Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 49: Văn Kinh Hoạch Ích - Đệ Tứ Thập Bát (Trang 207 - 210)

Xíng   Chāo  Pŭ   Xián   Dĕng  Bĭ   Àn,
行 超 普 賢 登 彼 岸
Hạnh  siêu  Phổ  Hiền  đăng  bỉ  ngạn,
 
Shì  Gù  Bó  Wén Zhū Zhì Shì,
是 故 博 聞 諸 智 士
Thị  cố  bác  văn  chư  trí  sĩ,  

Yīng Xìn Wǒ   Jiào    Rú   Shí    Yán,
應 信 我 教 如 實 言
Ưng  tín  ngã  giáo  như  thật  ngôn,

Rú    Shì Miào    Fă     Xìng   Tīng  Wén,
如 是 妙 法 幸 聽 聞
Như  thị  diệu  pháp  hạnh  thính  văn,  

Yīng  Cháng   Niàn     Fó    Ér  Shēng  Xĭ,
應 常 念 佛 而 生 喜
Ưng  thường  niệm  Phật  nhi  sanh  hỷ,  

Shòu Chì  Guăng  Dù Shēng  Sĭ Liú,
受 持 廣 度 生 死 流
Thọ    trì  quảng  độ   sanh  tử  lưu,  

Fó       Shuō    Cĭ    Rén   Zhēn   Shàn  Yǒu.
佛 說 此 人 真 善 友
Phật  thuyết  thử  nhân  chân  thiện  hữu.
Wén Jīng Huò Yì Dì Sì Shí Bā
聞 經 獲 益 第 四 十 八
Văn Kinh Hoạch Ích-Đệ Tứ Thập Bát
Er         Shí     Shì    Zūn    Shuō      Cĭ    Jīng      Fă, Tiān  
爾 時 世 尊 說 此 經 法,  天
Nhĩ     thời    Thế   Tôn   thuyết   thử   kinh   pháp,  thiên
 Rén     Shì   Jiān   Yǒu Wàn   Èr   Qiān   Nà
人 世 間 有 萬 二 千 那
nhân    thế   gian   hữu  vạn  nhị  thiên   na

Yóu Tā    Yì  Zhòng Shēng, Yuăn Lí Chén Guò   Dé
由 他 億 眾 生, 遠 離 塵 垢, 得
do   tha   ức  chúng   sanh,  viễn  ly  trần  cấu,  đắc

Fă       Yăn    Jìng.   Èr     Shí  Yì  Zhòng Shēng    Dé
法 眼 淨. 二 十 億 眾 生  得
pháp  nhãn  tịnh.  Nhị  thập  ức  chúng  sanh   đắc

A   Nà   Hán    Guǒ.  Liù   Qiān   Bā   Băi    Bĭ   Qiū,
阿 那 含 果. 六 千 八 百 比 丘,
A   Na  Hàm   quả.  Lục  thiên  bát  bách  tỳ-kheo,

Zhū  Lòu  Yĭ    Jìn,  Xìn   Dé    Jiĕ    Tuō.    Sì    Shí
諸 漏 已 盡, 心 得 解 脫. 四 十
chư   lậu   dĩ   tận,  tâm  đắc  giải  thoát.  Tứ  thập

Yì Pú Sà, Yú Wú Shàng Pú Tí Zhù Bú Tuì
億 菩 薩, 於 無 上 菩 提 住 不 退
ức   Bồ  Tát,   ư   vô  thượng  Bồ  Đề  trụ  bất  thối

Zhuăn,    Yĭ   Hóng    Shì  Gōng  Dé    Ér  Zì Zhuāng
轉, 以 弘 誓 功 德 而 自 莊
chuyển,  dĩ   hoằng   thệ   công  đức  nhi tự   trang

Yán.           Èr     Shí    Wŭ   Yì    Zhòng Shēng,   Dé
嚴. 二 十 五 億 眾 生, 得
nghiêm.   Nhị   thập   ngũ   ức   chúng   sanh,   đắc

Bú      Tuì     Rĕn.     Sì   Wàn  Yì   Nà Yóu Tā    Băi
不 退 忍. 四 萬 億 那 由 他 百
Bất   Thối   Nhẫn.   Tứ   vạn   ức  na   do  tha bách

Qiān    Zhòng Shēng, Yú Wú   Shàng     Pú   Tí  Wèi Céng
千 眾 生, 於 無 上 菩 提 未 曾
thiên   chúng   sanh,   ư   vô   thượng   Bồ   Đề   vị  tằng
 Fā    Yì,   Jīn   Shĭ  Chū    Fā.     Zhǒng    Zhū
發 意, 今 始 初 發. 種 諸
phát   ý,   kim  thỉ    sơ   phát.   Chủng   chư 

