Sè Cì Dì, Ér Bù Zá Luàn. Róu
色 次 第, 而 不 雜 亂. 柔
sắc thứ đệ, nhi bất tạp loạn. Nhu
Ruăn Guāng Jié, Rú Dōu Luó Mián. Zú
軟 光 潔, 如 兜 羅 綿. 足
nhuyễn quang khiết, như Đâu La Miên. Túc
Lǚ Qí Shàng, Méi Shēn Sì Zhĭ. Suí Zú Jŭ
履 其 上, 沒 深 四 指. 隨 足 舉
lý kỳ thượng, một thâm tứ chỉ. Tùy túc cử
Yĭ, Huán Fù Rú Chū. Guò Shí Shí Hòu, Qí
已, 還 復 如 初. 過 食 時 後, 其
dĩ, hoàn phục như sơ. Quá thực thời hậu, kỳ
Huá Zì Méi. Dà Dì Qīng Jìng, Gèng Yŭ Xīn
華 自 沒. 大 地 清 淨, 更 雨 新
hoa tự một. Đại địa thanh tịnh, cánh vũ tân
Huá. Suí Qí Shí Jié, Huán Fù Zhōu Biàn.
華. 隨 其 時 節, 還 復 周 徧.
hoa. Tùy kỳ thời tiết, hoàn phục châu biến.
Yŭ Qián Wú Yì, Rú Shì Liù Făn.
與 前 無 異, 如 是 六 反.
Dữ tiền vô dị, như thị lục phản.
Băo Lián Fó Guāng Dì Èr Shí Yī
寶 蓮 佛 光 第 二 十 一
Bảo Liên Phật Quang-Đệ Nhị Thập Nhất
Yòu Zhòng Băo Lián Huá Zhōu Măn Shì Jiè.
又 眾 寶 蓮 華 周 滿 世 界.
Hựu chúng bảo liên hoa châu mãn thế giới.
Yī Yī Băo Huá Băi Qiān Yì Yè. Qí Huá
一 一 寶 華 百 千 億 葉. 其 華
Nhất nhất bảo hoa bách thiên ức diệp. Kỳ hoa
Guāng Míng, Wú Liàng Zhǒng Sè. Qīng Sè
光 明, 無 量 種 色, 青 色
quang minh, vô lượng chủng sắc. Thanh sắc,
Qīng Guāng. Bái Sè Bái Guāng. Xuán
青 光, 白 色 白 光, 玄
thanh quang, bạch sắc, bạch quang, huyền,
Huáng Zhū Zĭ, Guāng Sè Yì Rán. Fù
黃 朱 紫, 光 色 亦 然. 復
hoàng, châu, tử, quang sắc diệc nhiên. Phục
Yǒu Wú Liàng Miào Băo Băi Qiān Mó Ní, Yìng
有 無 量 妙 寶 百 千 摩 尼, 映
hữu vô lượng diệu bảo bách thiên Ma ni, ánh
Shì Zhēn Qí, Míng Yào Rì Yuè. Bĭ Lián
飾 珍 奇, 明 曜 日 月. 彼 蓮
sức trân kỳ, minh diệu nhật nguyệt. Bỉ liên
Huá Liàng, Huò Bàn Yóu Xún, Huò Yī Èr
華 量, 或 半 由 旬, 或 一 二
hoa lượng, hoặc bán do-tuần, hoặc nhất, nhị,
Sān Sì, Năi Zhì Băi Qiān Yóu Xún. Yī Yī
三 四, 乃 至 百 千 由 旬. 一 一
tam, tứ, nãi chí bách thiên do-tuần. Nhất nhất
Huá Zhōng, Chū Sān Shí Liù Băi Qiān Yì
華 中, 出 三 十 六 百 千 億
hoa trung, xuất tam thập lục bách thiên ức