Wú Yǒu Chū Qī. Nán Dé Jiĕ Tuō, Tòng
無 有 出 期. 難 得 解 脫, 痛
vô hữu xuất kỳ. Nan đắc giải thoát, thống
Bú Kĕ Yán. Rú Shì Wŭ È, Wŭ Tòng,
不 可 言. 如 是 五 惡, 五 痛,
bất khả ngôn. Như thị ngũ ác, ngũ thống,
Wŭ Shāo, Pì Rú Dà Huǒ, Fén Shāo Rén
五 燒, 譬 如 大 火, 焚 燒 人
ngũ thiêu, thí như đại hỏa, phần thiêu nhân
Shēn. Ruò Néng Zì Yú Qí Zhōng Yí Xīn
身. 若 能 自 於 其 中 一 心
thân. Nhược năng tự ư kỳ trung nhất tâm
Zhì Yì, Duān Shēn Zhèng Niàn, Yán Xíng
制 意, 端 身 正 念, 言 行
chế ý, đoan thân chánh niệm, ngôn hạnh
Xiāng Fù, Suǒ Zuò Zhì Chéng, Dú Zuò Zhū
相 副, 所 作 至 誠, 獨 作 諸
tương phó, sở tác chí thành, độc tác chư
Shàn, Bù Wéi Zhòng È. Shēn Dú Dù Tuō,
善, 不 為 眾 惡. 身 獨 度 脫,
thiện, bất vi chúng ác. Thân độc độ thoát,
Huò Qí Fú Dé, Kĕ Dé Cháng Shòu Ní
獲 其 福 德, 可 得 長 壽 泥
hoạch kỳ phước đức, khả đắc trường thọ Nê
Huán Zhī Dào. Shì Wéi Wŭ Dà Shàn Yĕ.
洹 之 道. 是 為 五 大 善 也.
Hoàn chi đạo. Thị vi ngũ đại thiện dã.
Chóng Chóng Huì Miăn Dì Sān Shí Liù
重 重 誨 勉 第 三 十 六
Trùng Trùng Hối Miễn-Đệ Tam Thập Lục
Fó Gào Mí Lè: Wú Yŭ Rŭ Dĕng, Rú
佛 告 彌 勒: 吾 語 汝 等, 如
Phật cáo Di Lặc: “Ngô ngữ nhữ đẳng, như
Shì Wŭ È, Wŭ Tòng, Wŭ Shāo, Zhăn Zhuăn
是 五 惡, 五 痛, 五 燒, 輾 轉
thị ngũ ác, ngũ thống, ngũ thiêu, triển chuyển
Xiāng Shēng. Găn Yǒu Fàn Cĭ, Dāng Lì
相 生. 敢 有 犯 此, 當 歷
tương sanh. Cảm hữu phạm thử, đương lịch
È Qù. Huò Qí Jīn Shì, Xiān Bèi Bìng Yāng,
惡 趣. 或 其 今 世, 先 被 病 殃,
ác thú. Hoặc kỳ kim thế, tiên bị bệnh ương,
Sĭ Shēng Bù Dé, Shì Zhòng Jiàn Zhī. Huò Yú
死 生 不 得, 示 眾 見 之. 或 於
tử sanh bất đắc, thị chúng kiến chi. Hoặc ư
Shòu Zhōng, Rù Sān È Dào. Chóu Tòng Kù
壽 終, 入 三 惡 道. 愁 痛 酷
thọ chung, nhập tam ác đạo. Sầu thống khốc
Dú, Zì Xiāng Qiăo Rán. Gòng Qí Yuàn Jiā,
毒, 自 相 燋 然. 共 其 怨 家,
độc, tự tương tiều nhiên. Cộng kỳ oán gia,
Gèng Xiāng Shā Shāng. Cóng Xiăo Wéi Qĭ,
更 相 殺 傷. 從 小 微 起,
cánh tương sát thương. Tùng tiểu vi khởi,
Chéng Dà Kùn Jù. Jiē Yóu Tān Zhuó Cái
成 大 困 劇. 皆 由 貪 著 財
thành đại khốn kịch. Giai do tham trước tài
Sè, Bù Kĕn Shī Huì. Gè Yù Zì
色, 不 肯 施 惠. 各 欲 自
sắc, bất khẳng thí huệ. Các dục
Zì Kuài, Wú
自 快, 無
tự khoái, vô
Fù Qū Zhí. Chī Yù Suǒ Pò, Hòu Jĭ
復 曲 直. 痴 欲 所 迫, 厚 己
phục khúc trực. Si dục sở bách, hậu kỷ
Zhēng Lì. Fù Guì Róng Huá, Dāng Shí
爭 利. 富 貴 榮 華, 當 時
tranh lợi. Phú quý vinh hoa, đương thời
Kuài Yì. Bù Néng Rĕn Rŭ, Bú Wù Xiū
快 意. 不 能 忍 辱, 不 務 修
khoái ý. Bất năng nhẫn nhục, bất vụ tu
Shàn. Wēi Shì Wú Jī, Suí Yĭ Mó Miè. Tiān
善. 威 勢 無 幾, 隨 以 磨 滅. 天
thiện. Oai thế vô kỷ, tùy dĩ ma diệt. Thiên
Dào Shī Zhāng, Zì Rán Jiŭ Jŭ, Qióng Qióng
道 施 張, 自 然 糺 舉, 煢 煢
đạo thi trương, tự nhiên củ cử, quỳnh quỳnh
Zhōng Zhōng, Dāng Rù Qí Zhōng. Gŭ Jīn
忪 忪, 當 入 其 中. 古 今
chung chung, đương nhập kỳ trung. Cổ kim
Yǒu Shì, Tòng Zāi Kĕ Shāng! Rŭ Dĕng Dé
有 是, 痛 哉 可 傷! 汝 等 得
hữu thị, thống tai khả thương! Nhữ đẳng đắc
Fó Jīng Yŭ, Shóu Sī Wéi Zhī. Gè Zì Duān
佛 經 語, 熟 思 惟 之. 各 自 端
Phật kinh ngữ, thục tư duy chi. Các tự đoan
Shǒu, Zhōng Shēn Bú Dài. Zūn Shèng Jìng
守, 終 身 不 怠. 尊 聖 敬
thủ, chung thân bất đãi. Tôn Thánh kính
Shàn, Rén
善, 仁
thiện, nhân
Cí Bó Ài. Dāng Qiú Dù Shì, Bá
慈 博 愛. 當 求 度 世, 拔
từ, bác ái. Đương cầu độ thế, bạt
Duàn Shēng Sĭ Zhòng È Zhī Bĕn. Dāng Lí Sān
斷 生 死 眾 惡 之 本. 當 離 三
đoạn sanh tử chúng ác chi bổn. Đương ly tam
Tú, Yōu Bù Kŭ Tòng Zhī Dào. Ruò Cáo Zuò
塗, 憂 怖 苦 痛 之 道. 若 曹 作
đồ, ưu bố khổ thống chi đạo. Nhược tào tác
Shàn, Yún Hé Dì Yí? Dāng Zì Duān Xīn,
善, 云 何 第 一? 當 自 端 心,
thiện, vân hà đệ nhất? Đương tự đoan tâm,
Dāng Zì Duān Shēn. Er Mù Kǒu Bí, Jiē
當 自 端 身. 耳 目 口 鼻, 皆
đương tự đoan thân. Nhĩ, mục, khẩu, tỵ, giai
Dāng Zì Duān. Shēn Xīn Jìng Jié, Yŭ Shàn
當 自 端. 身 心 淨 潔, 與 善
đương tự đoan. Thân tâm tịnh khiết, dữ thiện
Xiāng Yìng.Wù Suí Shì Yù, Bù Fàn Zhū È.
相 應. 勿 隨 嗜 欲, 不 犯 諸 惡.
tương ứng. Vật tùy thị dục, bất phạm chư ác.
Yán Sè Dāng Hé, Shēn Xíng Dāng Zhuān.
言 色 當 和, 身 行 當 專.
Ngôn sắc đương hòa, thân hạnh đương chuyên.
Dòng Zuò Zhān Shì, An Dìng Xú Wéi. Zuò Shì
動 作 瞻 視, 安 定 徐 為. 作 事
Động tác chiêm thị, an định từ vi. Tác sự
Cāng Cù, Bài Huĭ Zài Hòu. Wéi Zhī Bù
倉 卒, 敗 悔 在 後. 為 之 不
thương tốt, bại hối tại hậu. Vi chi bất