Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 28: Ca Thán Phật Đức - Đệ Nhị Thập Thất (Trang 119 - 121)

Fēi   Huà Biàn  Zhū Chà
飛 化 徧 諸 剎
Phi  hóa  biến  chư  sát

Gōng   Jìng   Huān   Xĭ  Qù
恭 敬 歡 喜 去
Cung  kính   hoan  hỷ  khứ

Huán  Dào   An   Yăng    Guó.
還    到  安   養    國.
Hoàn  đáo  An  Dưỡng  quốc.

Gē Tàn Fó Dé Dì Èr Shí Qī
歌 嘆 佛 德 第 二 十 七
Ca Thán Phật Đức-Đệ Nhị Thập Thất

Fó      Yŭ    A  Nán:   “Bĭ  Guó   Pú   Sà, Chéng   Fó
佛 語 阿 難: 彼 國 菩 薩, 承 佛
Phật  ngữ  A  Nan:  “Bỉ  quốc  Bồ  Tát, thừa  Phật

Wēi  Shén, Yú    Yī       Shí      Qĭng,       Fù     Wăng
威 神, 於 一 食 頃, 復 往
oai    thần,   ư   nhất   thực   khoảnh,   phục   vãng

Shí         Fāng   Wú   Biān  Jìng   Chà, Gòng     Yăng
十 方 無 邊 淨 剎, 供 養
thập   phương   vô   biên   tịnh   sát,  cúng   dường

Zhū    Fó.    Huá   Xiāng Zhuàng  Fān,  Gòng   Yăng
諸 佛. 華 香 幢 幡, 供 養
chư  Phật.  Hoa  hương, tràng  phan, cúng  dường

Zhī  Jù, Yìng  Niàn    Jí   Zhì,   Jiē Xiàn Shǒu Zhōng,
之 具, 應 念 即 至, 皆 現 手 中,
chi  cụ,  ứng  niệm  tức  chí,  giai  hiện  thủ  trung,

Zhēn Miào Shū
珍 妙 殊
trân  diệu  thù 
Tè,    Fēi  Shì Suǒ  Yǒu.  Yĭ    Fèng
 特, 非 世 所 有. 以 奉
 đặc,  phi  thế   sở   hữu.  Dĩ  phụng

Zhū   Fó,      Jí    Pú   Sà    Zhòng.  Qí Suǒ  Săn  Huá,
諸 佛, 及 菩 薩 眾. 其 所 散 華,
chư  Phật,  cập  Bồ  Tát  chúng.  Kỳ  sở   tán  hoa,

Jí    Yú  Kōng  Zhōng,  Hé  Wéi  Yī    Huá. Huá   Jiē
即 於 空 中, 合 為 一 華. 華 皆
tức  ư  không  trung,  hiệp  vi  nhất  hoa. Hoa  giai

Xiàng   Xià, Duān Yuán Zhōu  Zā,   Huà Chéng Huá
向 下, 端 圓 周 匝, 化 成 華
hướng  hạ,  đoan  viên  châu  tạp,  hóa  thành  hoa

Gài, Băi   Qiān    Guāng   Sè,   Sè    Sè    Yì    Xiāng,
蓋, 百 千 光 色, 色 色 異 香,
cái, bách  thiên  quang   sắc,  sắc   sắc   dị   hương,

Xiāng     Qì     Pŭ     Xūn.   Gài   Zhī  Xiăo Zhĕ, Măn
香 氣 普 薰. 蓋 之 小 者, 滿
hương   khí   phổ   huân.  Cái   chi   tiểu  giả,  mãn

Shí  Yóu Xún,   Rú   Shì  Zhuăn   Bèi,  Năi  Zhì Biàn
十 由 旬, 如 是 轉 倍, 乃 至 徧
thập  do-tuần, như  thị  chuyển  bội,  nãi  chí  biến

Fù     Sān  Qiān   Dà   Qiān   Shì   Jiè.   Suí   Qí Qián
覆 三 千 大 千 世 界. 隨 其 前
phú  tam  thiên  đại  thiên  thế  giới.  Tùy  kỳ  tiền

Hòu,  Yĭ    Cì   Huà  Méi.     Ruò    Bù  Gèng Yĭ  Xīn
後, 以 次 化 沒. 若 不 更 以 新
hậu,   dĩ   thứ  hóa  một.  Nhược  bất  cánh  dĩ  tân

Huá  Zhòng  Săn,  Qián Suǒ  Săn 
華 重 散, 前 所 散
hoa   trùng   tán,   tiền   sở   tán 
 Huá   Zhòng    Bù   
 華 終 不
 hoa   chung   bất   

Fù      Luò.Yú   Xū   Kōng   Zhōng Gòng  Zòu   Tiān
復 落. 於 虛 空 中 共 奏 天
phục   lạc.  Ư   hư   không   trung  cộng  tấu  thiên

Yuè,   Yĭ Wēi Miào Yīn  Gē  Tàn     Fó     Dé.    Jīng
樂, 以 微 妙 音 歌 嘆 佛 德. 經
nhạc,  dĩ   vi   diệu   âm  ca  thán  Phật  đức.  Kinh

Xū Yú  Jiān,  Huán  Qí  Bĕn  Guó,  Dōu Xī    Jí   Huì
須 臾 間, 還 其 本 國, 都 悉 集 會
tu  du  gian,  hoàn  kỳ  bổn  quốc,  đô  tất  tập  hội

Qī      Băo   Jiăng     Táng.   Wú   Liàng   Shòu    Fó,
七 寶 講 堂. 無 量 壽 佛,
thất   bảo   giảng   đường.  Vô   Lượng  Thọ  Phật,

Zé Wéi  Guăng   Xuān  Dà   Jiào,  Yăn   Chàng Miào
則 為 廣 宣 大 教, 演 暢 妙
tắc   vị   quảng  tuyên  đại  giáo,  diễn  sướng  diệu

Fă,        Mò     Bù   Huān   Xĭ,  Xīn     Jiĕ    Dé   Dào.
法. 莫 不 歡 喜, 心 解 得 道.
pháp,   mạc   bất   hoan   hỷ,  tâm   giải   đắc   đạo.

Jí       Shí    Xiāng    Fēng  Chuī   Qī   Băo  Shù, Chū
即 時 香 風 吹 七 寶 樹, 出
Tức  thời  hương  phong  xuy  thất  bảo  thụ, xuất

Wŭ   Yīn  Shēng, Wú  Liàng  Miào Huá, Suí    Fēng
五 音 聲. 無 量 妙 華, 隨 風
ngũ   âm  thanh,  vô  lượng  diệu  hoa,  tùy  phong

Sì   Sàn.   Zì     Rán    Gòng    Yăng,    Rú   Shì    Bù Jué,  
四 散. 自 然 供 養, 如 是 不 絕.
tứ   tán.  Tự   nhiên   cúng   dường,  như   thị   bất  tuyệt.

 
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »