Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 37: Trùng Trùng Hối Miễn - Đệ Tam Thập Lục (Trang 161 - 164)

Wú  Yǒu    Chū   Qī.  Nán    Dé     Jiĕ    Tuō,    Tòng
無 有 出 期. 難 得 解 脫, 痛
vô    hữu   xuất   kỳ.  Nan   đắc   giải  thoát,  thống

Bú     Kĕ    Yán.    Rú     Shì   Wŭ    È,   Wŭ    Tòng,
不 可 言. 如 是 五 惡, 五 痛,
bất   khả   ngôn.  Như   thị   ngũ   ác,  ngũ   thống,

Wŭ    Shāo,   Pì    Rú    Dà  Huǒ,   Fén    Shāo    Rén
五 燒, 譬 如 大 火, 焚 燒 人
ngũ   thiêu,  thí   như  đại  hỏa,  phần  thiêu  nhân

Shēn.    Ruò     Néng  Zì  Yú  Qí   Zhōng   Yí      Xīn
身. 若 能 自 於 其 中 一 心
thân.  Nhược  năng  tự    ư   kỳ   trung   nhất   tâm  

Zhì    Yì,  Duān   Shēn   Zhèng   Niàn,    Yán    Xíng
制 意, 端 身 正 念, 言 行
chế     ý,   đoan   thân   chánh   niệm,   ngôn   hạnh  

Xiāng      Fù,  Suǒ Zuò  Zhì   Chéng,   Dú   Zuò  Zhū
相 副, 所 作 至 誠, 獨 作 諸
tương    phó,   sở   tác   chí   thành,   độc   tác   chư  

Shàn,    Bù Wéi  Zhòng   È.    Shēn   Dú    Dù   Tuō,
善, 不 為 眾 惡. 身 獨 度 脫,
thiện,   bất   vi   chúng   ác.  Thân   độc   độ  thoát,  

Huò       Qí     Fú      Dé,    Kĕ   Dé   Cháng  Shòu  Ní
獲 其 福 德, 可 得 長 壽 泥
hoạch   kỳ  phước  đức,  khả  đắc  trường  thọ  Nê  

Huán   Zhī Dào.  Shì Wéi Wŭ  Dà  Shàn  Yĕ.
洹 之 道. 是 為 五 大 善 也.
Hoàn  chi  đạo.  Thị  vi  ngũ  đại  thiện  dã.
Chóng Chóng Huì Miăn Dì Sān Shí Liù
重 重 誨 勉 第 三 十 六
Trùng Trùng Hối Miễn-Đệ Tam Thập Lục
Fó     Gào  Mí  Lè:      Wú    Yŭ     Rŭ    Dĕng,     Rú
佛 告 彌 勒: 吾 語 汝 等, 如
Phật  cáo  Di  Lặc:  “Ngô   ngữ   nhữ   đẳng,   như  

Shì  Wŭ   È,   Wŭ   Tòng,  Wŭ   Shāo, Zhăn    Zhuăn
是 五 惡, 五 痛, 五 燒, 輾 轉
thị  ngũ  ác,  ngũ  thống,  ngũ  thiêu, triển  chuyển

Xiāng  Shēng. Găn    Yǒu    Fàn     Cĭ,    Dāng      Lì
相 生. 敢 有 犯 此, 當 歷
tương  sanh.  Cảm   hữu  phạm  thử,  đương   lịch

È    Qù.    Huò    Qí   Jīn   Shì, Xiān Bèi Bìng  Yāng,
惡 趣. 或 其 今 世, 先 被 病 殃,
ác   thú.  Hoặc   kỳ  kim  thế,  tiên  bị  bệnh  ương,

Sĭ  Shēng   Bù   Dé,  Shì  Zhòng  Jiàn  Zhī.   Huò Yú
死 生 不 得, 示 眾 見 之. 或 於
tử   sanh   bất  đắc,  thị  chúng  kiến  chi.  Hoặc  ư

Shòu Zhōng,   Rù    Sān   È   Dào. Chóu Tòng     Kù
壽 終, 入 三 惡 道. 愁 痛 酷
thọ   chung,  nhập  tam  ác  đạo.  Sầu  thống  khốc

Dú,   Zì   Xiāng   Qiăo    Rán.    Gòng  Qí  Yuàn  Jiā,
毒, 自 相 燋 然. 共 其 怨 家,
độc,  tự   tương   tiều   nhiên.  Cộng   kỳ   oán  gia,

Gèng   Xiāng  Shā   Shāng.     Cóng   Xiăo Wéi   Qĭ,
更 相 殺 傷. 從 小 微 起,
cánh   tương   sát   thương.   Tùng   tiểu    vi  khởi,

Chéng   Dà    Kùn    Jù.       Jiē Yóu  Tān    Zhuó  Cái
成 大 困 劇. 皆 由 貪 著 財
thành   đại   khốn  kịch.  Giai  do  tham  trước  tài

Sè,    Bù    Kĕn    Shī  Huì.   Gè   Yù   Zì 
色, 不 肯 施 惠. 各 欲 自
sắc,  bất  khẳng  thí  huệ.  Các  dục
Zì   Kuài,  Wú
 自 快, 無
 tự  khoái,   vô

Fù         Qū      Zhí.  Chī  Yù    Suǒ    Pò,     Hòu    Jĭ
復 曲 直. 痴 欲 所 迫, 厚 己
phục   khúc   trực.   Si   dục    sở    bách,   hậu   kỷ

Zhēng    Lì.    Fù      Guì    Róng  Huá,    Dāng     Shí
爭 利. 富 貴 榮 華, 當 時
tranh    lợi.   Phú    quý    vinh   hoa,   đương   thời   

Kuài     Yì.   Bù    Néng    Rĕn     Rŭ,      Bú  Wù Xiū
快 意. 不 能 忍 辱, 不 務 修
khoái    ý.   Bất    năng   nhẫn   nhục,   bất   vụ   tu

Shàn.   Wēi  Shì  Wú   Jī,   Suí   Yĭ  Mó  Miè.    Tiān
善. 威 勢 無 幾, 隨 以 磨 滅. 天
thiện.  Oai   thế   vô   kỷ,  tùy   dĩ   ma  diệt.  Thiên

Dào  Shī  Zhāng,   Zì   Rán    Jiŭ  Jŭ,  Qióng    Qióng
道 施 張, 自 然 糺 舉, 煢 煢
đạo  thi  trương,  tự  nhiên  củ  cử,  quỳnh   quỳnh

Zhōng   Zhōng,   Dāng      Rù     Qí  Zhōng.  Gŭ   Jīn
忪 忪, 當 入 其 中. 古 今
chung   chung,  đương   nhập   kỳ  trung.  Cổ  kim

Yǒu  Shì,  Tòng  Zāi  Kĕ     Shāng!     Rŭ   Dĕng  Dé
有 是, 痛 哉 可 傷! 汝 等 得
hữu  thị,  thống  tai  khả  thương!  Nhữ  đẳng  đắc

Fó       Jīng   Yŭ,   Shóu  Sī  Wéi  Zhī.  Gè   Zì  Duān
佛 經 語, 熟 思 惟 之. 各 自 端
Phật   kinh  ngữ,  thục  tư  duy  chi.  Các  tự  đoan

Shǒu, Zhōng   Shēn    Bú   Dài.   Zūn   Shèng     Jìng
守, 終 身 不 怠. 尊 聖 敬
thủ,    chung   thân   bất   đãi.   Tôn   Thánh   kính

Shàn,   Rén  
善, 仁
thiện,  nhân
Cí   Bó   Ài.   Dāng   Qiú  Dù Shì,   Bá
 慈  博 愛. 當 求 度 世, 拔
 từ,  bác  ái.  Đương  cầu  độ  thế,  bạt

Duàn Shēng Sĭ  Zhòng  È   Zhī  Bĕn.   Dāng   Lí Sān
斷 生 死 眾 惡 之 本. 當 離 三
đoạn  sanh  tử  chúng  ác  chi  bổn. Đương  ly tam

Tú, Yōu  Bù   Kŭ   Tòng   Zhī Dào.     Ruò   Cáo Zuò
塗, 憂 怖 苦 痛 之 道. 若 曹 作
đồ,   ưu   bố  khổ  thống  chi  đạo.  Nhược  tào  tác

Shàn,  Yún  Hé  Dì    Yí?     Dāng    Zì   Duān    Xīn,
善, 云 何 第 一? 當 自 端 心,
thiện,  vân  hà  đệ  nhất?  Đương   tự   đoan   tâm,

Dāng      Zì   Duān   Shēn.  Er     Mù    Kǒu   Bí,   Jiē
當 自 端 身. 耳 目 口 鼻, 皆
đương   tự   đoan   thân. Nhĩ,  mục, khẩu,  tỵ,  giai

Dāng     Zì  Duān. Shēn   Xīn  Jìng    Jié,    Yŭ   Shàn
當 自 端. 身 心 淨 潔, 與 善
đương  tự  đoan. Thân  tâm  tịnh  khiết,  dữ  thiện

Xiāng  Yìng.Wù   Suí Shì  Yù,   Bù     Fàn    Zhū   È.
相 應. 勿 隨 嗜 欲, 不 犯 諸 惡.
tương  ứng. Vật  tùy  thị  dục,  bất  phạm  chư  ác.

Yán    Sè    Dāng    Hé,  Shēn Xíng   Dāng     Zhuān.
言 色 當 和, 身 行 當 專.
Ngôn sắc  đương  hòa, thân hạnh  đương  chuyên.

Dòng  Zuò   Zhān   Shì,  An   Dìng Xú Wéi. Zuò Shì
動 作 瞻 視, 安 定 徐 為. 作 事
Động   tác  chiêm   thị,   an   định  từ    vi.  Tác  sự

Cāng       Cù,   Bài  Huĭ  Zài  Hòu. Wéi  Zhī Bù
倉 卒, 敗 悔 在 後. 為 之 不
thương   tốt,   bại   hối  tại   hậu.   Vi  chi  bất
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »