Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 43: Bồ Tát Vãng Sanh - Đệ Tứ Thập Nhị (Trang 189 - 192)

Cōng    Biàn,  Zēng  Yì   Xié Xìn.  Yún  Hé   Chū  Lí
聰 辯, 增 益 邪 心. 云 何 出 離
thông   biện,  tăng   ích   tà  tâm.  Vân  hà  xuất  ly

Shēng Sĭ  Dà  Nàn?    Fù     Yǒu   Zhòng  Shēng, Suī
生 死 大 難? 復 有 眾 生, 雖
sanh  tử  đại  nạn?  Phục   hữu   chúng   sanh,  tuy

Zhǒng     Shàn  Gēn,  Zuò   Dà      Fú       Tián,    Qŭ
種 善 根, 作 大 福 田, 取
chủng    thiện   căn,   tác   đại   phước   điền,    thủ

Xiàng     Fēn    Bié,   Qíng   Zhí    Shēn  Zhòng,  Qiú
相 分 別, 情 執 深 重, 求
tướng   phân   biệt,   tình  chấp  thâm  trọng,   cầu

Chū    Lún  Huí, Zhōng   Bù  Néng  Dé.       Ruò   Yĭ
出 輪 迴, 終 不 能 得. 若 以
xuất  luân  hồi,  chung  bất  năng  đắc.  Nhược   dĩ

Wú  Xiàng  Zhì  Huì,   Zhí   Zhòng  Dé   Bĕn.   Shēn
無 相 智 慧, 植 眾 德 本. 身
vô   tướng   trí  huệ,  thực  chúng  đức  bổn.  Thân

Xīn     Qīng   Jìng,  Yuăn  Lí   Fēn   Bié.   Qiú Shēng
心 清 淨, 遠 離 分 別. 求 生
tâm   thanh   tịnh,   viễn  ly  phân  biệt. Cầu   sanh

Jìng    Chà, Qù     Fó     Pú   Tí,     Dāng   Shēng   Fó
淨 剎, 趣 佛 菩 提, 當 生 佛
tịnh   sát,  thú   Phật   Bồ  Đề,   đương  sanh   Phật

Chà, Yǒng  Dé     Jiĕ   Tuō.
剎, 永 得 解 脫.
sát,   vĩnh   đắc  giải  thoát.
Pú Sà Wăng Shēng Dì Sì Shí Èr
菩 薩 往 生 第 四 十 二
Bồ Tát Vãng Sanh-Đệ Tứ Thập Nhị
Mí  Lè   Pú    Sà    Bái     Fó    Yán:       Jīn     Cĭ Suō
彌 勒 菩 薩 白 佛 言: 今 此 娑
Di  Lặc  Bồ  Tát  bạch  Phật  ngôn:  “Kim  thử  Sa

Pó    Shì    Jiè,    Jí     Zhū   Fó   Chà,  Bú     Tuì    Pú
婆 世 界, 及 諸 佛 剎, 不 退 菩
Bà   thế   giới,  cập   chư  Phật  sát,  Bất  Thối   Bồ

Sà      Dāng   Shēng     Jí      Lè    Guó    Zhĕ,  Qí Shù
薩 當 生 極 樂 國 者, 其 數
Tát   đương   sanh   Cực   Lạc   quốc   giả,   kỳ   số  

Jĭ    Hé?
幾 何?
kỷ  hà?”.  

Fó     Gào  Mí  Lè:     Yú   Cĭ    Shì    Jiè,   Yǒu   Qī
佛 告 彌 勒: 於 此 世 界, 有 七
Phật  cáo  Di  Lặc:  “Ư   thử   thế   giới,  hữu  thất  

Băi     Èr   Shí   Yì  Pú   Sà,   Yĭ Céng  Gòng    Yăng
百 二 十 億 菩 薩, 已 曾 供 養
bách nhị  thập  ức  Bồ  Tát,  dĩ  tằng  cúng  dường  

Wú Shù  Zhū    Fó,    Zhí    Zhòng  Dé   Bĕn,    Dāng
無 數 諸 佛, 植 眾 德 本, 當
vô    số   chư  Phật,  thực  chúng  đức  bổn,  đương  

Shēng Bĭ  Guó.    Zhū Xiăo  Xíng  Pú    Sà,  Xiū   Xí
生 彼 國. 諸 小 行 菩 薩, 修 習
sanh   bỉ  quốc.  Chư  tiểu  hạnh  Bồ  Tát,   tu   tập

Gōng   Dé,      Dāng   Wăng  Shēng   Zhĕ,   Bù    Kĕ
功 德, 當 往 生 者, 不 可
công    đức,   đương   vãng    sanh    giả,   bất   khả

Chēng  Jì.   Bú    Dàn   Wǒ Chà Zhū  Pú    Sà   Dĕng,
稱 計. 不 但 我 剎 諸 菩 薩 等,
xưng   kế.  Bất   đản   ngã  sát  chư  Bồ  Tát  đẳng,