Shàn  Gēn,    Yuàn   Shēng     Jí      Lè,   Jiàn   A  Mí  
善 根, 願 生 極 樂, 見 阿 彌
thiện  căn,  nguyện   sanh   Cực   Lạc,  kiến  A  Di

Tuó  Fó,     Jiē     Dāng   Wăng Shēng   Bĭ    Rú   Lái
陀 佛, 皆 當 往 生 彼 如 來
Đà  Phật,  giai   đương   vãng   sanh   bỉ   Như  Lai   

Tŭ,    Gè   Yú  Yì     Fāng       Cì   Dì   Chéng      Fó,    
土, 各 於 異 方 次 第 成 佛,
độ,    các    ư   dị   phương   thứ  đệ    thành   Phật,  

Tóng  Míng  Miào  Yīn   Rú    Lái.    Fù    Yǒu    Shí
同 名 妙 音 如 來. 復 有 十
đồng  danh  Diệu  Âm  Như  Lai.  Phục  hữu  thập

Fāng          Fó  Chà,    Ruò   Xiàn  Zài Shēng,  Jí Wèi
方 佛 剎, 若 現 在 生, 及 未
phương  Phật  sát,  nhược  hiện  tại  sanh,  cập  vị

Lái Shēng,  Jiàn    A  Mí  Tuó    Fó     Zhĕ  Gè   Yǒu
來 生, 見 阿 彌 陀 佛 者, 各 有
lai   sanh,   kiến   A   Di   Đà   Phật   giả,  các   hữu  

Bā   Wàn    Jū    Zhī  Nà Yòu  Tā      Rén,    Dé Shòu
八 萬 俱 胝 那 由 他 人, 得 授
bát   vạn   câu   chi   na   do   tha   nhân,   đắc  thọ   

Jì       Fă       Rĕn,   Chéng  Wú    Shàng    Pú  Tí.  Bĭ
記 法 忍, 成 無 上 菩 提. 彼
ký   Pháp   Nhẫn,   thành   vô   thượng  Bồ  Đề. Bỉ

Zhū   Yǒu  Qíng,    Jiē   Shì   A  Mí  Tuó    Fó      Sù
諸 有 情, 皆 是 阿 彌 陀 佛 宿
chư   hữu   tình,   giai   thị   A   Di   Đà   Phật   túc

Yuàn       Yīn
願 因
nguyện  nhân
Yuán,     Jū    Dé   Wăng Shēng    Jí
緣, 俱 得 往 生 極
duyên,  câu   đắc   vãng   sanh  Cực

Lè Shì Jiè.
樂 世 界.
Lạc  thế  giới.  

Er        Shí   Sān    Qiān    Dà   Qiān    Shì    Jiè    Liù
爾 時 三 千 大 千 世 界 六
Nhĩ    thời   tam   thiên   đại   thiên   thế   giới   lục  

Zhǒng   Zhèn   Dòng, Bìng  Xiàn  Zhǒng  Zhǒng  Xì
種 震 動, 并 現 種 種 希
chủng   chấn   động,  tịnh   hiện  chủng  chủng  hy  

Yǒu   Shén   Biàn,    Fàng     Dà   Guāng  Míng,   Pŭ
有 神 變, 放 大 光 明, 普
hữu   thần   biến,   phóng   đại   quang  minh,  phổ

Zhào    Shí       Fāng,       Fù    Yǒu    Zhū   Tiān,  Yú
照 十 方. 復 有 諸 天, 於
chiếu  thập   phương.  Phục   hữu   chư   thiên,   ư

Xū    Kōng   Zhōng, Zuò  Miào Yīn  Yuè,   Chū   Suí
虛 空 中, 作 妙 音 樂, 出 隨
hư   không   trung,  tác   diệu  âm  nhạc,  xuất  tùy

Xĭ  Shēng.  Năi Zhì   Sè    Jiè   Zhū    Tiān,   Xī    Jiē
喜 聲. 乃 至 色 界 諸 天, 悉 皆
hỷ thanh.  Nãi  chí  Sắc  giới  chư    thiên,  tất  giai

Dé   Wén,   Tàn  Wèi Céng   Yǒu. Wú   Liàng   Miào
得 聞, 歎 未 曾 有. 無 量 妙
đắc   văn,   thán   vị   tằng   hữu.  Vô   lượng   diệu  

Huā     Fēn     Fēn    Èr    Jiàng.    Zūn  Zhĕ   A  Nán,  
花 紛 紛 而 降. 尊 者 阿 難,
hoa   phân   phân   nhi   giáng.  Tôn   giả   A  Nan,  

Mí   Lè     Pú   Sà,    Jí    Zhū  Pú   Sà,   Shēng  Wén, Tiān
彌 勒 菩 薩, 及 諸 菩 薩, 聲 聞, 天
Di   Lặc   Bồ  Tát,  cập  chư  Bồ  Tát, Thanh  Văn,  thiên
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »