Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 42: Hoặc Tận Kiến Phật - Đệ Tứ Thập Nhất (Trang 183 - 188)

Mí   Lè Dāng    Zhī, Bĭ Huà Shēng Zhĕ, Zhì Huì   Shèng Gù.
彌 勒 當 知, 彼 化 生 者, 智 慧 勝 故.
 Di  Lặc đương  tri,  bỉ  hóa  sanh  giả,  trí  huệ    thắng  cố.

Qí    Tāi Shēng Zhĕ, Wŭ  Băi  Suì Zhōng,  Bú    Jiàn
其 胎 生 者, 五 百 歲 中, 不 見
Kỳ  thai  sanh  giả, ngũ bách tuế trung,  bất   kiến

Sān     Băo,    Bù Zhī  Pú   Sà     Fă     Shì,     Bù   Dé
三 寶, 不 知 菩 薩 法 式, 不 得
Tam   Bảo,   bất  tri  Bồ  Tát  pháp  thức,  bất  đắc

Xiū  Xí    Gōng   Dé,  Wú     Yīn       Fèng     Shì Wú
修 習 功 德, 無 因 奉 事 無
tu    tập   công   đức,   vô    nhân    phụng    sự   Vô  

Liàng    Shòu   Fó.     Dāng   Zhī  Cĭ     Rén,  Sù   Shì
量 壽 佛. 當 知 此 人, 宿 世
Lượng  Thọ  Phật.  Đương  tri  thử  nhân, túc  thế

Zhī  Shí,  Wú Yǒu  Zhì Huì,    Yí    Huò Suǒ Zhì.
之 時, 無 有 智 慧, 疑 惑 所 致.
chi  thời,  vô  hữu  trí  huệ,  nghi   hoặc  sở  trí”.
Huò Jìn Jiàn Fó Dì Sì Shí Yī
惑 盡 見 佛 第 四 十 一
Hoặc Tận Kiến Phật-Đệ Tứ Thập Nhất

 
Pì      Rú       Zhuăn     Lún     Shèng    Wáng,     Yǒu
譬 如 轉 輪 聖 王, 有
Thí   như   Chuyển   Luân    thánh   vương,     hữu

Qī     Băo   Yù,    Wáng    Zĭ  Dé   Zuì,  Jìn     Bì   Qí
七 寶 獄, 王 子 得 罪, 禁 閉 其
thất  bảo  ngục,   vương  tử  đắc  tội,  cấm   bế   kỳ

Zhōng. Céng
中. 層
trung.  Tằng
Lóu Qĭ Diàn, Băo   Zhàng  Jīn Chuáng.
樓 綺 殿, 寶 帳 金 床.
lâu,  ỷ  điện,  bảo trướng, kim   sàng.

Lán Chuāng  Tà     Zuò,  Miào  Shì   Qí   Zhēn    Yĭn
欄 窗 榻 座, 妙 飾 奇 珍. 飲
Lan,  song,  tháp,  tọa,   diệu   sức   kỳ   trân.   Ẩm  

Shí   Yī     Fú,      Rú     Zhuăn    Lún     Wáng.      Ér
食 衣 服, 如 轉 輪 王. 而
thực   y   phục,   như  Chuyển  Luân  Vương.  Nhi  

Yĭ    Jīn  Suǒ  Xì  Qí   Liăng  Zú.    Zhū  Xiăo  Wáng
以 金 鏁 繫 其 兩 足. 諸 小 王
dĩ   kim  tỏa  hệ   kỳ  lưỡng  túc.  Chư  tiểu  vương

Zĭ,  Níng   Yào    Cĭ    Bù.
子, 甯 樂 此 不?
tử,  ninh  nhạo  thử  phủ?  

Cí    Shì   Bái     Yán:     Bù    Yĕ   Shì   Zūn! Bĭ Yōu
慈 氏 白 言: 不 也 世 尊!彼 幽
Từ  Thị  bạch  ngôn:  “Bất   dã   Thế  Tôn! Bỉ     u  

Zhí     Shí,  Xīn  Bú   Zì Zài,  Dàn Yĭ  Zhǒng   Zhǒng
縶 時, 心 不 自 在, 但 以 種 種
trập  thời, tâm  bất  tự  tại,  đản  dĩ  chủng  chủng

Fāng        Biàn,   Yù   Qiú   Chū   Lí.  Qiú   Zhū   Jìn
方 便, 欲 求 出 離. 求 諸 近
phương   tiện,   dục   cầu  xuất   ly.  Cầu  chư  cận

Chén,  Zhōng   Bù Cóng  Xīn.   Lún     Wáng   Huān
臣, 終 不 從 心. 輪 王 歡
thần,   chung  bất  túng  tâm.  Luân  Vương  hoan

Xĭ,     Fāng     Dé    Jiĕ    Tuō.
喜, 方 得 解 脫.
hỷ,  phương  đắc  giải  thoát”.
Fó     Gào  Mí  Lè:        Cĭ    Zhū  Zhòng Shēng,  Yì
佛 告 彌 勒: 此 諸 眾 生, 亦
Phật  cáo  Di  Lặc:   “Thử  chư  chúng  sanh,  diệc

Fù       Rú   Shì.    Ruò    Yǒu  Duò Yú   Yí   Huĭ,  Xī
復 如 是. 若 有 墮 於 疑 悔, 希
phục  như  thị.  Nhược  hữu  đọa   ư  nghi  hối,  hy

Qiú     Fó    Zhì, Zhì   Guăng   Dà   Zhì.Yú Zì   Shàn
求 佛 智, 至 廣 大 智. 於 自 善
cầu   Phật   trí,  chí   quảng   đại   trí.  Ư tự   thiện   

Gēn,   Bù  Néng  Shēng  Xìn.Yóu  Wén    Fó    Míng
根, 不 能 生 信. 由 聞 佛 名
căn,   bất   năng   sanh   tín.  Do   văn   Phật  danh

Qĭ      Xìn   Xīn   Gù, Suī  Shēng  Bĭ  Guó, Yú   Lián
起 信 心 故, 雖 生 彼 國, 於 蓮
khởi   tín   tâm   cố,  tuy   sanh   bỉ  quốc,  ư    liên   

Huá Zhōng  Bù   Dé   Chū  Xiàn.  Bĭ  Chŭ Huá  Tāi,
華 中 不 得 出 現. 彼 處 華 胎,
hoa  trung  bất  đắc  xuất  hiện.  Bỉ   xử  hoa  thai,

Yóu  Rú  Yuán  Yuàn   Gōng  Diàn  Zhī  Xiăng   Hé
猶 如 園 苑 宮 殿 之 想. 何
do   như   viên   uyển   cung   điện  chi  tưởng.  Hà

Yĭ   Gù?  Bĭ  Zhōng   Qīng     Jìng, Wú   Zhū Huì  È  
以 故? 彼 中 清 淨, 無 諸 穢 惡.
dĩ    cố?  Bỉ   trung   thanh   tịnh,   vô   chư  uế  ác;  

Rán     Yú   Wŭ   Băi   Suì  Zhōng,   Bú    Jiàn     Sān
然 於 五 百 歲 中, 不 見 三
Nhiên   ư   ngũ  bách  tuế  trung,   bất   kiến   Tam

Băo,  Bù   Dé   Gòng   Yăng    Fèng   Shì  Zhū    Fó, Yuăn
寶, 不 得 供 養 奉 事 諸 佛, 遠
Bảo,  bất  đắc  cúng  dường  phụng  sự  chư  Phật,  viễn
 Lí   Yí     Qiè   Shū Shèng  Shàn  Gēn. Yĭ   Cĭ
離 一 切 殊 勝 善 根. 以 此
ly  nhất  thiết  thù  thắng  thiện  căn. Dĩ  thử

Wéi  Kŭ,  Bù  Shēng Xīn   Yào.     Ruò    Cĭ    Zhòng
為 苦, 不 生 欣 樂, 若 此 眾
vi    khổ,  bất  sanh  hân  nhạo. Nhược thử   chúng

Shēng  Shì   Qí  Zuì Bĕn,  Shēn   Zì  Huĭ    Zé,    Qiú
生 識 其 罪 本, 深 自 悔 責, 求
sanh   thức  kỳ  tội  bổn,  thâm  tự  hối  trách,  cầu

Lí Bĭ Chù. Wăng  Xí    Shì Zhōng, Guò Shī   Jìn  Yĭ,
離 彼 處. 往 昔 世 中, 過 失 盡 已,
ly  bỉ  xứ.  Vãng  tích  thế  trung, quá thất  tận  dĩ,  

Rán      Hòu  Năi  Chū.     Jí    Dé   Wăng     Yì    Wú
然 後 乃 出. 即 得 往 詣 無
nhiên   hậu   nãi  xuất.  Tức  đắc   vãng   nghệ   Vô

Liàng   Shòu Suǒ, Tīng  Wén  Jīng    Fă.      Jiŭ    Jiŭ
量 壽 所, 聽 聞 經 法. 久 久
Lượng Thọ   sở,  thính  văn  kinh  pháp. Cửu  cửu

Yì       Dāng     Kāi     Jiĕ  Huān  Xĭ,   Yì     Dé   Biàn
亦 當 開 解 歡 喜, 亦 得 徧
diệc   đương   khai   giải  hoan  hỷ,  diệc  đắc  biến

Gòng Wú Shù Wú Liàng   Zhū   Fó,    Xiū Zhū Gōng
供 無 數 無 量 諸 佛, 修 諸 功
cúng   vô   số   vô  lượng  chư  Phật,   tu  chư  công

Dé.     Rŭ   A   Yì  Duō!    Dāng  Zhĭ   Yí     Huò  Yú
德. 汝 阿 逸 多! 當 知 疑 惑 於
đức.  Nhữ  A  Dật  Đa!  Đương  tri  nghi   hoặc   ư

Zhū  Pú   Sà   Wéi Dà   Zŭn  Hài, Wéi  Shī    
諸 菩 薩 為 大 損 害, 為 失
chư  Bồ  Tát   vi   đại   tổn   hại,   vi   thất
Shì    Gù  Yīng    Dāng    Míng  Xìn   Zhū     Fó   Wú  
是 故 應 當 明 信 諸 佛 無
Thị    cố   ưng   đương   minh   tín   chư   Phật   vô   

Shàng Zhì Huì.
上 智 慧.
thượng  trí   huệ”.

Cí     Shì   Bái    Yán:       Yún  Hé    Cĭ     Jiè       Yí
慈 氏 白 言: 云 何 此 界 一
Từ   Thị  bạch  ngôn:   “Vân   hà   thử   giới   nhất  

Lèi    Zhòng Shēng,  Suī    Yì   Xiū   Shàn,   Ér    Bù
類 眾 生, 雖 亦 修 善, 而 不
loại   chúng   sanh,  tuy   diệc   tu   thiện,  nhi   bất  

Qiú Shēng?
求 生?
cầu  sanh?”.

Fó     Gào   Cí   Shì:      Cĭ   Dĕng Zhòng Shēng, Zhì
佛 告 慈 氏: 此 等 眾 生, 智
Phật  cáo  Từ  Thị:  “Thử  đẳng  chúng  sanh,  trí

Huì Wéi  Qiăn.    Fēn    Bié    Xī      Fāng,    Bù     Jí
慧 微 淺. 分 別 西 方, 不 及
huệ   vi   thiển.  Phân  biệt  Tây  phương,  bất  cập

Tiān    Jiè,   Shì Yĭ  Fēi  Lè,   Bù  Qiú Shēng  Bĭ.
天 界, 是 以 非 樂, 不 求 生 彼
thiên  giới,  thị  dĩ  phi  lạc,  bất  cầu  sanh  bỉ”.

Cí    Shì   Bái     Yán:        Cĭ    Dĕng  Zhòng  Shēng,
慈 氏 白 言: 此 等 眾 生,
Từ  Thị  bạch  ngôn:   “Thử   đẳng   chúng   sanh,

Xū   Wáng     Fēn     Bié.    Bù   Qiú     Fó    Chà,  Hé
虛 妄 分 別. 不 求 佛 剎, 何
hư    vọng    phân   biệt.   Bất   cầu   Phật   sát,   hà   

Miăn   Lún  Huí?
免 輪 迴?
miễn  luân  hồi?”.
Fó       Yán:      Bĭ Dĕng Suǒ Zhòng  Shàn  Gēn,  Bù
佛 言: 彼 等 所 種 善 根, 不
Phật  ngôn:   “Bỉ  đẳng  sở  chủng  thiện  căn,  bất

Néng   Lí  Xiàng,  Bù  Qiú    Fó    Huì,   Shēn   Zhuó
能 離 相, 不 求 佛 慧, 深 著
năng   ly  tướng,  bất  cầu  Phật  huệ,  thâm  trước

Shì   Lè,    Rén    Jiān       Fú      Bào.   Suī     Fù  Xiū
世 樂, 人 間 福 報. 雖 復 修
thế   lạc,  nhân   gian   phước   báo.  Tuy  phục  tu

Fú,         Qiú    Rén    Tiān   Guǒ, Dé   Bào  Zhī  Shí,
福, 求 人 天 果, 得 報 之 時,
phước,  cầu   nhân   thiên  quả, đắc  báo  chi  thời,

Yí       Qiè      Fēng     Zú,    Ér Wèi Néng   Chū   Sān
一 切 豐 足, 而 未 能 出 三
nhất   thiết   phong   túc,   nhi  vị   năng  xuất  tam

Jiè        Yù    Zhōng.  Jiă   Shĭ    Fù     Mŭ,    Qī     Zĭ,
界 獄 中. 假 使 父 母, 妻 子,
giới    ngục   trung.  Giả   sử   phụ   mẫu,   thê   tử,  

Nán   Nǚ   Juàn     Zhŭ,    Yù   Xiāng   Jiù  Miăn, Xié
男 女 眷 屬, 欲 相 救 免, 邪
nam nữ,  quyến  thuộc,  dục  tương  cứu  miễn,  tà

Jiàn      Yè      Wáng, Wèi Néng Shĕ Lí,  Cháng  Chŭ
見 業 王, 未 能 捨 離, 常 處
kiến  nghiệp  vương,   vị  năng  xả  ly,  thường  xử

Lún   Huí,    Ér  Bú   Zì  Zài.   Rŭ   Jiàn   Yú Chī Zhī
輪 迴, 而 不 自 在. 汝 見 愚 痴 之
luân  hồi,   nhi  bất  tự  tại.  Nhữ  kiến  ngu si   chi

Rén,     Bú    Zhǒng   Shàn   Gēn,   Dàn  Yĭ   Shì  Zhì
人, 不 種 善 根, 但 以 世  智
nhân,   bất   chủng   thiện   căn,   đản   dĩ   thế   trí 
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »