Duō Dì Yè Tā, A Mí Lì Dū Pó Pí,
哆 地 夜 他 阿 彌 利 都 婆 毗
đa địa dạ tha, A di rị đô bà tỳ,
A Mí Lì Duō, Xì Dān Pó Pí, A Mí Lì Duō,
阿 彌 利 哆 悉 耽 婆 毗 阿 彌 唎 哆
A di rị đa, tất đam bà tỳ, A di rị đa,
Pí Jiā Lán Dì, A Mí Lì Duō, Pí Jiā Lán Duō,
毗 迦 蘭 帝 阿 彌 唎 哆 毗 迦 蘭 多
tỳ ca lan đế, A di rị đa, tỳ ca lan đa,
Qié Mí Ní, Qié Qié Nà, Zhi Duō Jiā Lì.
伽 彌 膩 伽 伽 那 枳 多 迦 利
già di nị, già già na, chỉ đa ca lệ.
Suō Pó Hē.
娑 婆 訶
Sa bà ha. (3 lần)
Zàn Fó Jié
讚 佛 偈
TÁN PHẬT KỆ
A Mí Tuó Fó Shēn Jīn Sè.
阿 彌 陀 佛 身 金 色,
A Di Đà Phật thân kim sắc.
Xiàng Hăo
相 好
Tướng hảo
Guāng Míng Wú Dĕng Lún. Bái Háo
光 明 無 等 倫, 白 毫
quang minh vô đẳng luân. Bạch hào
Wăn Zhuăn Wŭ Xū Mí. Gàn Mù Chéng
宛 轉 五 須 彌. 紺 目 澄
uyển chuyển ngũ Tu Di. Cám mục trừng
Qīng Sì Dà Hăi. Guāng Zhōng Huà Fó
清 四 大 海. 光 中 化 佛
thanh tứ đại hải. Quang trung hóa Phật
Wú Shù Yì. Huà Pú Sà Zhòng Yì Wú Biān.
無 數 億. 化 菩 薩 眾 亦 無 邊.
vô số ức. Hóa Bồ Tát chúng diệc vô biên.
Sì Shí Bā Yuàn Dù Zhòng Shēng. Jiŭ
四 十 八 願 度 眾 生, 九
Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh. Cửu
Pĭn Xián Lìng Dēng Bĭ Àn. Ná Mó
品 咸 令 登 彼 岸. 南 無
phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn. Nam mô
Xī Fāng Jí Lè Shì Jiè. Dà Cí
西 方 極 樂 世 界. 大 慈
Tây Phương Cực Lạc Thế Giới. Đại từ
Dà Bēi A Mí Tuó Fó.
大 悲 阿 彌 陀 佛
đại bi A Di Đà Phật.