Wăng Shēng  Bĭ  Guó,  Tā
往 生 彼 國, 他
vãng    sanh  bỉ  quốc, tha
   Fāng      Fó    Tŭ,   Yì
方 佛 土, 亦
phương  Phật  độ,  diệc

Fù       Rú   Shì.  Cóng Yuăn   Zhào     Fó   Chà, Yǒu
復 如 是. 從 遠 照 佛 剎, 有
phục  như  thị.  Tùng  Viễn  Chiếu  Phật  sát,  hữu

Shí      Bā    Jū   Zhī  Nà Yóu   Tā    Pú   Sà   Mó   Hē
十 八 俱 胝 那  由 他 菩 薩 摩 訶
thập   bát  câu  chi   na   do   tha   Bồ  Tát  Ma  Ha

Sà,  Shēng  Bĭ  Guó  Tŭ.    Dōng  Bĕi      Fāng     Băo
薩, 生 彼 國 土. 東 北 方 寶
Tát,  sanh  bỉ  quốc  độ.   Đông  Bắc  phương  Bảo

Zàng     Fó   Chà, Yǒu   Jiŭ    Shí   Yì   Bú    Tuì   Pú
藏 佛 剎, 有 九 十 億 不 退 菩
Tạng  Phật  sát,  hữu  cửu  thập  ức  Bất  Thối  Bồ

Sà,      Dāng   Shēng  Bĭ   Guó.   Cóng   Wú     Liàng
薩, 當 生 彼 國. 從 無 量
Tát,   đương   sanh   bỉ   quốc.  Tùng   Vô   Lượng 

Yīn     Fó    Chà,   Guāng    Míng     Fó   Chà,   Lóng
音 佛 剎, 光 明 佛 剎, 龍
Âm   Phật   sát,   Quang   Minh   Phật  sát,    Long   

Tiān         Fó     Chà,   Shèng      Lì      Fó    Chà,  Shī
天 佛 剎, 勝 力 佛 剎, 師
Thiên    Phật    sát,   Thắng    Lực   Phật   sát,   Sư    

Zĭ       Fó    Chà,  Lí    Chén     Fó    Chà,   Dé    Shǒu
子 佛 剎, 離 塵 佛 剎, 德 首
Tử   Phật   sát,   Ly   Trần   Phật   sát,   Đức   Thủ   

Fó Chà, Rén Wáng Fó Chà, Huá Chuáng
佛 剎, 仁 王 佛 剎, 華 幢
Phật   sát,   Nhân   Vương   Phật  sát,  Hoa  Tràng

Fó      Chà,   Bú    Tuì    Pú   Sà
佛 剎, 不 退 菩 薩
Phật   sát,   Bất  Thóai  Bồ  Tát
Dāng  Wăng Shēng
當 往 生
đương  vãng   sanh

Zhĕ, Huò  Shù Shí  Băi  Yì,  Huò Shù Băi  Qiān  Yì,
者, 或 數 十 百 億, 或 數 百 千 億,
giả,  hoặc  số thập bách ức, hoặc số bách thiên ức,

Năi  Zhì Wàn Yì.  Qí  Dí   Shí    Èr     Fó    Míng Wú
乃 至 萬 億. 其 第 十 二 佛 名 無
nãi  chí  vạn  ức.  Kỳ đệ  thập  nhị  Phật  danh  Vô

Shàng      Huá, Bĭ Yǒu Wú Shù Zhū Pú    Sà  Zhòng,
上 華, 彼 有 無 數 諸 菩 薩 眾,
Thượng  Hoa, bỉ  hữu  vô  số   chư Bồ  Tát  chúng,

Jiē     Bú    Tuì    Zhuăn.   Zhì  Huì  Yǒng  Mĕng,  Yĭ
皆 不 退 轉. 智 慧 勇 猛, 已
giai   bất   thối  chuyển.  Trí  huệ  dũng  mãnh,  dĩ

Céng  Gòng   Yăng    Wú Liàng   Zhū   Fó,    Jù   Dà
曾 供 養 無 量 諸 佛, 具 大
tằng   cúng   dường   vô  lượng  chư  Phật,  cụ  đại

Jīng    Jìn,      Fā    Qù     Yí    Shèng. Yú     Qī     Rì
精 進, 發 趣 一 乘. 於 七 日
tinh   tấn,   phát   thú  Nhất  Thừa.   Ư   thất  nhật

Zhōng,   Jí    Néng     Shè    Qŭ  Băi  Qiān   Yì    Jié,
中, 即 能 攝 取 百 千 億 劫,
trung,   tức  năng   nhiếp  thủ bách thiên ức  kiếp,

Dà  Shì Suǒ Xiū  Jiān   Gù  Zhī    Fă.    Sī  Dĕng   Pú
大 士 所 修 堅 固 之 法. 斯 等 菩
đại   sĩ   sở    tu   kiên   cố  chi  pháp. Tư  đẳng  Bồ

Sà,       Jiē    Dāng    Wăng Shēng. Qí   Dì   Shí    Sān Fó
薩, 皆 當 往 生. 其 第 十 三 佛
Tát,   giai   đương   vãng   sanh.  Kỳ  đệ  thập  tam Phật
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »