 325 - 325)

TIẾT 2.
THUYẾT TỊNH
Theo luật chế, tỳ-kheo chứa y dư hoặc vải quá hạn, nếu không tịnh thí, phạm ni-tát-kỳ ba-dật-đề. Thuyết tịnh, tịnh thí, tác tịnh[26] theo nghĩa chính xác là «sự hợp thức hóa,» nói cách khác, đây là sự cho làm phép, hoặc cho tượng trưng. Sau khi làm phép, được đem về dùng như là một sở hữu của mình. Người được thọ cũng chỉ nhận theo tính cách tượng trưng, không được hiểu là cho theo nghĩa đen, cụ thể, mà chiếm lấy làm của mình.
1. PHÂN LOẠI TỊNH THÍ      
Có hai cách tịnh thí:
i. Triển chuyển tịnh thí: Sự cho tượng trưng bằng cách gián tiếp. Tức là, người nhận hiện tiền chỉ là người trung gian để chuyển đến một tỳ-kheo khác, là người chính thức chủ của sự tịnh thí.  
ii. Chân thật tịnh thí[27], tịnh thí trực tiếp, không qua trung gian, trái với trường hợp kể trên. 
 

[26] Thuyết tịnh 說淨, tịnh thí 淨施, tác tịnh 作淨. Nghĩa Tịnh dịch là phân biệt 分別, do tiếng phạn vikalpa (Pali: vikappa) có nghĩa là phân biệt, như trong từ ‹vọng tưởng phân biệt.› Cũng có nghĩa là pháp thức hay nghi quỹ như trong ‹Văn Thù nghi quỹ.› Đây hiểu là tác tịnh: hợp thức hóa hay hợp pháp hóa.
[27] Hoặc gọi là đối diện thí.
 
/75
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »