Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 13: Quang Minh Biến Chiếu - Đệ Thập Nhị (Trang 69 - 71)

Yí     Wăng, Gù   Fā    Sī Wèn.
疑 網, 故 發 斯 問.
nghi  võng,  cố  phát  tư  vấn”.

Guāng Míng Biàn Zhào Dì Shí Èr
光 明 徧 照 第 十 二
Quang Minh Biến Chiếu-Đệ Thập Nhị

Fó      Gào   A   Nán:   A   Mí Tuó     Fó    Wēi  Shén
佛 告 阿 難: 阿 彌 陀 佛 威 神
Phật   cáo   A   Nan: “A   Di   Đà   Phật   oai   thần  

Guāng   Míng,   Zuì  Zūn   Dì     Yī.     Shí        Fāng
光 明, 最 尊 第 一. 十 方
quang   minh,   tối   tôn   đệ   nhất.  Thập  phương

Zhū    Fó,    Suǒ  Bù   Néng   Jí,    Biàn  Zhào   Dōng
諸 佛, 所 不 能 及, 徧 照 東
chư   Phật,   sở   bất  năng  cập,  biến  chiếu  Đông  

Fāng         Héng  Shā     Fó    Chà.    Nán     Xī    Bĕi  
方 恆 沙 佛 剎. 南 西 北
phương    Hằng   sa    Phật   sát.   Nam,  Tây,  Bắc  

Fāng,       Sì  Wéi   Shàng  Xià,  Yì      Fù     Rú   Shì.
方, 四 維 上 下, 亦 復 如 是.
phương, tứ  duy, thượng, hạ,  diệc  phục  như  thị.

Ruò         Huà   Dĭng    Shàng   Yuán   Guāng,   Huò
若 化 頂 上 圓 光, 或
Nhược    hóa   đảnh   thượng   viên   quang,   hoặc 
 
Yī       Èr    Sān  Sì Yóu Xún.  Huò  Băi    Qiān  Wàn
一 二 三 四 由 旬, 或 百 千 萬
nhất, nhị,  tam, tứ  do-tuần, hoặc bách  thiên  vạn

Yì
億
ức
Yóu Xún.  Zhū    Fó   Guāng   Míng,  Huò   Zhào
由 旬. 諸 佛 光 明, 或 照
do-tuần. Chư  Phật  quang  minh,  hoặc  chiếu

Yī         Èr    Fó  Chà,  Huò  Zhào   Băi    Qiān     Fó
一 二 佛 剎, 或 照 百 千 佛
nhất,  nhị   Phật sát,  hoặc chiếu bách  thiên  Phật

Chà.Wéi  A Mí Tuó   Fó,   Guāng   Míng   Pŭ   Zhào
剎. 惟 阿 彌 陀 佛, 光 明 普 照
sát, duy  A  Di  Đà  Phật, quang  minh  phổ  chiếu

Wú Liàng   Wú Biān  Wú Shù   Fó   Chà.   Zhū   Fó
無 量 無 邊 無 數 佛 剎. 諸 佛
vô   lượng   vô  biên   vô    số  Phật  sát.  Chư Phật

Guāng   Míng  Suǒ  Zhào  Yuăn   Jìn,   Bĕn  Qí Qián
光 明 所 照 遠 近, 本 其 前
quang   minh   sở   chiếu   viễn   cận,  bổn  kỳ  tiền

Shì  Qiú  Dào, Suǒ  Yuàn   Gōng   Dé   Dà Xiăo  Bù
世 求 道, 所 願 功 德 大 小 不
thế  cầu  đạo,  sở  nguyện  công  đức  đại  tiểu  bất

Tóng.  Zhì Zuò   Fó     Shí, Gè   Zì   Dé   Zhī.  Zì Zài
同. 至 作 佛 時, 各 自 得 之. 自 在
đồng. Chí  tác  Phật  thời, các  tự  đắc  chi. Tự  tại

Suǒ Zuò,  Bù Wéi  Yù   Jì.  A  Mí Tuó   Fó,    Guāng
所 作, 不 為 預 計. 阿 彌 陀 佛, 光
sở     tác,  bất  vi   dự   kế.  A  Di  Đà  Phật,  quang

Míng     Shàn    Hăo,  Shèng Yú     Rì       Yuè     Zhī
明 善 好, 勝 於 日 月 之
minh    thiện    hảo,   thắng   ư   nhật   nguyệt   chi

Míng,
明,
minh,
Qiān Yì  Wàn  Bèi.  Guāng  Zhōng   Jí   Zūn,
 千 億 萬 倍. 光 中 極 尊,
 thiên  ức  vạn  bội.  Quang  trung  cực  tôn,

Fó      Zhōng  Zhī  Wáng.   Shì Gù Wú   Liàng  Shòu
佛 中 之 王. 是 故 無 量 壽
Phật   trung  chi  vương.  Thị  cố  Vô  Lượng  Thọ

Fó,       Yì     Hào   Wú    Liàng    Guāng    Fó,      Yì
佛, 亦 號 無 量 光 佛, 亦
Phật,  diệc   hiệu   Vô   Lượng   Quang  Phật,  diệc

Hào    Wú  Biān   Guāng     Fó,     Wú     Ài    Guāng
號 無 邊 光 佛, 無 礙 光
hiệu   Vô   Biên   Quang   Phật,   Vô   Ngại  Quang

Fó,     Wú  Dĕng  Guāng   Fó,     Yì    Hào   Zhì  Huì
佛, 無 等 光 佛, 亦 號 智 慧
Phật, Vô  Ðẳng  Quang  Phật, diệc  hiệu  Trí  Huệ

Guāng,     Cháng       Zhào     Guāng,    Qīng      Jìng
光, 常 照 光, 清 淨
Quang,   Thường    Chiếu   Quang,   Thanh   Tịnh

Guāng,    Huān    Xĭ    Guāng,    Jiĕ     Tuō     Guāng,
光, 歡 喜 光, 解 脫 光,
Quang,   Hoan   Hỷ   Quang,  Giải  Thoát  Quang,

An  Wĕn  Guāng,  Chāo   Rì       Yuè     Guāng,   Bù
安 隱 光, 超 日 月 光, 不
An   Ổn  Quang,  Siêu  Nhật  Nguyệt  Quang,  Bất

Sī       Yì     Guāng.      Rú   Shì  Guāng    Míng,   Pŭ
思 議 光. 如 是 光 明, 普
Tư   Nghị   Quang.   Như   thị   quang   minh,  phổ

Zhào    Shí       Fāng  
照 十 方
chiếu  thập  phương
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »